Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên làA. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào [r]
Trang 11 - Chinh phục câu hỏi về tỷ lệ và số loại giao tử
Bài 1 Trong quá trình phát sinh hình thành giao tử, tế bào sinh trứng giảm phân hình thành nên tế bào trứng
Kiểu gen của 1 tế bào sinh trứng là AB D d
X X
ab nếu tế bào này giảm phân bình thường và không có trao đổi
chéo thì có bao nhiêu loại tế bào trứng tạo ra
A 1 loại.
B 2 loại.
C 4 loại.
D 8 loại.
Bài 2 Khi mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội hoàn toàn Khi cho cơ thể có kiểu genDb Ab
aB lai
phân tích, có hoán vị gen với tần số 20% thì tỷ lệ kiểu hình ở cây con là:
A 1:1:1:1:1:1:1:1
B 1:1:1:1
C 3:3:3:3:1:1:1:1
D 4:4:4:4:1:1:1:1
Bài 3 Tỉ lệ giao tử: BBB : BBb : Bbb: bbb sinh ra từ kiểu gen BBBbbb là:
A 1: 9:9:1
B 1:3:3:1
C 1:4:4:1
D 3:7:7:3
Bài 4 T l giao t BBBB/BBBb/BBbb sinh ra t ki u gen BBBBBBbb là: ỉ ệ ử ừ ể
A 1:5:1
B 3:10:3.
C 1:9:1
D 3:8:3
Bài 5 Xét một cặp NST giới tính XY của một cá thể đực ở một loài sinh vật, trong quá trình giảm phân xảy ra
sự rối loạn phân ly ở kỳ sau 2 Cá thể đực trên có thể tạo ra những loại giao tử nào?
A X, Y, XY và O.
B X, Y, XX, YY và O.
C XY và O.
D XX, YY, XY và O.
Bài 6 Trong trường hợp rối loạn phân bào 2 giảm phân, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào mang kiểu gen
XAXa là
A XAXA, XaXa và O
B XA và Xa
C XAXA và 0
D XaXa và O
Bài 7 Một cơ thể có kiểu gen AB
ab nếu xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì loại giao tử AB chiếm tỉ lệ :
A 0,2
B 0,3
C 0,4
D 0,1
Trang 2Bài 8 Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào
này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân
II diễn ra bình thường Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là
A 6.
B 4.
C 8.
D 2.
Bài 9 Trong quá trình phát sinh hình thành giao tử, tế bào sinh trứng giảm phân hình thành nên tế bào trứng
Kiểu gen của 1 tế bào sinh trứng làAB D d
X X
ab nếu tế bào này giảm phân bình thường và không có trao đổi
chéo thì có bao nhiêu loại tế bào trứng tạo ra
A 1 loại.
B 2 loại.
C 3 loại.
D 4 loại.
Bài 10 Xét tổ hợp gen Ab/aB Dd, nếu tần số hoán vị gen là 20% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của
tổ hợp gen này là
A AB D = Ab d = aB D = ab d = 5%.
B AB D = AB d = ab D = ab d = 20%.
C AB D = Ab d = aB D = ab d = 10%.
D AB D = AB d = ab D = ab d = 5%.
Bài 11 3 tế bào sinh giao tử đực của ruồi giấm giảm phân thực tế cho nhiều nhất bao nhiêu loại tinh trùng, biết
rằng cấu trúc các cặp NST của các tế bào sinh giao tử đực khác nhau và không có gì thay đổi trong quá trình giảm phân:
A 2
B 6
C 8
D 12
Bài 12 Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8 Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, vào kỳ đầu của giảm
phân I, có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại hai điểm Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra?
A 16.
B 32.
C 64.
D 8.
Bài 13 Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBbDd Nếu tế bào của loài tham gia nguyên phân mà một
NST kép của cặp Aa không phân li, bộ NST trong hai tế bào con có thể là: 1 AAaBbDd và aBbDd 2
AAaaBbDd và BbDd 3 AaaBbDd và ABbDd 4 AaBbDd và AABbDd
A 1,2, 3.
B 1,4.
C 1,3.
D 1,3,4.
Bài 14 Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD = 15%,
kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là
Trang 3A AaBd
bD ; f = 30%.
B AaBd
bD ; f = 40%.
C Aa
d
BD
b ; f = 40%.
D Aa
d
BD
b ; f = 30%.
Bài 15 Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống nhau, giảm
phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là
A 16384.
B 16.
C 1024.
D 4096.
Bài 16 Xét 4 tế bào sinh dục trong một cá thể ruồi giấm cái có kiểu genAB De
ab dE 4 tế bào trên giảm phân tạo
ra số loại trứng tối ra có thể có là
A 16
B 8
C 2
D 4
Bài 17 Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen Ab/aB Dd giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa alen
B và b Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là
A AB D; ab d hoặc AB d; ab D hoặc Ab D; aB d.
B ab D; ab d hoặc AB d; AB D hoặc Ab D; aB d.
C AB D; Ab D; aB d; ab d hoặc AB d; Ab d; aB D; ab D.
D AB D; AB d; ab D; ab d hoặc Ab D; Ab d; aB d; aB D.
Bài 18 Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa
alen A và a Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
B 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
C 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
D 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.
Bài 19 Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaDE
de thực hiện giảm phân có xảy ra đổi chỗ cho nhau giữa gen
D và d, tính theo lí thuyết có thể tạo ra tỉ lệ các loại giao tử là
A tùy thuộc vào tần số hoán vị gen.
B 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.
C 1 : 1.
D 1 : 1 : 1 : 1.
Bài 20 Cơ thể mang kiểu gen AB
ab Dd, mỗi gen qui định một tính trạng lai phân tích có hoán vị gen với tần số
20% thì tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:
Trang 4A 9 : 9 : 3 : 3 : 1 : 1.
B 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1.
C 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.
D 4 : 4 : 4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1.
Bài 21 Ở 1 loài: cơ thể cái có 1 cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm, còn cơ thể đực giảm phân bình thường Qua
thụ tinh tạo ra được 512 kiểu tổ hợp Biết loài có bộ NST gồm các cặp NST có cấu trúc khác nhau Bộ NST của loài là:
A 2n= 14.
B 2n=10.
C 2n= 8.
D 2n= 46.
Bài 22 Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là:
A sự bắt đôi không bình thường của các gen trên một NST.
B sự chuyển đoạn tương hổ giữa các NSTxảy ra ở kì đầu giảm phân I.
C trao đổi chéo các crômatit giữa các NST kép trong cặp tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
D các gen trong một nhóm liên kết không thể phân li độc lập mà luôn có sự trao đổi chéo.
Bài 23 Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn
đến:
A Hoán vị gen.
B Đột biến thể lệch bội.
C Đột biến đảo đoạn NST.
D Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST.
Bài 24 Cá thể có kiểu gen D
d
AB
ab Khi giảm phân có hoán vị gen ở cặp Bb và Dd với tần số 20% Loại giao tử
abd chiếm bao nhiêu phần trăm?
A 20%.
B 10%.
C 30%.
D 40%.
Bài 25 Một cơ thể chứa các cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AE BD =
17,5% Hãy cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể được tạo ra từ quá trình trên, nếu xảy ra hoán vị chỉ ở cặp gen Aa?
A Giao tử Ae BD = 7,5%.
B Giao tử aE bd = 17,5%.
C Giao tử ae BD = 7,5%.
D Giao tử AE Bd = 17,5%.
Bài 26 Ở 1 loài thực vật A: hoa đỏ; a: hoa trắng Phép lai nào sau đây thu được tỉ lệ kiểu hình 1đỏ:1 trắng?
A Aaaa x aaaa
B AAaa x AAaa
C Aaaa x Aa
D AAaa x Aaaa
Bài 27 Ở cà chua, gen A: quả đỏ, a: quả vàng Cặp bố mẹ có kiểu gen nào sau đây cho kết quả theo tỉ lệ 11
đỏ : 1 vàng 1 AAaa x Aa 2 Aa x AAAa 3 AAAa x Aaaa 4 Aaaa x AAaa
A 1 và 2
B 3 và 4
Trang 5C 1 và 4
D 2 và 3
Bài 28 Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Biết rằng các cây tứ
bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
B 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
C 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
D 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
Bài 29 A: quả ngọt a: quả chua, đem lai 2 cây tứ bội với nhau, nếu thế hệ sau đồng loạt xuất hiện kiểu hình
trội quả ngọt thì kiểu gen của P là 1 trong bao nhiêu phép lai có thể xảy ra? Nếu không để ý tới vai trò của giới tính
A 1 trong 4
B 1 trong 9
C 1 trong 3
D 1 trong 6
Bài 30 Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng Cho cây
hoa đỏ lai phân tích Lứa thứ nhất thu được toàn cây hoa đỏ Lứa thứ hai có đa số cây hoa đỏ, trong đó có một cây hoa trắng Biết không có gen gây chết, bộ NST không thay đổi Kết luận nào sau đây đúng?
A Có xảy ra đột biến gen, biến đổi A thành a, xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ở cây hoa đỏ.
B Có xảy ra đột biến dị bội xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ở cây hoa đỏ.
C Có xảy ra đột biến cấu trúc NST xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ở cây hoa đỏ.
D Sự biến dị tổ hợp tạo nên cây hoa trắng.
Bài 31 Ở cà độc dược, gen A qui định hoa tím trội hoàn toàn với gen a qui định hoa trắng Cây tam nhiễm
AAa lai với cây cùng kiểu gen, giao tử đực lưỡng bội của không có khả năng thụ tinh, giao tử cái khả năng thụ tinh bình thường Tỷ lê kiểu hình của đời con có thể là
A 17 tím : 1 trắng.
B 9 tím : 7 trắng
C 27 tím : 1 trắng.
D 16 tím : 1 trắng.
Bài 32 Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng hoa tím là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính
trạng hoa trắng Thể tứ bội tạo giao tử 2n có khả năng sống Tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ lai khi cho AAAa tự thụ phấn là
A 35 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
B 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
C 100% cây hoa tím.
D 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
Bài 33 Tỉ lệ giao tử tạo ra từ cơ thể lục bội (6n) có kiểu gen AAAAaa là
A 1AAA : 3AAa : 1Aaa.
B 1AAA : 4AAa : 1aaa.
C 1AAA : 4AAa : 4Aaa: 1aaa.
D 1AAA : 3Aaa: aaa.
Bài 34 Ở một loài thực vật: Gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng Một phép
lai giữa cây thuần chủng quả đỏ với cây quả vàng thu được F1, xử lí côxisin các cây F1, sau đó cho 2 cây F1
giao phối với nhau thu được F2 có 3034 cây quả đỏ : 1001 cây quả vàng Kiểu gen của các cây F1 là
Trang 6A Aa x Aa.
B AAAa x Aa hoặc Aa x Aaaa.
C AAaa x AAaa hoặc Aa x Aa.
D AAaa x Aaaa.
Bài 35 Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Phép lai nào sau đây
cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
A Aa × aa.
B AAAa × Aaaa.
C Aaaa × Aa.
D AA × Aa.
Bài 36 Ở một loài tứ bội, hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn Trung bình mỗi quả đậu có 6 hạt Nếu cho
hai cây thuần chủ hạt trơn lai với hạt nhăn, thu được F1 Đem F1 tự thụ thu được F2 Ở đời F2 tỉ lệ xuất hiện trong các quả đậu tất cả các hạt đều nhăn là:
A (1/36)6
B 35/36.
C (3/4)6
D (35/36)6
Bài 37 Ở một loài thực vật tứ bội, hoa đỏ (A) là trội hoàn toàn so với hoa trắng (a) Cho P thuần chủng khác
nhau về cặp tính trạng lai với nhau được F1 Cho các cây F1 giao phối ngẫu nhiên thì được F2 có tỉ lệ cơ thể mang tính trạng lặn chiếm:
A 50%.
B 18,75%.
C 2,77%.
D 6,25%.
Bài 38 Ở cà độc dược, gen A qui định hoa tím trội hoàn toàn với gen a qui định hoa trắng Cây tam nhiễm
AAa lai với cây cùng kiểu gen, giao tử lưỡng bội không thụ tinh được Kiểu hình của đời con có thể là
A 8 tím : 1 trắng.
B 9 tím : 7 trắng.
C 27 tím : 1 trắng.
D 17 tím : 1 trắng.
Bài 39 Ở cà độc dược, gen A qui định hoa tím trội hoàn toàn với gen a qui định hoa trắng Cây tam nhiễm Aaa
lai với cây cùng kiểu gen, giao tử lưỡng bội không thụ tinh được Kiểu hình của đời con có thể là
A 5 tím : 4 trắng.
B 9 tím : 7 trắng.
C 27 tím : 1 trắng.
D 17 tím : 1 trắng.
Bài 40 Cho biết gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Phép lai nào sau đây không cho tỷ lệ phân
li kiểu hình ở đời sau 11 thân cao : 1 thân thấp? Biết rằng các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường, các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh và hợp tử tạo ra đều phát triển thành cơ thể lai
A AAaa x Aaaa.
B AAa x Aaa.
C AAAa x AAAa.
D AAaa x Aa
Trang 7Bài 41 Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Biết rằng các cây tứ
bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
B 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
C 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
D 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
Bài 42 Ở một loài thực vật, khi cho cây tứ bội có kiểu gen AAaa giao phấn với cây tứ bội có kiểu gen Aaaa;
các cây này giảm phân đều cho giao tử 2n Số kiểu tổ hợp tạo ra từ phép lai trên là
A 36
B 16
C 6
D 12
Bài 43 Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng quả ngọt, gen a quy định tính trạng quả chua Cho lai
những cây tứ bội với nhau được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ 27 cây quả ngọt : 9 cây quả chua Kiểu gen của bố
mẹ cho kết quả phép lai phù hợp là
A AAaa × AAaa.
B AAAa × AAAa
C Aaaa × Aaaa.
D AAaa × Aaaa.
Bài 44 Ở một loài đậu, tính trạng hạt vàng do gen A quy định là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh do
gen a quy định Cho đậu hạt vàng thuần chủng giao phấn với đậu hạt xanh, thu được F1 Cho các cơ thể F1 thụ phấn với nhau thu được F2 Lấy ngẫu nhiên hai cây hạt vàng ở F2 giao phấn với nhau Xác định tỷ lệ xuất hiện hạt xanh ở đời F3
A 1/4.
B 1/2
C 1/9.
D 1/16
Bài 45 Nếu một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì kiểu gen của bố mẹ như thế
nào để ngay đời con phân ly theo tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1:1:1:1:1?
1 aaBbDd x aaBbdd 2 AabbDd x Aabbdd
3 AabbDd x aaBbdd 4 AaBbDd x aabbdd
Số phép lai đúng là
A 2.
B 1.
C 3.
D 4.
Bài 46 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân
cao giao phấn với cây thân cao (P), thu được F1 gồm 901 cây thân cao và 299 cây thân thấp Có bao nhiêu dự đoán đúng trong số những dự đoán sau:
(1) Các cây thân cao ở P có kiểu gen khác nhau
(2) Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 xuất hiện kiểu gen lặn chiếm 12,5%
(3) Cho toàn bộ cây thân cao ở F1 tự thụ phấn thì đời con thu được số cây thân thấp chiếm 1/6
(4) Cho toàn bộ các cây thân cao ở F1 lai ngẫu nhiên với nhau thì F2 phân li theo tỉ lệ 8 thấp : 1 cao
A 0.
Trang 8B 1.
C 2.
D 3.
Bài 47 Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:
(1) AaBbDd × AaBbDd (2) AaBBDd × AaBBDd
(3) AABBDd × AAbbDd (4) AaBBDd × AaBbDD
Số phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen trên là:
A 1.
B 2.
C 3.
D 4.
Bài 48 Cho biết mỗi gen có hai alen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Cho các phép lai sau đây:
(1) AaBb × AaBb (2) AaBb × aabb (3) AaBb × AaBB
(4) AaBb × Aabb (5) aaBb × aaBb (6) aaBb × AaBb
(7) AaBb × AAbb
(8) AaBb × AABb
Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A 2.
B 3.
C 4.
D 5.
Bài 49 Trong những trường hợp nào dưới đây, tính trội được xem là trội không hoàn toàn?
1 Các con lai đồng loạt biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ thuần chủng
2 F1 tự thụ phấn cho con lai có tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình khác nhau
3 F1 đem lai phân tích cho con lai có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 trung gian : 1 lặn
4 F2 có 3 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 :2 :1
5 Trên cơ thể F1 biểu hiện đồng thời cả kiểu hình của mẹ và kiểu hình của bố
Số câu trả lời đúng là :
A 1.
B 2.
C 3.
D 4.
Bài 50 Lai phân tích ruồi giấm dị hợp 3 cặp gen thu được các kiểu hình như sau
A-B-D- 160 ; A-bbdd: 45 ; aabbD- 10 ; A-B-dd: 8 ; aaB-D-: 48 ; aabbdd : 155 ; A-bbD- :51 ; aaB-dd : 53 Hãy xác định trật tự sắp xếp của 3 gen trên NST
A BAD.
B ADB.
C ABD.
D Abd.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: A
Trong quá tình hình thành giao tử, một tế bào trứng tạo ra một trứng và 3 thể định hướng, 3 thể định hướng sẽ tiêu biến
Trang 9Một tế bào dù kiểu gen như thế nào cũng chỉ tạo ra 1 loại trứng
Câu 2: Mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn.
Dd lai phân tích
Dd giảm phân tạo giao tử ( khi hoán vị với tần số 20%) → 0,2 ( D Ab : D bB : d Ab: d bB ) và 0,05 ( D AB:
D ab : d AB : d ab )
Tỷ lệ kiểu hình ở con sẽ là 4:4:4:4:1:1:1:1
Câu 3: A
Tỷ lệ giao tử sinh ra từ cây có kiểu gen BBBbbb
BBB: 3C3 =1
BBb: 2C3× 1C3 =9
Bbb: 1C3 × 2C3 =9
bbb: 3C3 =1
Tỷ lệ 1: 9: 9: 1
Câu 4: D
Tỷ lệ giao tử sinh ra từ cây có kiểu gen BBBBBBbb là:
BBBB: 6C4 = 15
BBBb: 6C3× 2C1 = 40
BBbb: 6C2 × 2C2 = 15
Tỷ lệ 3: 8: 3
Câu 5: B
Câu 6: A
- Kiểu gen XAXa (GP I) > XAXA và XaXa
- Nếu rối loạn trong lần phân bào 2 giảm phân thì XAXA -> XAXA và O
XaXa -> XaXa , O
Câu 7: C
Cơ thể có kiểu gen nếu xả ra hoán vị với tần số 20%
sẽ tạo ra 2 giao tử hoán vị Ab và aB = 0,1 và 2 loại giao tử liên kết AB = ab = 0,4
Câu 8: D
Lưu ý:: giảm phân I rối loan → tạo 2 loại tế bào → giảm phân II bình thường, mỗi tế bào tạo ra 2 tế bào giống hệt nhau
Chỉ tạo 2 loại giao tử
- Ở một loài sinh vật, tế bào sinh tinh kí hiệu Aa và Bb
Trang 10AaBb → nhân đôi → AAaaBBbb → giảm phân I, Aa giảm phân bình thường,Bb không phân ly → AABBbb,
aa hoặc aaBBbb, AA → giảm phân II bình thường → ABb, a hoặc aBb, A
Vậy một tế bào có khả năng tạo ra từ tế bào sinh tinh 2 loại giao tử: ABb, a hoặc aBb, A
Câu 9: A
Trong quá tình hình thành giao tử, một tế bào trứng tạo ra một trứng và 3 thể định hướng ( 3 thể định hướng sẽ tiêu biến)
Một tế bào dù kiểu gen như thế nào cũng chỉ tạo ra 1 loại trứng
Câu 10: D
Xét → AB = ab = 20%/2 = 10%
Ab = aB = 50% - 10% = 40%
Dd → 0,5 D : 0,5 d
Vậy tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là:
+ AB D = ab D = AB d = ab d = 10% 1/2 = 5%
+ Ab D = aB D = Ab d = aB d = 40% 1/2 = 20%
Câu 11: B
Cấu trúc các cặp NST của tế bào sinh dục đực khác nhau → tạo các loại giao tử khác nhau
1 tế bào sinh dục đực nếu trong quá trình giảm phân không có gì thay đổi → tạo 2 loại giao tử
→ 3 tế bào sinh dục đực sẽ tạo tối đa 6 loại giao tử
Câu 12: C
Một cặp NST trao đổi chéo tối đa ( trao đổi chéo tại 2 điểm đồng thời) → tạo ra 8 giao tử
Các cặp NST khác không có trao đổi chéo tạo 2 điểm
→ Tối đa có thể tạo: 8× 2× 2 × 2 = 64 loại giao tử (vì 2n=8 nên có 4 cặp NST)
Câu 13: C
Một loài có bộ NST lưỡng bội là AaBbDd → nguyên phân → một chiếc trong cặp Aa không phân ly → tạo ra giao tử 1 bên có 3 alen và 1 bên có 1 alen trong cặp Aa
Aa → AAaa → 1 chiếc không phân ly → AAa, a và Aaa và A
bộ NST trong hai tế bào con có thể là: AAaBbDd và aBbDd hoặc AaaBbDd và ABbDd
Câu 14: C
Vì cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, mà giảm phân tạo giao tử A = 15%
→ Cặp gen Aa nằm trên 1 cặp NST tương đồng, còn Bb, Dd nằm trên cặp NST tương đồng khác
Aa → 1/2 A: 1/2 a
A = % A % = 1/2 % = 15% → = 30%
Vì = 30% > 25% → là giao tử liên kết → Dị hợp đều