Ở một loài thực vật, chiều cao cây do hai cặp gen Aa và Bb quy định theo kiểu: Nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai al[r]
Trang 15 - Chinh phục dạng bài nhiều gen trên một nhiễm sắc thể thường - Phần 2
Bài 1 Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 Cho F1 tự thụ nhận được F2: 27 cây quả
tròn-ngọt, 9 cây quả tròn-chua, 18 cây quả bầu - tròn-ngọt, 6 cây quả bầu -chua, 3 cây quả dài - tròn-ngọt, 1 cây quả dài – chua Biết vị quả do 1 cặp alen Dd quy định Cho F1 giao phối với cá thể khác, thu được F2 có tỉ lệ 3 cây tròn- quả ngọt: 6 cây bầu- quả ngọt: 3 cây dài- quả ngọt:1 cây tròn- quả chua: 2 cây bầu- quả chua: 1 cây dài- quả chua Kiểu gen của cá thể lai với F1 là:
A aaBbDd.
B aabbDd.
C AaBbdd.
D aaBbDd.
Bài 2 Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập nằm
trên nhiễm sắc thể thường quy định Biết kiểu gen (A-B-) cho kiểu hình hoa kép, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa đơn Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ được F1 sau đó cho F1 giao phấn tự do với nhau cho ra đời F2
Có bao nhiêu phép lai cho F2 với sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 kép : 1 đơn ?
A 4
B 6
C 8
D 10
Bài 3 Thực chất của tương tác gen là
A các gen tác động trực tiếp với nhau để tạo nên kiểu hình.
B tác động qua lại giữa sản phẩm của gen để tạo nên kiểu hình.
C các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ để tạo nên kiểu hình.
D các gen liên kết với nhau và tương tác với môi trường để tạo nên kiểu hình.
Bài 4 Thực chất của hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là
A Sản phẩm của các gen khác locus tương tác nhau xác định 1 kiểu hình.
B Nhiều gen cùng locus xác định 1 kiểu hình chung.
C Các gen khác locus tương tác trực tiếp nhau xác định 1 kiểu hình.
D Gen này làm biến đổi gen khác không alen khi tính trạng hình thành
Bài 5 Khi lai 2 thứ bí tròn khác nhau có tính di truyền ổn định người ta thu được F1 đồng loạt bí dẹt, F2 thu
được 3 loại kiểu hình với tỉ lệ: 9 dẹt 6 tròn 1 dài Kiểu gen của thế hệ P có thể là
A AaBb x AaBb
B aaBB x AAbb
C AABB x aaBB
D AABB x aabb
Bài 6 Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây
quả dẹt Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3 Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là
A 3/16.
B 1/36.
C 1/9.
D 1/12.
Trang 2Bài 7 Cho phép lai sau đây : AaBbDdHh x AaBbDdHh thì tỷ lệ đời con mang 3 cặp gen đồng hợp và 1 cặp
gen dị hợp là bao nhiêu ? Biết rằng các gen không alen phân ly độc lập
A 25%
B 50%
C 0,78%
D 6,25%
Bài 8 Ở ngô ,tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp
(A1,a1,A2,a2,A3,a3),chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây thấp
đi 20 cm,cây cao nhất có chiều cao 210cm Giao phấn giữa cây có kiểu gen cao nhất và kiểu gen thấp nhất thế
hệ lai có chiều cao :
A 170cm
B 150 cm
C 160 cm
D 90 cm
Bài 9 Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 Cho F1 tự thụ nhận được F2: 27 cây quả
tròn- ngọt, 9 cây quả tròn-chua, 18 cây quả bầu - ngọt, 6 cây quả bầu -chua, 3 cây quả dài - ngọt, 1 cây quả dài – chua Biết vị quả do 1 cặp alen Dd quy định Kết quả lai giữa F1 với cá thể khác cho tỉ lệ phân li kiểu hình: 4: 4: 3: 3: 1: 1 số phép lai phù hợp với kết quả trên:
A 4
B 1
C 6
D 2
Bài 10 Khi xét sự di truyền của một tính trạng, đời F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:6:1 và 12:3:1 Điểm
giống nhau giữa hai trường hợp trên
I P đều thuần chủng, F1 đồng tính II F2 xuất hiện 16 kiểu tổ hợp giao tử, có 9 kiểu gen tỉ lệ (1: 2: 1) 2 III Kiểu gen của F1 đều là AaBb IV Kiểu hình chiếm tỉ lệ 1/16 thuộc kiểu gen aabb
V Đều làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp VI Tỉ lệ kiểu hình đều là biến đổi của tỉ lệ 9: 3: 3: 1
Phương án đúng là
A I, II, III, IV, VI.
B I, II, III.
C II, III, IV, V, VI.
D I, II, III, IV.
Bài 11 Trong tác động cộng gộp tính trạng càng do nhiều gen chi phối thì :
A Càng có nhiều dạng kiểu hình trung gian trong quần thể
B Sự bổ trợ giữa các gen không alen để chi phối sự hình thành tính trạng càng lớn
C Sự bổ trợ giữa các gen không alen để chi phối sự hình thành tính trạng càng bé
D Vai trò của các gen át chế sẽ bị giảm xuống theo số lượng gen trội trong kiểu gen
Bài 12 Ở ngô ,tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp
(A1,a1,A2,a2,A3,a3),chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây thấp
đi 20 cm,cây cao nhất có chiều cao 210cm Khi cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1, đem lai ngẫu nhiên các cây F1 với nhau thu được F2 Trong các cây ở thế hệ lai F2 nói trên, tỷ lệ số cây có chiều cao
170 cm là bao nhiêu
A 15/64
B 3/32
C 3/8
Trang 3D 3/4
Bài 13 Khi đem hai cơ thể hoa trắng thuần chủng lai với nhau thu được F1 đồng loạt hoa đỏ Cho các cây F1 tự
thụ, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
Cho các cây hoa đỏ F2 lai ngẫu nhiên với nhau Nếu không xét đến vai trò của giới tính, thì có bao nhiêu phép lai có cho kiểu hình đời sau đồng nhất?
A 4.
B 5.
C 6.
D 7.
Bài 14 Khi đem hai cơ thể hoa trắng thuần chủng lai với nhau thu được F1 đồng loạt hoa đỏ Cho các cây F1 tự
thụ, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
Cho các cây hoa trắng F2 lai ngẫu nhiên với nhau Nếu không xét đến vai trò của giới tính, thì có bao nhiêu phép lai có cho kiểu hình đời sau đồng nhất?
A 4.
B 16.
C 12.
D 10.
Bài 15 Khi đem hai cơ thể hoa trắng thuần chủng lai với nhau thu được F1 đồng loạt hoa đỏ Cho các cây F1 tự
thụ, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
Cho các cây ở F2 lai ngẫu nhiên với nhau Nếu không xét đến vai trò của giới tính, thì có bao nhiêu phép lai có cho kiểu hình đời sau đồng nhất?
A 9.
B 23.
C 24.
D 36.
Bài 16 Ở ngựa sự có mặt của 2 gen trội Avà B trong cùng kiểu gen quy định màu lông xám ,gen A có khả
năng đình chỉ hoạt động của gen B nên gen B sẽ cho màu lông đen khi không đứng cùng gen A trong kiểu gen ,Ngưa mang hai cặp gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình lông hung các gen phân ly độc lập trong quá trình
di truyền Tính trạng màu lông ngựa là kết quả hiện tượng
A Tác động cộng gộp
B Trội không hoàn toàn
C Tác động át chế
D Tác động bổ trợ
Bài 17 Cho hai dạng bí tròn thuần chủng tạp giao được F1 bí quả dẹt F2 cho tỉ lệ kiểu hình 9 quả dẹt : 6 quả
tròn : 1 quả dài Lai phân tích F1 sẽ cho:
A 1 quả tròn : 2 quả dẹt : 1 quả dài
B 2 quả dẹt : 2 quả tròn
C 1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả dài.
D 1 quả tròn : 2 quả dài : 1 quả dẹt
Bài 18 Khi cho một cây P tự thụ phấn, người ta thu được F1 có 225 cây quả dẹt, 150 cây có quả tròn và 25 cây
có quả dài Nếu cho cây P nói trên lai với cây mang kiểu gen Aabb thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở con lai bằng:
A 2 quả dẹt : 1 quả tròn : 1 quả dài
B 6 quả dẹt : 1 quả tròn : 1 quả dài
C 3 quả dẹt : 4 quả tròn : 1 quả dài
D 15 quả dẹt : 1 quả dài
Trang 4Bài 19 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc cánh hoa do 2 cặp gen Aa, Bb cùng quy định Nếu trong kiểu
gen có đồng thời 2 gen trội A, B thì hoa có màu đỏ, nếu chỉ alen A hoặc B thì cho màu hồng, nếu không có alen trội nào thì hoa có màu trắng Thực hiện phép lai giữa 2 dạng bố mẹ có kiểu gen P: AaBb x aaBb Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là :
A 3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng
B 4 đỏ: 3 hồng : 1 trắng
C 1 đỏ: 4 hồng : 3 trắng
D 4 đỏ: 1 hồng : 3 trắng
Bài 20 Nói về tương tác gen, câu nhận xét đúng là :
A Một gen trong tế bào có thể tham gia qui định nhiều tính trạng khác nhau., hiện tượng này gọi là tương tác
gen
B Ở cơ thể sinh vật chỉ gặp hình thức tương tác giữa 2 cặp gen không alen với nhau, không có sự tương tác
giữa 3 hay 4 cặp gen không alen với nhau
C Các gen trong tế bào không trực tiếp tác động qua lại với nhau Chỉ có các sản phẩm của các gen có thể
tương tác với nhau để taọ nên tính trạng
D Chính gen trong tế bào đã trực tiếp tác động qua lại với nhau tạo ra hiện tượng tương tác gen
Bài 21 Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định
Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ
A 6,25 %.
B 18,75 %.
C 56,25 %.
D 25 %.
Bài 22 Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A, a; B, b và D, d cùng quy
định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 110cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con
có số cây cao 140cm chiếm tỉ lệ
A 6/64.
B 1/64.
C 15/64.
D 20/64.
Bài 23 Ở một loài thực vật, cho một cây F1 dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân ly kiểu
hình là 56,25% cây thân cao: 43,75% cây thân thấp Tính theo lý thuyết, để F2 thu được tỉ lệ phân ly kiểu hình
là 75% cây thân cao: 25% cây thân thấp thì cây F1 nói trên phải lai với cây có kiểu gen là
A aabb.
B AABb.
C AaBb.
D aaBb.
Bài 24 Khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi hai cặp gen đối lập và di truyền phân ly độc lập
được F1 dị hợp tử về 2 cặp gen Cho F1 lai với nhau ở F2 thu đựợc các tổ hợp với các tỷ lệ :9A_B;3A_bb;3 aaB;1 aabb Khi 2 cặp gen trên tác động qua lại để hình thành tính trạng Nếu các gen không alen tác động theo kiểu bổ trợ ,F2 sẽ có tỷ lệ sau :
A 12:3:1
Trang 5B 9:7
C 15:1
D 13:3
Bài 25 Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ.
Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ.Cho 1 cây F1
tự thụ phấn được F2 , Xác suất để F2 có đúng 3 cây hoa đỏ trong 4 cây con là bao nhiêu :
A 0,31147
B 0,03664
C 0,07786
D 0,177978
Bài 26 Các gen A,B,C phân li độc lập với nhau cùng tham gia quy định tổng hợp sắc tố đen Giả sử rằng các
gen A,B,C quy định các enzim tham gia vào chuỗi phản ứng hóa sinh theo trình tự sau đây:
Chất không màu A-> B-> C-> chất màu đen
Các alen a,b,c đều tạo ra sản phẩm không có chức năng (Enzim mất hoạt tính) Vì vậy kiểu gen aabbcc-lông màu trắng Lai AABBCC x aabbcc → F1 100% lông đen Cho các con F1 giao phối tự do với nhau → F2
Tỷ lệ đời con cho lông màu trắng ở F2 sẽ là bao nhiêu? Biết các sản phẩm trung gian trong chuỗi phản ứng trên đều cho các chất không màu (màu trắng) và vì thế đời F2 chỉ có hai loại kiểu hình trắng và đen Câu trả lời
đúng là:
A 53,72%
B 57,81%
C 56,28%
D 43,71%
Bài 27 Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập Biết
kiểu gen (A-B-) cho kiểu hình hoa kép, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa đơn Đem hai cá thể lai với nhau được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 Có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?
A 4 phép lai
B 6 phép lai
C 8 phép lai
D 10 phép lai
Bài 28 Lai ruồi giấm cái thuần chủng mắt tím, thân nâu với ruồi đực thuần chủng mắt đỏ, thân đen người ta
thu được F1 tất cả đều có mắt đỏ, thân nâu Cho các con ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau người ta thu được đời F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: 860 ruồi mắt đỏ, thân nâu: 428 ruồi mắt tím, thân nâu: 434 ruồi
mắt đỏ, thân đen Điều giải thích nào dưới đây về kết quả của phép lai trên là đúng ?
A Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết hoàn toàn với nhau.
B Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau Tần số hoán vị gen giữa
hai gen là 10%
C Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau.
D Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết với nhau Không thể tính được chính xác tần số
hoán vị gen giữa hai gen này
Bài 29 Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu
thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên ?
Trang 6A D
d
AB
AbD
aBd
d
A
Bb
D d
A Bb a
C Aa Bd
Bd Aa bD
D d
D
Ab
d D
Ab
aB
Bài 30 Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau :
- Với cây thứ nhất, đời con gồm : 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn
- Với cây thứ hai, đời con gồm : 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn
Cho biết : Tình trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tình trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không
có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là :
A AB
ab
B Ab
ab
C aB
ab
D Ab
aB
Bài 31 Nhóm gen liên kết gồm các gen
A cùng nằm trên một NST, cùng phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh
B cùng nằm ở các vị trí tương ứng trên cặp NST tương đồng ( cùng locut ) và có thể đổi chỗ cho nhau
C cùng liên kết hoặc cùng hoán vị trong quá trình giảm phân
D cùng nằm trên các NST tương đồng và luôn về cùng một hợp tử trong quá trình thụ tinh
Bài 32 Ở một loài thực vật quả dài trội hoàn toàn so với quả ngắn, hạt nâu trội hoàn toàn so với hạt trắng Hai
cặp gen qui định 2 cặp tính trạng nói trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1 quả dài, hạt nâu : 1 quả dài, hạt trắng : 1 quả ngắn, hạt nâu : 1 quả ngắn, hạt trắng ở đời con là
A quả dài, hạt trắng( Ab/ab) x quả ngắn, hạt nâu( aB/ab).
B quả dài, hạt nâu( AB/ab) x quả ngắn, hạt nâu( ab/aB).
C quả ngắn, hạt trắng( ab/ab) x quả dài, hạt trắng( Ab/Ab).
D quả dài, hạt nâu( AB/ab) x quả dài, hạt nâu( Ab/aB).
Bài 33 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ,
alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn;
80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?
A Bb Ad
d d
a bb a
Trang 7B AB Dd
ab ab
d
A
Bb
d d
a bb
a
d
B
Aa
b x aa
bd bd
Bài 34 Ở một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét 3 lôcut trên NST thường, lôcut I có 2 alen, locut II có 3 alen,
locut III có 4 alen Nếu tất cả các lôcut đều liên kết với nhau và trật tự sắp xếp các gen trên 1 NST có thể thay đổi Số loại giao tử tối đa khác nhau có thể có trong quần thể, là bao nhiêu
A 144.
B 276.
C 300.
D 24.
Bài 35 Số alen của gen I, II và III lần lượt là 2, 3 và 4 Biết các gen đều nằm trên một cặp NST thường Nếu
trật tự sắp xếp các gen có thể thay đổi Số kiểu gen đồng hợp và dị hợp về các cặp gen có thể có trong quần thể lần lượt là:
A 144 và 270.
B 24 và 1518.
C 24 và 253.
D 144 và 1656.
Bài 36 Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là
trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AB
ab DdEex
AB
ab DdEe liên kết hoàn toàn sẽ cho kiểu gen mang 4
alen trội và 4 alen lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
A 7/32.
B 9/64.
C 9/16.
D 3/16.
Bài 37 Ở một loài thực vật, chiều cao cây do hai cặp gen Aa và Bb quy định theo kiểu: Nếu trong kiểu gen có
mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Màu sắc hoa do hai cặp gen Dd và Ee quy định theo kiểu: Gen E quy định hoa màu đỏ, gen e quy định hoa màu tím, màu sắc hoa được biểu hiện khi không có gen D Nếu trong kiểu gen có gen D sẽ cho hoa màu trắng Cho cây thân cao, hoa trắng (P) tự thụ phấp, thu được đời con (F1) phân li theo tỉ lệ 6 cây cao, hoa trắng: 6 cây thấp, hoa trắng : 2 cây cao, hoa đỏ, 1 cây cao, hoa tím: 1 cây thấp, hoa đỏ Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Kiểu gen của cơ thể
aD bE
B D
d
A
BbEe
a
C AB
ab
DE
de
D AaBbDdEe.
Trang 8Bài 38 Gen A : quả tròn,trội hoàn toàn so với gen a : quả dài Gen B : quả ngọt,trội hoàn toàn so với gen b
:quả chua Hai cặp gen nói trên nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 quả tròn, ngọt : 1 quả tròn, chua là:
A AB x Ab
aB ab
B AB x Ab
Ab ab
C AB x aB
Ab ab
D ab x ab
ab ab
Bài 39 Ở ngô, màu sắc hạt do một cặp gen Aa quy định và trội hoàn toàn Chiều cao của cây chịu sự chi phối
của hai cặp gen Bb và Dd, cho cây F1 tự thụ phấn, F2 có tỷ lệ kiểu hình:
6 cây cao – hạt đỏ
6 cây thấp – hạt đỏ
3 cây cao – hạt trắng
1 cây thấp – hạt trắng
Kiểu gen của cây F1 như thế nào?
A AaBbDd
B Aa BD
bd
C Aa Bd
bD
D Bb Ad/aD
Bài 40 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b
quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng dài thu được F1 gồm 81 câu thân cao, quả màu đỏ, dài: 80 cây thân cao, quả màu vàng , dài: 79 cây thân thấp, quả đỏ, tròn: 80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?
A Aa BD
bd × aa
bd bd
B Dd AB
ab × dd
ab ab
d
A
Bb
d d
a bb a
D Bb Ad
d d
a bb a
Bài 41 Trong phép lai 2 tính trạng giữa P thuần chủng, đời F1 xuất hiện 1 loại kiểu hình và đời F2 phân ly theo
tỷ lệ 1:2:1 cho phép chúng ta sơ bộ kết luận
A Tính trạng tuân theo quy luật trội lặn không hoàn toàn
B Tính trạng chịu sự chi phối của 2 locus trên cùng 1 cặp NST, F1 dị hợp chéo
C Kiểu hình của đời con chịu sự chi phối bởi số lượng alen trội của tất cả các locus trong mỗi kiểu gen
D Tính trạng tuân theo quy luật di truyền liên kết, F1 dị hợp đều
Trang 9Bài 42 Ở một loài thực vật, quy ước: A-B- cho kiểu hình thân cao; A-bb, aaB-, aabb cho kiểu hình thấp Alen
D quy định hoa đỏ, alen d quy định hoa vàng Trong một phép lai (P) người ta thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là:
3 cao, vàng : 6 cao, đỏ : 6 thấp, đỏ : 1 thấp, vàng Không có trao đổi chéo xảy ra trong quá trình giảm phân Trong các phép lai sau đây:
Có bao nhiêu phép lai phù hợp với kiểu gen của P?
A 1.
B 2.
C 3.
D 4.
Bài 43 Lai hai cá thể đều dị hơp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá
thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 2,25% Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Có bao nhiêu kết luận phù hợp kết quả của phép lai trên? (1) Tính theo lý thuyết, ở đời con cơ thể mang 2 tính trạng trội có thể có 5 kiểu gen quy định
(2) Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%
(3) Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 10%
(4) Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 9%
A 1.
B 2.
C 3.
D 4.
Bài 44 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng ở thế hệ lai F1 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó có 16% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Có các kết luận sau về thế hệ lai F1:
(1) Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ
(2) Ở thế hệ lai có 50% cây thân cao, hoa đỏ mang kiểu gen dị hợp
(3) Tỉ lệ % cây cao, hoa đỏ thuần chủng bằng cây thấp, hoa trắng
(4) Ở thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A 0.
B 1.
C 2.
D 3.
Bài 45 Ở ruồi giấm: alen A quy định tính trạng thân xám, alen a quy định tính trạng thân đen, alen B quy định
tính trạng cánh dài, alen b quy định tính trạng cánh ngắn; các gen qui định các tính trạng cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường Tiến hành lai phân tích ruồi cái F1 dị hợp tử, ở FB thu được 41% mình xám, cánh ngắn; 41% mình đen, cánh dài; 9% mình xám, cánh dài; 9% mình đen, cánh ngắn Cho các nhận định sau:
(1) Tần số hoán vị giữa các gen là 18%
(2) Ruồi cái F1 có kiểu gen Ab/aB
(3) Ruồi đực dùng lai phân tích có kiểu gen ab/ab
(4) Tần số hoán vị được tính bằng tổng tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ
Trang 10Số phát biểu đúng là
A 0.
B 1.
C 2.
D 3.
Bài 46 Cho các nhận xét sau:
(1) Hoán vị gen xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 cromatit cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu 1
(2) Hoán vị gen tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gen không alen trên nhiễm sắc thể
(3) Hoán vị gen làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
(4) Các gen càng xa nhau trên nhiễm sắc thể càng khó xảy ra hoán vị
(5) Tần số hoán vị gen luôn nhỏ hơn hoặc bằng 50%
Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu ở trên là đúng?
A 1.
B 2.
C 3.
D 4.
Bài 47 Ở một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét 4 lôcut trên NST thường, lôcut I có 2 alen, locut II có 3 alen,
locut III có 4 alen, locus IV có 3 alen Biết locus I và III cùng nằm trên cặp NST số 3; locus II nằm trên cặp NST số 5 và locus IV nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6 Tật tự sắp xếp các gen trên 1 NST không thay đổi Số loại giao tử tối đa khác nhau có thể có trong quần thể, là bao nhiêu
A 72.
B 78.
C 36.
D 24.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
Nhìn vào đề bài ta thấy , vị quả di truyền quy luật phân ly, hình dạng quả do 2 cặp gen alen tương tác với nhau Cho lai F1 (AaBbDd) với cá thể khác thu được: 3:6:3:1:2:1 → (1:2:1)× (3:1)
Kiểu gen đem lai là AaBbDd × aabbDd Dd × Dd → 3:1, AaBb × aabb → 1:2:1
Câu 2: B
-B-: hoa kép, các kiểu gen khác cho hoa đơn
AaBb × AaBb → 9 kiểu gen Giao phấn tự do số phép lai tạo ra F2 có sự phân ly 3 kép: 1 đơn: 3 A-B-: 1(A-bb, aaB-,aabb)
Câu 3: B
tương tác gen thực chất là sự tương tác giữa sản phẩm của gen để tạo nên kiểu hình
Câu 4: A
gen không alen là các gen khác locut với nhau
tương tác gen thực chất là sự tương tác giữa các sản phẩm của gen với nhau
Câu 5: B
Lai bí tròn → bí dẹt → F2 có tỷ lệ 9 dẹt: 6 tròn:1 dài → 16 tổ hợp giao tử → F1 dị hợp hai cặp gen Hai cặp gen cùng tương tác quy định hình dạng quả