1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Chinh phục dạng bài nhiều gen trên một nhiễm sắc thể thường luyện thi THPT quốc gia phần 1 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

16 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 107,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.. Biết kiểu gen (A-B-) cho kiểu hình hoa kép, các [r]

Trang 1

4 - Chinh phục dạng bài nhiều gen trên một nhiễm sắc thể thường - Phần 1

Câu 1 Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định

theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm

10 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 130 cm ở F2 chiếm tỉ lệ:

A 6,25%

B 37,5%

C 50,0%

D 25,0%

Câu 2 Giao phấn giữa hai cây (P) thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây cho quả dẹt Cho F1 tự thụ phấn,

thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn: 1 cây quả dài Chọn ngẫu nhiên hai cây quả dẹt ở F2 cho giao phấn với nhau Cho biết không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây quả dài ở F3 là :

A 27/128

B 1/16

C 16/81

D 1/81

Câu 3 Ở một loài màu sắc hoa do hai cặp gen (Aa và Bb) không cùng lôcut tương tác bổ sung hình thành nên

Trong đó, nếu có cả hai gen trội A và B hoa sẽ biểu hiện màu đỏ, nếu chỉ có 1 trong 2 alen trội hoặc không có alen trội nào thì cây hoa có màu trắng Khi cho hai cây hoa đỏ và hoa trắng lai với nhau được thế hệ F1 phân li theo tỉ lệ: 1/4 hoa đỏ : 3/4 hoa trắng Kiểu gen của hai cá thể bố mẹ đem lai là

A AABb x aaBb.

B AaBb x aabb.

C AaBb x Aabb.

D AaBb x aaBb.

Câu 4 Ở một loài màu sắc hoa do hai cặp gen (Aa và Bb) không cùng lôcut tương tác bổ sung hình thành nên

Trong đó, nếu có cả hai gen trội A và B hoa sẽ biểu hiện màu đỏ, nếu chỉ có 1 trong 2 alen trội hoặc không có alen trội nào thì cây hoa có màu trắng Cho lai cá thể dị hợp hai cặp gen với cá thể có kiểu gen AABb, kết quả phân tính ở F2 là

A 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

B 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng.

C 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

D toàn hoa đỏ.

Câu 5 Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 cho F1 tự thụ nhận được F2: 27 cây quả

tròn-ngọt, 9 cây quả tròn-chua, 18 cây quả bầu - tròn-ngọt, 6 cây quả bầu -chua, 3 cây quả dài tròn-ngọt, 1 cây quả dài – chua Biết vị quả do 1 cặp alen Dd quy định Cả 2 cặp tính trạng được chi phối bởi quy luật di truyền nào?

A 2 cặp gen quy định 2 tính trạng xảy ra hoán vị gen.

B 2 cặp gen quy định 2 tính trạng phân li độc lập.

C 3 cặp gen quy định 2 tính trạng, 3 cặp gen phân li độc lập nhau.

D 3cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 2 cặp NST tương đồng và liên kết gen.

Câu 6 Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 Cho F1 tự thụ nhận được F2: 108 cây đỏ,

cao; 36 cây đỏ, thấp; 84 cây trắng, cao; 28 cây trắng, thấp Biết chiều cao do 1 cặp alen Dd quy định Kiểu gen của P là một trong bao nhiêu trường hợp?

Trang 2

A 1

B 4

C 2

D 3

Câu 7 Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 Cho F1 tự thụ nhận được F2: 27 cây quả

tròn- ngọt, 9 cây quả tròn-chua, 18 cây quả bầu - ngọt, 6 cây quả bầu -chua, 3 cây quả dài - ngọt, 1 cây quả dài – chua Biết vị quả do 1 cặp alen Dd quy định Đem F1 giao phối với cá thể khác kết quả xuất hiện tỉ lệ kiểu hình: 1: 2: 1: 1: 2: 1 Kiểu gen của cá thể đem lai với F1 là một trong số bao nhiêu trường hợp:

A 4

B 2

C 3

D 1

Câu 8 Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 Cho F1 tự thụ nhận được F2: 27 cây quả

tròn- ngọt, 9 cây quả tròn-chua, 18 cây quả bầu - ngọt, 6 cây quả bầu -chua, 3 cây quả dài - ngọt, 1 cây quả dài – chua Biết vị quả do 1 cặp alen Dd quy định Kết quả lai giữa F1 với cá thể khác cho tỉ lệ phân li kiểu hình: 12: 9: 4: 3: 3: 1 Có bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với kết quả trên:

A 1

B 4

C 2

D 3

Câu 9 Ở một loài, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d) cùng quy định, các gen phân li độc lập Cứ

mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm Khi lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất thu được F1, cho F1 tự thụ thu được F2 Trong số những cây F2 tạo ra, những cây

có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ là

A 1/18.

B 1/64.

C 15/64.

D 3/16.

Câu 10 Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập nằm

trên nhiễm sắc thể thường quy định Biết kiểu gen (A-B-) cho kiểu hình hoa kép, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa đơn Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ được F1 sau đó cho F1 giao phấn tự do với nhau Có thể có nhiều nhất bao nhiêu phép lai xảy ra?

A 18

B 36

C 45

D 81

Câu 11 Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập nằm

trên nhiễm sắc thể thường quy định Biết kiểu gen (A-B-) cho kiểu hình hoa kép, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa đơn Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ được F1 sau đó cho F1 giao phấn tự do với nhau cho ra đời F2

Có bao nhiêu phép lai cho F2 với sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1?

A 4

B 6

C 8

D 10

Trang 3

Câu 12 Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập nằm

trên nhiễm sắc thể thường quy định Biết kiểu gen (A-B-) cho kiểu hình hoa kép, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa đơn Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ được F1 sau đó cho F1 giao phấn tự do với nhau cho ra đời F2

Có bao nhiêu phép lai cho F2 với sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 : 1 ?

A 6

B 8

C 10

D 12

Câu 13 Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập nằm

trên nhiễm sắc thể thường quy định Biết kiểu gen (A-B-) cho kiểu hình hoa kép, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa đơn Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ được F1 sau đó cho F1 giao phấn tự do với nhau cho ra đời F2

Có bao nhiêu phép lai cho F2 với sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 7 ?

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 14 Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập nằm

trên nhiễm sắc thể thường quy định Biết kiểu gen (A-B-) cho kiểu hình hoa kép, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa đơn Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ được F1 sau đó cho F1 giao phấn tự do với nhau cho ra đời F2

Có bao nhiêu phép lai cho F2 với sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 : 5 ?

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 15 Gen đột biến HbS ở người làm biến đổi hồng cầu từ dạng hình đĩa lõm hai mặt thành dạng hình lưỡi

liềm, dạng hồng cầu này có thể bị vỡ, vón lại gây tắc các mạch máu nhỏ và gây hàng loạt các rối loạn bệnh lý ở người Đây là ví dụ về

A tác động đa hiệu của gen.

B tác động cộng gộp giữa các gen.

C một gen có thể tạo ra nhiều loại mARN khác nhau.

D một gen có thể điều khiển hoạt động của nhiều gen khác.

Câu 16 Ở một loài, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d) cùng quy định, các gen phân li độc lập

Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm Khi lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất thu được F1, cho F1 tự thụ thu được F2 Trong số những cây F2 tạo ra, những cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ là

A 1/18.

B 1/64.

C 15/64.

D 3/16.

Câu 17 Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp (A1, a1, A2, a2, A3,

a3), chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm Cho P thuần chủng cây cao nhất lai với cây thấp nhất, thu được F1 Đem F1 lai với cây cao nhất Tỷ lệ phân li kiểu hình đời sau là :

A 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.

B 7 : 1.

Trang 4

C 1 : 3 : 3 : 1.

D 160

Câu 18 Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định,thu được F1 đồng loạt bí quả dẹt.Cho giao phấn các

cây F1 người ta thu được F2 tỉ lệ 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài Cho giao phấn 2 cây bí quả dẹt ở F2 với nhau.Về mặt lí thuyết thì xác suất để có được quả dài ở F3 :

A 1/81

B 3/16

C 1/16

D 4/81

Câu 19 Chiều cao cây do 5 cặp gen phân li độc lập tác động cộng gộp, sự có mặt mỗi alen trội làm cao thêm

5cm Cây cao nhất có chiều cao 220cm Về mặt lý thuyết, phép lai AaBBDdeeFe x AaBbddEeFe cho đời con cây có chiều cao 190cm chiếm tỉ lệ

A 45/128

B 30/128

C 35/128

D 42/128

Câu 20 Ở chuột, gen trội A quy định lông màu vàng, một gen trội B khác độc lập với A quy định lông màu

đen, khi có mặt cả 2 gen trội trên trong kiểu gen thì chuột có màu xám, chuột có kiểu gen đồng hợp lặn có màu kem Cho chuột đực lông xám giao phối với chuột cái lông vàng ở F1 nhận được tỷ lệ phân tính 3 lông vàng : 3 lông xám : 1 lông đen : 1 lông kem Chuột bố, mẹ phải có kiểu gen

A ♂ AABb x ♀ AaBb.

B ♂ AaBb x ♀ Aabb.

C ♂ AaBb x ♀ AaBB.

D ♂AaBb x ♀ aabb

Câu 21 Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng

hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Cho các cây hoa trắng ở F2 lai ngẫu nhiên với nhau Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F3 là Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do

A 3 đỏ : 5 trắng.

B 5 đỏ : 3 trắng.

C 1 đỏ : 17 trắng.

D 11 đỏ : 3 trắng.

Câu 22 Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 cho F1 tự thụ nhận được F2: 27 cây quả

tròn- ngọt, 9 cây quả tròn-chua, 18 cây quả bầu - ngọt, 6 cây quả bầu -chua, 3 cây quả dài - ngọt, 1 cây quả dài – chua Biết vị quả do 1 cặp alen Dd quy định Cả 2 cặp tính trạng được chi phối bởi quy luật di truyền nào?

A 2 cặp gen quy định 2 tính trạng xảy ra hoán vị gen.

B 2 cặp gen quy định 2 tính trạng phân li độc lập.

C 3 cặp gen quy định 2 tính trạng, 3 cặp gen phân li độc lập nhau.

D 3cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 2 cặp NST tương đồng và liên kết gen.

Câu 23 Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 Cho F1 tự thụ nhận được F2: 27 cây quả

tròn- ngọt, 9 cây quả tròn-chua, 18 cây quả bầu - ngọt, 6 cây quả bầu -chua, 3 cây quả dài - ngọt, 1 cây quả dài – chua Biết vị quả do 1 cặp alen Dd quy định Kết quả lai giữa F1 với cá thể khác cho tỉ lệ phân li kiểu hình: 4: 4: 3: 3: 1: 1 Số phép lai phù hợp với kết quả trên:

A 4

Trang 5

B 1

C 6

D 2

Câu 24 Ở một loài thực vật, khi cho hai cây P thuần chủng lai với nhau được F1 toàn cây cao Cho cây F1 thân

cao lai với cây thân thấp được F2 phân li theo tỉ lệ 5 cây thân thấp; 3 cây thân cao Lấy ngẫu nhiên 1 cây cao F2 lai với 1 cây thấp F2 Xác suất xuất hiện cây thấp có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là:

A 1/12.

B 1/16.

C 1/8

D 1/4.

Câu 25 Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 toàn cây

hoa trắng Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cây hoa trắng và 18,75% cây hoa đỏ Cho F2 hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên với nhau Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở đời con số cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ

A 1/12.

B 1/9.

C 1/8.

D 1/16.

Câu 26 Khi lai thuận và lai nghịch hai nòi ngựa thuần chủng lông xám và lông hung đỏ đều được F1 có lông

xám Cho ngựa F1 giao phối với nhau được F2 có tỷ lệ 12 ngựa lông xám : 3 ngựa lông đen : 1 ngựa lông hung

đỏ Nếu cho ngựa cái lông xám F1 lai ngẫu nhiên với ngựa đực lông đen ở F2 thì tỷ lệ kiểu hình có thể có ở đời F3 có thể phân li theo tỷ lệ như thế nào?

A 6 ngựa lông xám : 5 ngựa lông đen : 1 ngựa lông hung đỏ.

B 6 ngựa lông xám : 1 ngựa lông đen : 1 ngựa lông hung đỏ.

C 12 ngựa lông xám : 3 ngựa lông đen : 1 ngựa lông hung đỏ.

D 1 ngựa lông xám : 2 ngựa lông đen : 1 ngựa lông hung đỏ.

Câu 27 Ở một loài cây, màu hoa do hai cặp gen không alen tương tác tạo ra Cho hai cây hoa trắng thuần

chủng giao phấn với nhau được F1 toàn ra hoa đỏ Tạp giao với nhau được F2 có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng Khi lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn thì xác suất để ở thế hệ sau không có sự phân li kiểu hình là:

A 9/7.

B 9/16.

C 1/3.

D 1/9.

Câu 28 Tính trạng là kết quả của hiện tượng tương tác gen, P thuần chủng F2 xuất hiện 1 trong những tỉ lệ phân

tính sau:

I 9 : 6 : 1 II 12 : 3 : 1 III 9 : 7

IV 13 : 3 V 15 : 1 VI 9 : 3 : 3: 1

Lai phân tích F1 được tỉ lệ phân tính 3 : 1, kết quả này phù hợp với kiểu tương tác:

A I, II.

B III, IV.

C II, V.

D III, IV, V.

Câu 29 Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 Cho F1 tự thụ nhận được F2: 27 cây quả

tròn- ngọt, 9 cây quả tròn-chua, 18 cây quả bầu - ngọt, 6 cây quả bầu -chua, 3 cây quả dài - ngọt, 1 cây quả dài

Trang 6

– chua Biết vị quả do 1 cặp alen Dd quy định Kết quả lai giữa F1 với cá thể khác cho tỉ lệ phân li kiểu hình: 12: 9: 4: 3: 3: 1 Có bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với kết quả trên:

A 1

B 4

C 2

D 3

Câu 30 Giả sử sự khác nhau giữa cây ngô cao 10 cm và cây ngô cao 26 cm là do 4 cặp gen tương tác cộng gộp

quy định Các cá thể thân cao 10 cm có kiểu gen là aabbddee; các cá thể thân cao 26cm có kiểu gen là

AABBDDEE Chiều cao của con lai F1 có bố mẹ cao lần lượt là 10 cm và cây cao 22 cm thuần chủng là

A 20 cm.

B 18 cm.

C 22 cm.

D 16 cm.

Câu 31 Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen là

A tạo biến dị đồng hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.

B tạo điều kiện cho các gen quý có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

C đảm bảo sự di truyền từng nhóm gen quý và hạn chế biến dị tổ hợp.

D cho phép lập bản đồ gen, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

Câu 32 Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen

A Các gen không alen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể liên kết chặt chẽ và đi cùng với nhau trong quá trình

giảm phân và thụ tinh

B Các gen không alen cùng nằm trên một cặp NST đồng dạng, phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp

tự do trong quá trình giảm phân và thụ tinh

C Các gen không alen cùng nằm trên một cặp NST đồng dạng, sau có hiện tượng hoán đổi vị trí cho nhau rồi

phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh

D Các gen không alen có cùng locut trên cặp NST đồng dạng, liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm

phân và thụ tinh

Câu 33 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ,

alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm: 81 cây thân cao, quả màu đỏ, tròn; 80 cây thân cao, quả màu đỏ, dài; 79 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn; 80 cây thân thấp, quả màu vàng, dài Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?

A Bb Ad

d d

a bb

a

B AB Dd

ab ab

d

A

Bb

d d

a bb

a

d

B

Aa

b x aa

bd bd

Câu 34 Cho cây F1 tự thụ phấn, được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% số cây có hạt phấn dài, màu

vàng 25% số cây có hạt phấn ngắn, màu trắng : 18,75% số cây có hạt phấn ngắn, màu vàng Cho biết màu sắc hạt phấn được quy định bởi một cặp gen Cấu trúc NST không thay đổi trong giảm phân Quy luật di truyền chi phối tính trạng độ dài hạt phấn và sự di truyền đồng thời 2 tính trạng này là

Trang 7

A tương tác bổ sung và liên kết gen.

B tương tác át chế và hoán vị gen.

C trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập.

D trội không hoàn toàn và hoán vị gen.

Câu 35 Hiên tượng di truyền liên kết gen xảy ra khi

A không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.

B bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản.

C các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn.

D các gen quy định tính trạng nằm trên cùng một NST.

Câu 36 Muốn phân biệt được hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn với hiện tượng gen đa hiệu người ta làm

thế nào ?

A Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai.

B Dùng đột biến gen để xác định.

C Tạo điều kiện để xảy ra hoán vị gen.

D Dùng phương pháp lai phân tích.

Câu 37 Sự khám phá ra quy luật di truyền liên kết gen đã không bác bỏ mà còn bổ sung cho quy luật phân ly

độc lập vì :

A Mỗi gen đều quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn

B Các gen cùng 1 nhiễm sắc thể liên kết với nhau còn các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng nhau

phân ly độc lập với nhau trong quá trình di truyền

C Số lượng gen trong tế bào rất lớn còn số lượng NST lại hạn chế.

D Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể có rất nhiều cặp gen và trong mỗi tế bào có nhiều cặp nhiễm sắc thể đồng dạng

nhau

Câu 38 Trong chọn giống, các nhà khoa học có thể dùng biện pháp gây đột biến chuyển đoạn để chuyển

những gen có lợi vào cùng một NST nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn Đây là ý nghĩa thực tiễn của hiện tượng di truyền nào ?

A Tương tác gen.

B Liên kết gen.

C Hoán vị gen.

D Liên kết gen và đột biến chuyển đoạn.

Câu 39 Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới mà không có ở giới cái.

B Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

C Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.

D Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.

Câu 40 Gen quy định màu sắc thân của ruồi giấm nằm trên NST số 2 Để xác định gen quy định màu mắt có

nằm trên NST số 2 không, một sinh viên làm thí nghiệm như sau : Lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, mắt hồng và thân đen, mắt đỏ thu được F1 100% ruồi thân xám mắt đỏ ; sau đó cho F1 giao phối ngẫu nhiên Vì nóng lòng muốn biết kết quả nên khi mới có 10 con ruồi ở F2 nở ra anh ta phân tích ngay, thấy có 9 con thân xám, mắt đỏ và 1 con thân đen, mắt hồng Biết các quá trình sinh học diễn ra bình thường Có thể kết luận :

A Gen quy định màu mắt không nằm trên NST số 2.

B Gen quy định màu mắt và màu thân cùng nằm trên một cặp NST.

C Gen quy định màu mắt nằm trên NST số 2.

D Chưa xác định được gen quy định màu mắt có nằm trên NSTsố 2 hay không.

Trang 8

Câu 41 Ở ruồi giấm thân xám (A), thân đen (a), cánh dài (B), cánh cụt (b) Các gen này cùng nằm trên một

cặp NST tương đồng Tiến hành lai giữa 1 ruồi giấm đực có kiểu gen AB

ab với ruồi giấm cái dị hợp tử, ở F2 thu

được kết quả : 3 mình xám, cánh dài : 1 mình đen, cánh cụt Ruồi giấm cái dị hợp tử đem lai có kiểu gen và đặc điểm di truyền như sau

A AB

ab , các gen di truyền liên kết hoàn toàn.

B AB

ab hoặc

Ab

aB , các gen di truyền liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị.

C Ab

aB, các gen di truyền liên kết hoàn toàn.

D AB

ab hoặc

Ab

aB , các gen di truyền liên kết hoàn toàn.

Câu 42 Ở ớt, thân cao (do gen A) trội so với thân thấp (a) ; quả đỏ (B) trội so với quả vàng (b) Hai gen nói

trên cùng nằm trên 1 NST thường Cho các cây P dị hợp tử cả 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ phân tính : 1 cao, vàng : 2 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ Kết luận nào sau đây là đúng ?

A P dị hợp tử đều, hoán vị gen ở 1 giới tính với tần số 50%.

B Hai cặp gen liên kết hoàn toàn, P dị hợp tử chéo

C P dị hợp tử chéo, hai cặp gen liên kết hoàn toàn hoặc có hoán vị gen ở 1 giới tính

D Ở P, một trong 2 gen bị ức chế, cặp gen còn lại trội - lặn không hoàn toàn.

Câu 43 Một loài hoa: gen A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa kép, b: hoa đơn, D: hoa đỏ, d: hoa trắng Trong di

truyền không xảy ra hoán vị gen Xét phép lai P (Aa, Bb, Dd) × (aa, bb, dd) nếu Fb xuất hiện tỉ lệ 1 thân cao, hoa kép, trắng: 1 thân cao, hoa đơn, đỏ: 1 thân thấp, hoa kép, trắng: 1 thân thấp, hoa đơn, đỏ kiểu gen của bố

mẹ là :

d

A

Bb

d d

a bb

a

B Bb Ad

d d

a bb

a

C Aa Bd

bD x aa

bd bd

d

B

Aa

b x aa

bd bd

Câu 44 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp ; alen B

quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài ; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn ; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn ; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là

A AB

B Ad Bb

aD

C D

d

A

Bd

a

Trang 9

D Bd Aa

bD

Câu 45 Ở một loài côn trùng, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn; alen

B quy định râu dài trội hoàn toàn so với alen b quy định râu ngắn Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, di truyền liên kết hoàn toàn Có bao nhiêu phép lai giữa các cá thể trong quần thể mà đời sau có

sự phân tính kiểu hình theo tỉ lệ 3 : 1?

A 9.

B 10.

C 12.

D 11.

Câu 46 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho các phép lai sau ở một loài

động vật, biết rằng hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái với tần số 20%

Có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1?

A 2.

B 3.

C 4.

D 5.

Câu 47 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một

cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 16% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao

tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 9 loại kiểu gen có thể cho kiểu hình có ít nhất một tính trạng trội

(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 18%

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

A 1.

B 2.

C 3.

D 4.

Câu 48 Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm với thân thấp, hạt trắng

người ta thu được F1 toàn thân cao, hạt đỏ nhạt Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, hạt đỏ đậm : 4 thân cao, hạt đỏ vừa : 5 thân cao, hạt đỏ nhạt : 2 thân cao, hạt hồng :

1 thân thấp, hạt đỏ nhạt : 2 thân thấp, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt trắng Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn, hạt phấn là như nhau và không có đột biến xảy ra Cho các kết luận sau:

(1) Cho cây có kiểu hình thân thấp, hạt hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ tiếp theo thu được cây có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25%

(2) Trong quá trình giảm phân của cây F1 xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn

Trang 10

(3) Cây có kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa ở F2 có 3 kiểu gen khác nhau.

(4) Tính trạng màu sắc hạt do các gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp quy định

Số kết luận đúng là

A 1.

B 2.

C 3.

D 4.

Câu 49 Gen A quy định cây cao, a: quy định cây thấp; B: quy định quả đỏ; b: quy định quả vàng Cho cây F1

thân cao quả đỏ lai phân tích thu được tỉ lệ kiểu hình Fa: 3 cao vàng: 3 thấp đỏ: 2 cao đỏ: 2 thấp vàng Nếu cho

P tự thụ phấn thu được F1 Cho các phát biểu sau:

(1) Có hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%

(2) P có kiểu gen dị hợp tử chéo: Ab/aB

(3) Tỉ lệ cây có kiểu hình cao, đỏ ở F1 là 54%

(4) Tỉ lệ cây có kiểu hình thấp, đỏ ở F1 là 24%

(5) Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, quả đỏ ở F1 thì xác suất thu được cây dị hợp 2 cặp gen là 13/27

Số kết luận đúng là

A 1.

B 2.

C 3.

D 4.

Câu 50 Cho cây bố và mẹ dị hợp về 2 cặp gen, kiểu hình cây cao hoa đỏ tự thụ phấn, ở F1 xuất hiện 4 kiểu

hình trong đó cây cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ 66% Phép lai nào dưới đây phù hợp với kết quả trên Biết rằng tương phản với cây cao là cây thấp; tương phản với hoa đỏ là hoa trắng và hoán vị gen xảy ra 2 bên với tần số bằng nhau Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số những phát biểu dưới đây:

(1) Tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử ở F1 là 60% (2) Tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen ở F1 là 34%

(3) Tỷ lệ cây cao, hoa đỏ dị hợp tử ở F1 là 50% (4) Tần số hoán vị gen =20%

Số phát biểu đúng là

A 1.

B 2.

C 3.

D 4.

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: D

Giao phấn(P) cây cao nhất với cây thấp nhất: AABB*aabb > AaBb (120cm)

F1*F1: AaBb*AaBb

Xét từng cặp gen: Aa*Aa > 1/4AA:1/2Aa:1/4aa

Bb*Bb > 1/4BB:1/2Bb:1/4bb

> cây có chiều cao 130cm(có 3 alen trội)ở F2 chiếm tỉ lệ:

1/4AA*1/2Bb+1/2Aa*1/4BB=1/4

Câu 2: D

P t/c, F1 đồng nhất, F2: 9:6:1 > hình dạng quả tuân theo quy luật tương tác bổ trợ

Quy ước: A-B-:dẹt, A-bb và aaB-: tròn, aabb: dài

F2: 9/16 dẹt, trong 9 cây dẹt thì có 4 cây có KG AaBb: 4/9AaBb

Muốn xẩy ra dài ở F3 thì 2 cậy dẹt ở F2 làm bố mẹ phải là dị hợp 2 cặp tính trạng.Ta có: AaBb*AaBb >

Ngày đăng: 21/01/2021, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w