Cách ly địa lý không phải là nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới vì: Cách ly địa lý giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần ki[r]
Trang 18 - Chinh phục câu hỏi phân loại cao về Tiến hóa_Phần 2
Câu 1 Hoạt động nào sau đây được xem cơ bản nhất để các côaxecva tiếp tục duy trì là một hệ thống mở, biến
đổi và hoàn thiện?
A Trao đổi chất
B Sinh sản và di truyền
C Cảm ứng và vận động
D Phân giải chất có trong thành phần của côaxecva
Câu 2 Hiện nay sự sống trên trái đất đang xảy ra quá trình tiến hoá nào sau đây?
A Tiến hoá tiền sinh học
B Tiến hóa sinh học
C Tiến hóa hóa học
D Tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học
Câu 3 Theo Dacuyn, biến dị cá thể là gì?
A Là những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của môi trường hay tập quán họat động
B Là những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của nội môi hay ngoại môi và có thể di truyền được
C Là sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài trong quá trình sinh sản
D Là sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài trong quá trình sống nhưng không có khả năng di
truyền
Câu 4 Chi trước các loài động vật thuộc lớp thú đều có các xương phân bố từ trong ra ngoài là
A xương cẳng, xương cánh, xương bàn, xương cổ, xương ngón.
B Xương cổ, xương cánh, xương ngón, xương bàn, xương cẳng.
C xương cánh, xương cẳng, xương cổ, xương bàn, xương ngón.
D xương ngón, xuong cổ, xương cánh, xương bàn, xương ngón.
Câu 5 Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hoà tính có hại của đột biến là
A giao phối
B đột biến
C các cơ chế cách li
D chọn lọc tự nhiên
Câu 6 Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên
A tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
B cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể
C là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định
D là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
Câu 7 Ý nghĩa của tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối là:
A đảm bảo trạng thái can bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể
B Giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi
C Giúp giải thích sự hợp lý tương đối của các đặc điểm thích nghi
D Giải thích vai trò của quá trình giao phối trong tiến hoá
Câu 8 Đột biến là một loại nhân tố tiến hóa vì
A làm phát sinh loài mới, hình thành các nhóm phân loại trên loài
B xuất hiện vô hướng, hầu hết đều có hại cho cơ thể sinh vật
C làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
D làm xuất hiện các alen mới tạo nên kiểu gen mới trong quần thể
Câu 9 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm thích nghi?
Trang 2A Mỗi quần thể thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hòan cảnh nhất định nên chỉ có ý nghĩa
trong hoàn cảnh phù hợp
B Ngay trong hoàn cảnh ổn định thì đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không
ngừng tác động, do đó đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện
C Đặc điểm thích nghi của sinh vật là do kiểu gen quy định, tuy nhiên nó cũng chỉ mang tính tương đối
D Chọn lọc tự nhiên đã tạo ra đặc điểm thích nghi của sinh vật nên đặc điểm thích nghi luôn được duy trì qua
các thế hệ
Câu 10 Đột biến cấu trúc NST nào sau đây được sử dụng rộng rãi để xác định vị trí gen trên NST
A Mất đoạn NST
B lặp đoạn NST
C Đảo đoạn NST
D Chuyển đoạn NST
Câu 11 Cách ly địa lý không phải là nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành
loài mới vì
A Cách ly địa lý là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách ly sinh sản
B Cách ly địa lý giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể
C Điều kiện địa lý khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật
D Điều kiện địa lý khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới
Câu 12 Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?
A Con đường địa lí và cách li tập tính
B Con đường địa lí, lai xa và đa bội hoá
C Con đường địa lí và sinh thái
D Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá.
Câu 13 Tiêu chuẩn phân biệt nào là tiêu chuẩn cần đặc biệt chú ý khi phân biệt giữa các loài động vật, thực vật
bậc cao
A Tiêu chuẩn di truyền
B Tiêu chuẩn sinh lý-hoá sinh
C Tiêu chuẩn hình thái
D Tiêu chuẩn địa lý – sinh thái
Câu 14 Phát biểu nào dưới đây không nằm trong nội dung của học thuyết Đacuyn:
A Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gôc chung
B Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian,dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con
đường phân li tính trạng
C Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền đó là nhân tố chính trong quá trình hình
thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
D Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải
Câu 15 Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai quần thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?
A Khi hai quần thể đó sống trong hai sinh cảnh khác nhau
B Khi hai quần thể đó có đặc điểm hình thái giống nhau
C Khi hai quần thể đó có đặc điểm sinh hoá giống nhau
D Khi hai quần thể đó cách li sinh sản với nhau
Câu 16 Nhân tố nào sau đây làm xuất hiện các alen mới trong quần thể:
A Đột biến và di nhập gen
B Đột biến và CLTN
C Đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên
Trang 3D CLTN và di nhập gen
Câu 17 Phát biểu nào không đúng?
A Hai loài có quá trình phát triển phôi càng giống nhau thì có quan hệ họ hàng càng gần gũi
B Hai loài có càng nhiều cơ quan tương đồng với nhau thì có quan hệ càng gần gũi
C Hai loài có càng nhiều cơ quan tương tự với nhau thì có quan hệ càng gần gũi
D Trình tự axit amin hay trình tự nucleotit ở hai loài càng giống nhau thì hai loài có quan hệ càng gần gũi Câu 18 Ngày nay vẫn tồn tại các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao hơn
vì:
A Hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là ngày càng đa dạng và phong phú về kiểu gen
B Hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là ngày càng đa dạng và phong phú về kiểu hình
C Hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là tổ chức ngày càng cao
D Hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là thích nghi ngày càng hợp lí
Câu 19 Khi nói về các nhân tố tiến hóa phát biểu nào sau đây không đúng
A CLTN thực chất là sự phân hóa khả năng sống sót và khá năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác
nhau trong quần thể
B Các yếu tố ngẫu nhiên ( biến động di truyền) làm thay đổi tần số alen thành phần kiểu gen không theo một
hướng xác định và có ảnh hưởng lớn đến những quần thể có kích thước nhỏ
C Cứ khoáng 1 triệu giao tử sẽ có một giao tử mang một alen bị đột biến Với tốc độ như vậy đột biến gen
không làm thay đổi tần số alen của quần thể
D Các cá thể nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể hoặc mang đến
các loại alen đã có sẵn trong quần thể và do vậy có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen trong quần thể
Câu 20 Cơ quan tương tự là
A những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc
B những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc
C những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau và được bắt nguồn từ một nguồn gốc
D những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau và được bắt nguồn từ những nguồn gốc khác nhau Câu 21 Ruột thừa ở người
A có nguồn gốc từ manh tràng của thỏ
B cấu tạo tương tự manh tràng của thỏ
C là cơ quan tương đồng với manh tràng của thỏ
D là cơ quan tương tự với manh tràng của thỏ
Câu 22 Tỷ lệ % các axitamin sai khác nhau ở chuỗi polypeptit anpha trong phân tử Hemoglobin được thể hiện
ở bảng sau:
Từ bảng trên cho thấy mối quan hệ họ hàng giữa các loài theo trật tự
A Người , chó, kỳ nhông, cá chép, cá mập
B Người, chó, cá chép, kỳ nhông, cá mập
Trang 4C Người, chó, cá mập, cá chép, kỳ nhông
D Người, chó, kỳ nhông, cá mập, cá chép
Câu 23 Theo Đacuyn, mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là
A sự phân hoá khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể
B sự tích luỹ các biến dị có lợi cho sự sinh sản của sinh vật
C sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau
D sự phân hoá khả năng kiếm mồi của các cá thể khác nhau
Câu 24 Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì quần thể
A là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình, cấu trúc di truyền ổn
định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gen dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
B là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình
C có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn
gen dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
D là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, là hệ gen kín, không trao đổi gen với các loài khác Câu 25 Quần thể giao phối được coi là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên vì
A đa hình về kiểu gen và kiểu hình
B có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn
gen dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
C là hệ gen kín, không trao đổi gen với các loài khác
D có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do trong quần thể, phụ thuộc nhau về mặt sinh sản, hạn chế giao phối giữa
các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong loài
Câu 26 Theo quan điểm hiện nay, nhân tố quy định chiều hướng phát triển của sinh giới là
A sự biến đổi của điều kiện khí hậu và địa chất
B sinh giới ngày càng đa dạng, tổ chức cơ thể của sinh vật ngày càng cao, thích nghi ngày càng hoàn thiện
C sự biến đổi của khí hậu địa chất ảnh hưởng đến thực vật, qua đó ảnh hưởng đến động vật và qua các mối
quan hệ tương tác phức tạp trong hệ sinh thái
D sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạp của điều kiện khí hậu,địa chất
Câu 27 Theo Đacuyn, nguyên nhân của sự tiến hoá là
A sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính không liên quan với tác dụng của CLTN
B tác động trực tiếp của cơ thể sinh vật lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển của cơ thể và của loài
C chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
D tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc thay đổi tập quán hoạt động ở động vật trong thời gian dài Câu 28 Những dấu hiệu ở người: cơ quan thoái hoá, hiện tượng lại giống, sự phát triển phôi của người lặp lại
các giai đoạn lịch sử phát triển của động vật đã chứng minh quan hệ nguồn gốc giữa người và động vật
A không xương sống, đặc biệt quan hệ rất gần gũi với thú
B có xương sống, đặc biệt quan hệ rất gần gũi với bò sát
C có xương sống, đặc biệt quan hệ rất gần gũi với chim
D có xương sống, đặc biệt quan hệ rất gần gũi với thú
Câu 29 Các nhân tố tiến hoá không làm phong phú vốn gen của quần thể là
A Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên
B Đột biến, biến động di truyền, di nhập gen
C Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên
D Đột biến, di nhập gen
Câu 30 Kết luận nào sau đây là không đúng khi nói về đột biến?
Trang 5A Nếu đột biến xẩy ra trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (đột biến tiền phôi) có thể di truyền
cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản vô tính hoặc hữu tính
B Nếu đột biến phát sinh trong quá trình giảm phân tạo giao tử sẽ biểu hiện thành kiểu hình và di truyền cho
thế hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính
C Nếu đột biến là trội sẽ biểu hiện ngay thành kiểu hình và chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên
D Nếu đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (đột biến soma) có thể di truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh
sản vô tính
Câu 31 Phát biểu nào dưới đây không nằm trong nội dung của học thuyết Đacuyn:
A Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung
B Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con
đường phân li tính trạng
C Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền đó là nhân tố chính trong quá trình hình
thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
D Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải
Câu 32 Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới
B Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
C Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa
D Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới
Câu 33 Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó
làm biến đổi tần số alen của quần thể?
A Giao phối ngẫu nhiên
B Đột biến
C Chọn lọc tự nhiên
D Giao phối không ngẫu nhiên
Câu 34 Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở
A kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung Sinh
B kỉ Đệ Tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh
C kỉ Đệ Tam (thứ ba) của đại Tân sinh
D kỉ Jura của đại Trung sinh
Câu 35 Vốn gen của một quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do
A được cách li với quần thể khác
B sự giao phối giữa các cá thể có cùng huyết thống
C chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể
D các cá thể nhập cư mang đến những alen mới
Câu 36 Theo quan điểm của tiến hóa hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
A nòi
B loài
C cá thể
D quần thể
Câu 37 Để chứng minh giả thuyết ti thể và lục lạp tiến hóa từ vi khuẩn, người ta sử dụng bằng chứng
A sinh học phân tử
B sinh học tế bào
C hình thái và sinh học tế bào
D giải phẫu so sánh
Trang 6Câu 38 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phát sinh sự sống?
A Pôlixôm là những giọt có màng bọc lipit và có đặc tính sơ khai của sự sống
B Sự hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ diễn ra trong môi trường khí quyển nguyên
thủy
C Sự hoàn thiện cơ chế nhân đôi, dịch mã diễn ra khi đã hình thành lớp màng bán thấm
D Sự hình thành các đại phân tử hữu cơ diễn ra trong môi trường nước
Câu 39 Giả sử một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA : 0,5AA : 0,25aa Xét các trường hợp tác động của
nhân tố tiến hóa sau đây:
(1) Sự giao phối không ngẫu nhiên
(2) Đột biến làm cho gen A thành gen a
(3) Chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu gen đồng hợp lặn
(4) Chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu gen dị hợp
(5) Di – nhập gen
(6) Chọn lọc tự nhiên chống lại đồng hợp trội và đồng hợp lặn với áp lực như nhau
Có bao nhiêu trường hợp làm tần số alen của quần thể không thay đổi qua các thế hệ?
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 40 Cho các phát biểu sau về tác động của nhân tố tiến hóa trong quá trình hình thành loài mới:
(1) Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách rất chậm chạp nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa
(2) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên (3) Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp và qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
(4) Trong tự nhiên, sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể cùng loài là do tác động của các nhân tố tiến hóa
Số phát biểu đúng là
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 41 Cho các phát biểu sau:
(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
(2) Cơ quan tương tự là các cơ quan có cùng chức năng nhưng nguồn gốc khác nhau
(3) Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện
(4) Cá thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa
(5) Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng có thể khác nhau về chức năng
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A 2
B 3
C 4
D 5
Câu 42 Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:
(1) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn
Trang 7(2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh
(3) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ
(4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè
(5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau
(6) Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường, hữu thụ nhưng con lai giữa hai dòng mang nhiều alen đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép
Số đáp án đúng là :
A 2
B 3
C 4
D 5
Câu 43 Loài sinh học là một đơn vị phân loại trong tự nhiên, nó có các đặc điểm.
(1) Là tổ chức cơ bản của sinh giới
(2) Là đơn vị tồn tại đơn vị của tiến hoá nhỏ
(3) Là đơn vị sinh sản, là một thể thống nhất, về sinh thái và di truyền
(4) Là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có tính trạng chung về hình thái và sinh lý
Số đặc điểm đúng là
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 44 Loại bông trồng ở Mỹ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ được hình thành từ
loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với loài bông trồng ở Mỹ?
(1) Mang vật chất di truyền của loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ
(2) Trong tế bào sinh dưỡng các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng
(3) Có khả năng sinh sản hữu tính
(4) Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen
A 2
B 3
C 1.
D 4
Câu 45 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quan niệm tiến hóa hiện đại
(1) Các quần thể sinh vật trong tự nhiên chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường
(2) Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liêu của quá tình tiến hóa
(3) Những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được
(4) Sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể đã
Trang 8được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
(5) Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới
A 3
B 1
C 4
D 2
Câu 46 Cho các phát biểu sau:
(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
(2) Cơ quan tương tự là các cơ quan có cùng chức năng nhưng nguồn gốc khác nhau
(3) Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện
(4) Quần thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa
(5) Cơ quan tương đồng là các cơ quan có nguồn gốc khác nhai, nhưng giống nhau về chức năng
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A 3
B 4
C 5
D 2
Câu 47 Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể nhanh hay chậm phụ thuộc vào alen đó là trội hay lặn
Có bao nhiêu thông tin trong các thông tin trên đúng với vai trò của chọn lọc tự nhiên?
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 48 Cho các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới:
(1) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở thực vật bậc cao
(2) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới
(3) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới
(4) Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới
Số phát biểu có nội dung đúng là
A 1
B 2
C 3
D 4
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: A
Hoạt động trao đổi chất đã giúp cho hạt coaxacva đổi mới cấu trúc là hoạt động cơ bản nhất
Câu 2: B
Trang 9Tiến hóa hóa học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ và sau đó là hình thành nên tế bào sống đầu tiên
Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
Câu 3: C
Đacuyn phân biệt biến dị ra làm biến dị cá thể và biến dị đồng loạt
Theo ông Biến dị cá thể đùng để chỉ những sai khác phát sinh trong quá trình sinh sản
Câu 4: C
Trên chi trước của các loài động vật thuộc lớp thú ví dụ: COn người Đều có các xương: Xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay và các xương ngón tay
Câu 5: A
Đột biến sau khi xảy ra Thông qua quá trình giao phối, đưa alen đột biến vào trạng thái dị hợp làm trung hoà tính có hại của đột biến
Câu 6: D
Tiến hóa nho diễn ra dưới tác dụng của 5 nhân tố tiến hóa Trong đó CLTN là nhân tố làm cho tần số alen và tần
số kiểu gen thay đổi theo một hướng xác định
Câu 7: B
Nếu quần thể không có vốn gen đa hình thì khi hoàn cảnh sống thay đổi, sinh vật dễ dàng bị tiêu diệt hàng loạt, không có tiềm năng thích ứng Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giải thích được vì sao khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều cao cũng không hi vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc và vì sao phải biết sử dụng liều thuốc thích hợp
→ Ý nghĩa của tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối là: Giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi
Câu 8: C
Nhân tố tiến hóa là các nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Đột biến làm làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Câu 9: D
Chọn lọc tự nhiên không tạo ra vật chất di truyền và không tạo ra các kiểu hình mới
CLTN chỉ có vai trò sàng lọc và đào thải các dạng kém thích nghi qua đó giữ lại những dạng thích nghi
Câu 10: A
Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, đột biến mất đoạn có thể xác định được gen đó nằm ở vị trí nào trên NST, do đó dạng đột biến này có thể dùng để lập bản đồ gen
Câu 11: B
Cách ly địa lý không phải là nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới vì: Cách ly địa lý giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể
Câu 12: D
Hình thành loài cùng khu là hình thức hình thành loài mà các cá thể phân bố trong cùng một khu vực địa lí Như vậy loại bỏ con đường địa lí
Câu 13: A
Vì động vật bậc cao sinh sản hữu tính Nên tiêu chuẩn được đặc biệt lưu ý là tiêu chuẩn cách li sinh sản, cách li
di truyền
Câu 14: D
Trang 10Xét các phát biểu của đề bài:
A nằm trong nội dung của học thuyết Đacuyn giải thích nguồn gốc chung của sinh giới Đacuyn đã đặt nền móng vững chắc cho học thuyết tiến hóa với tác phẩm nổi tiếng "nguồn gốc sự sống" (công bố năm 1859) giải thích sự hình thành các loài từ một tổ tiên chung bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên
B nằm trong nội dung của học thuyết Đacuyn giải thích sự hình thành loài mới
C nằm trong nội dung của học thuyết Đacuyn giải thích nguyên nhân và cơ chế của quá trình tiến hóa
D không nằm trong nội dung của học thuyết Đacuyn Đây là quan niệm của Lamac
Câu 15: D
Câu 16: A
Trong các nhân tố trên:
Đột biến gen có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể
Di nhập gen có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể khi các cá thể nhập cư đến mang theo các alen mới
Chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc và giữ lại những kiểu hình có lợi, loại bỏ những kiểu hình có hại → không tạo được alen mới
Các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm số lượng cá thể của quần thể 1 cách đột ngột, nó có thể làm một alen nào đó có thể biến mất khỏi quần thể dù đó là các alen có lợi
Vậy chỉ có đột biến và di nhập gen làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
Câu 17: C
cơ quan tương tự là cơ quan khác nguồn gốc nhưng cùng chức năng vì sống trong các môi trường tương tự nhau nên tiến hóa theo hướng thích nghi giống nhau
đó chính là tiền hóa đồng quy vì thế k thể dùng cơ quan tương tự để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài với nhau
Câu 18: D
tiến hóa theo hướng thích nghi và phù hợp với cấu tạo cũng như chức năng của từng loài vì vậy bậc thấp hay bậc cao cứ phù hợp cấu tạo và chức năng giúp chúng tồn tại và thích nghi với môi trường sống thì sẽ k bị đào thải
Câu 19: C
Đột biến gen khi xét riêng từng gen là rất thấp, nhưng trong mỗi giao tử số lượng gen là rất nhiều vì vậy khả năng một giao tử mang đột biến là rất cao chứ không phải như đáp án C nói
Câu 20: B
Cơ quan tương tự: là những cơ quan thực hiện chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ cùng một nguồn gốc
Cơ quan tương đồng: là những cơ quan bắt nguồn từ một nguồn gốc nhưng thực hiện những chức năng khác nhau
Câu 21: C
Ruột thừa ở người và manh tràng có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, chúng có nguồn gốc từ 1 cái túi nhỏ đựng thức ăn trong đó, nhưng ruột thừa ở người không còn chức năng đó