1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách tín dụng cho sinh viên trong bối cảnh tự chủ đại học nghiên cứu trường hợp đại học quốc gia thành phố hố chí minh

113 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước thực hiệnchương trình hỗ trợ tín dụng đối với học sinh, sinh viên HSSV "Chính sách tíndụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên cóhoàn cảnh

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THANH TRỌNG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019

Trang 3

nguồn gốc trích dẫn rõ ràng và đề tài “Chính sách tín dụng cho sinh viên trong bối

cảnh tự chủ đại học: nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh ” được trình bày là chính tôi nghiên cứu và thực hiện.

TP.Hồ Chí Minh, năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Nhựt Thông

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG SINH VIÊN VÀ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC 11

1.1 Chi phí cho quá trình học tập của sinh viên 11

1.1.1 Chi phí học tập 11

1.1.1.1 Học phí 11

1.1.1.2 Sinh hoạt phí 13

1.1.1.3 Chi phí mua tài liệu học tập 14

1.1.2 Cơ hội tiếp cận dịch vụ giáo dục đại học sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 15

1.2 Tín dụng sinh viên và vai trò của chính sách tín dụng sinh viên 16

1.2.1 Tín dụng sinh viên 16

1.2.1.1 Khái niệm Tín dụng sinh viên 17

1.2.1.2 Mục tiêu của chương trình tín dụng sinh viên 17

1.2.2 Chính sách tín dụng sinh viên và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng sinh viên 18

1.2.2.1 Tổng quan về chính sách tín dụng sinh viên 18

1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng sinh viên 21

1.2.3 Vai trò của chính sách tín dụng sinh viên 25

1.2.3.1 Sự cần thiết của chương trình tín dụng sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 25

1.2.3.2 Vai trò của chính sách tín dụng sinh viên 25

1.3 Tự chủ đại học và cơ chế tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập 27

1.3.1 Một số vấn đề về tự chủ đại học 27

1.3.2 Tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập 29

Trang 5

1.4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách tín dụng sinh viên một số quốc gia và bài

học kinh nghiệm đối với Việt Nam 32

1.4.1 Kinh nghiệm các nước trong thực hiện chính sách tín dụng sinh viên32 1.4.1.1 Hoa Kỳ 32

1.4.1.2 Nhật bản 34

1.4.1.3 Trung Quốc 35

1.4.1.4 Thái Lan 37

1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG SINH VIÊN TRONG BỐI CẢNH TỰ CHỦ TẠI ĐẠI HỌC ĐHQG-HCM 41

2.1 Tổng quan về Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 41

2.2 Tự chủ đại học tại ĐHQG-HCM và cơ hội tiếp cận dịch vụ giáo dục của sinh viên 44

2.2.1 Kết quả bước đầu thực hiện tự chủ tài chính tại ĐHQG-HCM 45

2.2.2 Tác động của việc thực hiện tự chủ đại học đối với chi phí học tập của sinh viên 47

2.3 Thực trạng chính sách tín dụng sinh viên tại ĐHQG-HCM 53

2.3.1 Thực trạng tín dụng sinh viên trên phạm vi toàn quốc 53

2.3.2 Tổng quan về tình hình tín dụng sinh viên tại ĐHQG-HCM 57

2.3.3 Kết quả khảo sát về thực trạng tín dụng sinh viên tại ĐHQG-HCM 59

2.3.4 Đánh giá kết quả khảo sát thực trạng tín dụng sinh viên tại ĐHQG-HCM 69

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 74

Trang 6

3.1 Cơ sở để xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng sinh

viên tại ĐHQG-HCM 75

3.1.1 Cơ sở dựa trên chủ trương, chính sách của Nhà nước 75

3.1.2 Cơ sở dựa trên vị thế, tiềm lực nội tại của ĐHQG-HCM 77

3.1.2.1 Định hướng chiến lược phát triển của ĐHQG-HCM đến năm 2020 77

3.1.2.2 Vị thế, tiềm lực nội tại của ĐHQG-HCM 79

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng tại ĐHQG-HCM và các đơn vị đào tạo thành viên trong bối cảnh tự chủ đại học 81

3.2.1 Giải pháp thực hiện tại ĐHQG-HCM và các trường thành viên 81

3.2.1.1 Các giải pháp về tài chính, tín dụng 81

3.2.1.2 Các giải pháp về hỗ trợ đời sống sinh viên 84

3.2.2 Kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan 86

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 97

Trang 7

1 CSĐT Cơ sở Đào tạo

5 ĐHQG-HCM Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

Bảng 1.1 Chi tiêu bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2018 13

Bảng 2.1 So sánh học phí đại học tại các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới 47

Bảng 2.2 Mức trần học phí của trường đại học chưa thực hiện tự chủ tại nước ta đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập 48

Bảng 2.3 Mức trần học phí đại học đối với trường công lập tự chủ tài chính 50

Bảng 2.4 Danh sách các trường đại học đã được trao quyền tự chủ và mức thu học phí bình quân tối đa 50

Bảng 2.5 Số lượng HSSV được vay vốn trên cả nước qua các năm 54

Hình 2.6 Số lượng HSSV vay vốn trên quy mô cả nước 54

Bảng 2.7 Tổng dư nợ của chương trình tín dụng HSSV so với tổng dư nợ của NHCSXH 54

Hình 2.8 Dư nợ tín dụng cho vay HSSV và Tông dư nợ các chương trinh của NHCSXH qua các năm 55

Hình 2.9 Tỷ lệ phần trăm dư nợ cho vay HSSV so với Tổng dư nợ của NHCSXH .55

Bảng 2.10 Số tiền tối đa được vay trên 1 tháng/1 sinh viên 56

Bảng 2.11 Thống kê số lượng sinh viên xin xác nhận vay vốn tín dụng tại ĐHQG-HCM từ năm 2013 đến 2018 57

Bảng 2.12 Tổng số tiền vay vốn tín dụng của sinh viên ĐHQG-HCM từ 2013 đến 2018 59

Hình 2.13 Quy trình vay vốn tại NHCSXH của sinh viên 60

Bảng 2.14 Thời gian sinh viên nhận được giấy xác nhận 60

Bảng 2.15 Hộ khẩu thường trú của gia đình sinh viên vay vốn 61

Bảng 2.16 Nghề nghiệp gia đình sinh viên vay vốn 62

Bảng 2.17 Thời gian từ lúc nộp đơn đến lúc nhận thông báo được vay 62

Bảng 2.18 Địa điểm nhận tiền vay 63

Trang 9

Bảng 2.22 Cách sinh viên sử dụng tiền vay 65

Bảng 2.23 Ước lượng khả năng đáp ứng chi phí học tập của sinh viên 65

Bảng 2.24 Kênh thông tin về chương trình cho vay mà sinh viên tiếp cận 66

Bảng 2.25 Đánh giá của sinh viên về thời gian trả nợ 68

Bảng 2.26 Nguồn hỗ trợ tài chính sinh viên tìm kiếm trong quá trình học tập 68

Bảng 2.27 Ước lượng số giờ làm thêm mỗi tuần của sinh viên 69

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết đề tài

Giáo dục đại học (GDĐH) là một khâu then chốt quyết định đối với chấtlượng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc tế của đấtnước Với sứ mệnh là nơi sáng tạo ra tri thức mới, thực hiện đào tạo và cung cấpnguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu xã hội, GDĐH giữ vai trò là đònbẩy quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, hướng đến sự phồnvinh và thịnh vượng của đất nước

Xu hướng chung trên toàn cầu hiện nay là thay đổi từ mô hình Nhà nướckiểm soát sang các mô hình có mức độ tự chủ cao hơn – một sự thay đổi có tên gọi

là sự chuyển dịch từ mô hình Nhà nước kiểm soát (state control) sang mô hình Nhànước giám sát (state supervision) Không nằm ngoài sự vận hành chung của thế giới,GDĐH Việt Nam từ thực tế chịu sự quản lý nhà nước chặt chẽ về mọi mặt thôngqua cơ quan chủ quản là Bộ giáo dục và Đào tạo đã dần có được sự thông thoángtrong cơ chế quản lý Điều này thể hiện trong các văn bản của Luật Giáo dục năm

2005, và đặc biệt là Luật Giáo dục Đại học năm 2012: “Cơ sở Giáo dục Đại học tựchủ trong các hoạt động chủ yếu thuộc lĩnh vực tổ chức và nhân sự, tài chính và tàisản, đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng Giáo dụcĐại học Cở sở Giáo dục Đại học thực hiện quyền tự chủ ở mức độ cao hơn phù hợpvới năng lực, kết quả xếp hạng và kết quả kiểm định chất lượng giáo dục”.[21]

Tự chủ đại học (TCĐH) bao gồm 04 nội dung chính: Tự chủ về tổ chức; tựchủ về tài chính; tự chủ về nhân sự; tự chủ về học thuật [6] Tuy nhiên, trong bốicảnh hội nhập yêu cầu đặt ra đối với các trường đại học phải tự chủ tài chính(TCTC), giảm áp lực ngân sách cho Nhà nước nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đàotạo, đã đặt ra không ít thách thức, một hệ quả không thể tránh khỏi là học phí sẽtăng tương ứng khi không còn được ngân sách nhà nước (NSNN) bao cấp Điều nàyphần nào ảnh hưởng tới sinh viên, đặc biệt là sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Trang 11

Ở Việt Nam, hỗ trợ học sinh, sinh viên học tập tại các cơ sở giáo dục (CSGD)

đã trở thành chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước Nhà nước thực hiệnchương trình hỗ trợ tín dụng đối với học sinh, sinh viên (HSSV) "Chính sách tíndụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên cóhoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của họcsinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phímua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại" (Điều 1, Quyết định157/2007/QĐ-TTg năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh,sinh viên) [25]

Tuy nhiên, đến nay, việc triển khai thực hiện nguồn vốn ưu đãi của chươngtrình tín dụng đã bắt đầu phát sinh những bất cập cần được quan tâm giải quyết Đó

là doanh số cho vay của chương trình giảm dần mà nguyên nhân dẫn đến tình trạngnày chính là do nhu cầu vay giảm mạnh Nguyên nhân nữa là mức cho vay HSSVvẫn thấp so với nhu cầu vì vậy nhiều hộ dân dù có vay cũng không đủ để cho contheo học Việc hoàn chỉnh thủ tục để HSSV được vay vốn cũng còn một số vấn đềcần có sự vào cuộc hơn nữa của các trường Một số nơi còn xác nhận chưa đúngthẩm quyền, thông tin trên mẫu còn để HSSV tự khai, thiếu tính chính xác hoặckhai không đầy đủ (thiếu mã trường, mã sinh viên, không xác định rõ thời gian kếtthúc khoá học…) khiến cho việc khai báo thông tin về HSSV (người vay) tại ngânhàng rất khó khăn, ảnh hưởng đến việc làm thủ tục vay vốn, quản lý, thống kê sốliệu, xác định kỳ hạn trả nợ…Nhưng bất cập trên khiến cho chính sách hỗ trợ tíndụng chưa thể phát huy hiệu quả trong việc hỗ trợ sinh viên tiếp cận với GDĐH,ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực và sự phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) là một trong bađại học có vai trò trọng yếu trong hệ thống giáo dục và đào tạo Việt Nam Với vaitrò tiên phong trong nhiều lĩnh vực, ĐHQG-HCM không thể nằm ngoài xu thế pháttriển mô hình quản lý theo cơ chế TCĐH Một trong những hệ quả quan trọng cầnđược xét đến của lộ trình tự chủ là việc thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập

Trang 12

cho sinh viên trong bối cảnh học phí được điều chỉnh tăng dần, tiệm cận với chi phíđào tạo Đây là bài toán về đảm bảo công bằng xã hội về cơ hội học tập cho ngườidân, đồng thời cũng là một vấn đề cốt yếu để ĐHQG-HCM thực hiện trách nhiệmcủa mình với cộng đồng,

Do đó, học viên chọn đề tài "Chính sách tín dụng cho sinh viên trong bối

cảnh tự chủ đại học: Nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh" làm hướng nghiên cứu cho Luận văn Thạc sỹ.

2 Tổng quan tình hình các nghiên cứu

2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài:

Tilak (1992) cho rằng chương trình tín dụng sinh viên (TDSV) sẽ trút đượcgánh nặng đầu tư vào GDĐH từ thế hệ hiện tại cho một thế hệ tương lai và cho vayhọc sinh được ủng hộ trên cơ sở: tiềm năng tài nguyên, tính công bằng trong việcchia sẻ chi phí GDĐH và hiệu quả bằng cách làm cho sinh viên cảm thấy quan trọnghơn đối với giáo dục và nghề nghiệp của mình [45] Về TDSV, Jackson (2002) chorằng đó là các khoản vay dành cho sinh viên chi trả các khoản chi phí trong quátrình học ở trường như là học phí, các chi phí nghiên cứu và sinh hoạt phí [41]

Nghiên cứu “Student loans: an effective instrucment for recovery in higher education”, được thực hiện năm 1993 bởi nhóm nghiên cứu Douglas Albrecht,

Adrian Ziderman, nhóm tác giả cho rằng để triển khai được chương trình cho vaysinh viên, Chính phủ các nước cần hỗ trợ nguồn vốn ban đầu cho chương trình, cònmuốn duy trì hoạt động của chương trình thì nhất định đơn vị cho vay phải thu hồiđược vốn gốc và lãi từ những sinh viên vay vốn, tạo nguồn vốn quay vòng chochương trình Về lãi suất cho vay, nhóm nghiên cứu đề xuất lãi suất cho vay cầnbằng hoặc cao hơn tỷ lệ lạm phát để đảm bảo cho cho lãi suất cho vay của chươngtrình cho vay sinh viên phải thực dương nhằm hạn chế sự trợ cấp của Chính phủ.[33]

Nghiên cứu “What matters in student loan default: A review of the research literature” được thực hiện năm 2009 bởi nhóm tác giả JPK Gross, O Cekic, D.

Hossler, and N Hillman Bài viết tập trung tìm hiểu và phân tích những nguyên

Trang 13

nhân làm cho sinh viên không trả được nợ vay ở Mỹ Theo kết quả nghiên cứu củabài viết thì những nguyên nhân đó là:

- Kết quả học tập của sinh viên là yếu tố có ảnh hưởng đầu tiên tới khả năngtrả nợ của sinh viên, bởi vì chỉ những sinh viên học hành chăm chỉ, có kiến thức tốt

họ sẽ có cơ hội tìm kiếm được một công việc tốt với thu nhập cao Đây là yếu tố cănbản có ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của sinh viên ở Mỹ

- Thu nhập và các khoản nợ là yếu tố thứ hai ảnh hưởng tới khả năng trả nợcủa sinh viên, bởi vì có rất nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã có việc làm, có thunhập khá nhưng vẫn không thể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho các khoản vay sinhviên trước đây do thu nhập của họ không cân bằng với giá trị các khoản nợ Nghiêncứu của nhóm tác giả cho thấy, có rất nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã vaythêm các khoản vay khác để mua xe, mua nhà, v.v… nên đã làm mất cân đối giữathu nhập và các khoản nợ của họ

- Tuổi tác của những người vay vốn đi học là yếu tố thứ ba ảnh hưởng tớikhả năng trả nợ của sinh viên, bởi vì theo kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả chothấy ở Mỹ có rất nhiều sinh viên là những người đã ngoài 30, 40 tuổi Những đốitượng này có nhiều khả năng có người phụ thuộc hoặc đang phải gánh chịu nhiềukhoản nợ khác (vay mua nhà, mua xe) trước khi đi học

- Hoàn cảnh gia đình là yếu tố thứ tư có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ củasinh viên, theo kết quả nghiên cứu của bài viết, mức thu nhập và giáo dục của bố mẹ

có ảnh hưởng nhiều đến khả năng trả nợ của sinh viên Những gia đình đình có thunhập khá hơn kể từ khi sinh viên đi học hoặc những gia đình quan tâm đến giáo dụccon cái thì khả năng trả nợ của sinh viên thường cao hơn những gia đình khác [40]

2.2 Các nghiên cứu trong nước

Đào Thanh Bình, Thái Thu Thủy, Phạm Văn Thanh, Phạm Thị ThanhHương, Nguyễn Thị Yến (2017) trong bài báo “Chất lượng tín dụng đối với họcsinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn của Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH)Việt Nam nhìn từ phía sinh viên: Nghiên cứu thực nghiệm tại Trường Đại học Báchkhoa Hà Nội” đã thực hiện khảo sát đối với sinh viên trường ĐH Bách khoa Hà Nội,

Trang 14

ở các nội dung về chi tiêu sinh hoạt, mức vay, lãi suất vay, thời gian trả nợ vay, quytrình thủ tục vay vốn, kênh thông tin tiếp cận và đánh giá chung về chương trình.Đây là hướng nghiên cứu từ góc nhìn của sinh viên, đối tượng thụ hưởng chính củachương trình Tuy vậy, bài báo chưa tìm hiểu về các nguồn hỗ trợ tài chính khác màsinh viên tiếp cận bên cạnh chương trình tín dụng của NHCSXH [2]

Phùng Văn Hiền (2013) trong bài báo“Chính sách hỗ trợ sinh viên - Nhữngvấn đề đặt ra hiện nay” đã nhận định những thách thức của chính sách TDSV như:

Ý thức trách nhiệm trả vốn vay của gia đình và sinh viên còn kém, liên quan đếnkhả năng kiểm soát thu nhập thông qua thuế thu nhập cá nhân của nhà nước; Tráchnhiệm của các bên trong quá trình thực hiện thủ tục vay vốn còn bất cập, đặc biệt làvai trò của cơ sở đào tạo (CSĐT) trong việc kết nối thông tin với NHCSXH về quátrình học tập của sinh viên; Chưa thống nhất, chuẩn mực trong các biểu mẫu, giấy

tờ giữa các cơ quan hữu quan, khiến cho sinh viên mất thời gian đi lại nhiều lần đểlàm thủ tục vay vốn; Thời gian bắt đầu hoàn vốn quy định là 12 tháng sau khi tốtnghiệp là quá ngắn và bất khả thi trong bối cảnh thị trường lao động Việt Nam hiệnnay; Mức vay xấp xỉ 1 triệu đồng/tháng/sinh viên là thấp so với mức phí sinh hoạttrung bình của sinh viên tại thành phố lớn là 3 triệu đồng/tháng/sinh viên Từ nhậnđịnh của tác giả, nổi bật lên là quy định pháp lý ràng buộc các chủ thể tham gia quátrình vay vốn, đó là trách nhiệm trả nợ vay của sinh viên và gia đình, cũng như mốiliên hệ giữa NHCSXH và các CSGD để tăng cường thông tin về người vay và quản

lý nợ vay [13]

Nguyễn Văn Đức (2016) trong “Cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàngChính sách Xã hội Việt Nam – Thực trạng và giải pháp” đã thực hiện đánh giá hiệuquả kinh tế - xã hội của cho vay sinh viên của NHCSXH thông qua các chỉ tiêu địnhtính và định lượng Đồng thời tiến hành khảo sát đánh giá thực trạng các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả cho vay sinh viên của NHCSXH, bao gồm các nhân tốthuộc NHCSXH, các nhân tố thuộc đối tượng thụ hưởng (khả năng tìm kiếm việclàm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, thu nhập của sinh viên vay vốn sau khi tốtnghiệp, các nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô như kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo

Trang 15

dục ) Những đề xuất của tác giả về giải pháp phối kết hợp giữa các bộ ngành,NHCSXH, chính quyền địa phương và nhà trường cung cấp những gợi mở rất tốttrong việc tăng cường trách nhiệm giữa các bên liên quan trong việc nâng cao chấtlượng triển khai và quản lý chương trình tín dụng sinh viên [12]

Nguyễn Thị Ngọc Anh, Tô Minh Chiến, Trang Vũ Phương (2016) trong bàibáo “Giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện chương trình tín dụng đối với họcsinh, sinh viên” đã chỉ ra những vướng mắc và bất cập của chính sách TDSV: Quyđịnh về mức tiền cho vay tối đa chưa được phân định cụ thể cho từng địa phương;Quy định về tổ chức giải ngân của chương trình chưa phù hợp với các loại hình đàotạo; Chính sách cho vay chưa có quy định ưu đãi cụ thể về vay vốn, gia hạn nợ, xử

lý nợ quá hạn dành cho những hộ gia đình sinh viên tại các vùng sâu, vùng xa,miền núi, hải đảo; Chế tài xử lý vi phạm chưa quy định cụ thể và rõ ràng cho từngloại vi phạm Về các nhóm giải pháp đề xuất của nhóm tác giả, đáng lưu ý là cácgiải pháp từ phía nhà hoạch định chính sách về việc điều chỉnh mức tiền vay phùhợp với từng vùng miền, khu vực, đảm bảo cho sinh viên đủ tiền trang trải chi phíhọc tập; Xem xét mở rộng đối tượng cho vay đến những hộ gia đình đông con hiệnchưa được quy định trong chính sách; Quy định chặt chẽ và thời gian trả nợ và chếtài xử lý các trường hợp vi phạm [1]

2.3 Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận văn

Nghiên cứu chính sách hỗ trợ TDSV tại nước ngoài chưa tính đến những đặcthù trong văn hóa vay nợ tại Việt Nam, đặc biệt là vay nợ để đầu tư cho học tập

Các nghiên cứu về TDSV tại Việt Nam được tiến hành trong giai đoạnTCĐH vẫn còn là một chủ trương của nhà nước, chưa được triển khai mạnh mẽ

Hiện tại có khá ít nghiên cứu về chính sách TDSV tại ĐHQG-HCM, mộttrong hai hệ thống ĐHQG của cả nước, nơi đi đầu trong hoạt động TCĐH và đổimới sáng tạo

3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Trang 16

Đề tài tập trung tìm hiểu và đánh giá về hiện trạng của chính sách tín dụngsinh viên trong bối cảnh TCĐH tại ĐHQG-HCM Qua đó đề xuất những giải pháp

để chính sách tín dụng cho sinh viên phát huy hiệu quả

3.3 Câu hỏi nghiên cứu:

+ Một là, với điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay, Việt Nam có thể học tập

được gì từ thực tiễn chính sách tín dụng của các nước trên thế giới?

+ Hai là, với quan điểm của người đi vay vốn trong bối cảnh TCĐH tạiĐHQG-HCM, chính sách tín dụng đối với sinh viên hiện nay như thế nào?

+ Ba là, các cơ quan hữu quan và ĐHQG-HCM nên làm gì để chính sách tíndụng cho sinh viên phát huy hiệu quả?

4 Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách tín dụng dành cho sinh viêntrong bối cảnh TCĐH tại ĐHQG-HCM

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tại một số trường Đại học trong quá trình thực hiện TCĐHtại ĐHQG-HCM Trong đó:

Tiếp cận TCĐH tại ĐHQG-HCM chủ yếu thông qua hoạt động TCTC

Tiếp cận chính sách TDSV thông qua các văn bản pháp luật nhà nước, cácvăn bản, báo cáo của NHCSXH

Tiếp cận hiệu quả của chính sách TDSV thông qua các đánh giá, cảm nhận

từ chủ thể người đi vay là sinh viên các CSĐT thành viên của ĐHQG-HCM

Trang 17

5 Phương pháp nghiên cứu và Nguồn tài liệu

5.1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích và tổng hợp: được sử dụng để thực thi xây dựng cơ

sở lý luận của đề tài

+ Phương pháp phân tích được sử dụng để nghiên cứu các văn bản, tài liệu lýluận khác nhau về một chủ đề, bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từngmặt để hiểu chúng một cách toàn diện, nhằm phát hiện ra những xu hướng, nhữngtrường phái nghiên cứu của từng tác giả, từ đó lựa chọn những thông tin quan trọngphục vụ cho đề tài nghiên cứu

+ Phương pháp tổng hợp được sử dụng để liên kết, sắp xếp các tài liệu, thôngtin lý thuyết đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ, sâu sắc vềchủ đề nghiên cứu

Phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi: để tiến hành điều tra, thu thậpthông tin, dữ liệu sơ cấp từ sinh viên vay vốn, tác giả thực hiện các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, thiết kế bảng hỏi điều tra

Bảng hỏi điều tra sinh viên vay vốn nhằm thu thập những thông tin về thủtục hành chính sinh viên phải tiếp cận để vay vốn; về cách sinh viên sử dụng số tiềnvay trong thực tế để cân đối các khoản chi học tập và sinh hoạt; về nhận thức củasinh viên đối với số tiền được vay, hiểu biết các thông tin cơ bản về số tiền vay nhưmức vay, lãi suất, thời hạn trả; về ảnh hưởng của số tiền vay tới động lực học tậpcủa sinh viên; về các nguồn hỗ trợ khác mà sinh viên tiếp cận trong quá trình họctập

Thứ hai, xây dựng quy trình điều tra dựa vào bảng sau:

Bảng 0.1 Quy trình thực hiện điều tra khảo sát sinh viên vay vốn tín dụng tại ĐHQG-HCM

Các bước thực hiện Nội dung các bước

Bước 1: Xác định tổng thể

đối tượng điều tra

Tổng thể đối tượng điều tra là toàn bộ sinh viênĐHQG-HCM đang được vay vốn từ chương trình tíndụng sinh viên tính đến tháng 12/2018 Do tổng thể

Trang 18

đối tượng điều tra rất lớn nên tác giả tiến hành xácđịnh khung chọn mẫu điều tra để thu hẹp phạm vichọn mẫu.

Bước 2: Xác định khung

chọn mẫu

Tác giả chọn “CSĐT thành viên” là khung chọn mẫu.Đối với ĐHQG-HCM, CSĐT thành viên gồm 6trường đại học và khoa Y Tác giả chọn 4 CSĐT đểkhảo sát là Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Trường

ĐH Bách khoa, Trường ĐH Kinh tế - Luật và Trường

ĐH Công nghệ thông tin

Bước 3: Lựa chọn phương

pháp chọn mẫu

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện(Convenience sampling) để lựa chọn mẫu điều tra.Theo phương pháp này tác giả dựa vào danh sáchsinh viên vay vốn do các trường cung cấp để tiếnhành phát phiếu điều tra Số phiếu phát tra tại mỗitrường là:

- ĐH Khoa học Tự nhiên: 12 phiếu

- ĐH Bách khoa: 15 phiếu

- ĐH Kinh tế - Luật: 19 phiếu

- ĐH Công nghệ Thông tin: 10 phiếuBước 4: Tiến hành điều tra

thông tin, dữ liệu

Tác giả tiến hành phát phiếu điều tra cho nhữngsinh viên có vay vốn từ chương trình qua email vàphỏng vấn trực tiếp

Kết quả phát và thu phiếu điều tra như sau:

- Tổng số phiếu phát ra: 56 phiếu

- Số phiếu thu về: 30 phiếu (đạt 53,6 %)

- Số phiếu hợp lệ (trên tổng số phiếu phát ra): 30phiếu (chiếm 53,6 %)

- Số phiếu không hợp lệ (phiếu có số câu trả lờidưới 50%): 0 phiếu (đạt 0 %)

Trang 19

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để thu thập số liệu, tóm tắt, trìnhbày, tính toán và mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được để phản ánhmột cách tổng quát đối tượng nghiên cứu của đề tài.

Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh giá trị của các thành phần bộphận xuất hiện trong kết quả điều tra khảo sát, nhằm xác định xu hướng và tốc độbiến động, phản ánh kết cấu hiện tượng và xác định xu hướng độ biến động tươngđối của các thành phần bộ phận

5.2 Nguồn tài liệu:

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu tham khảo về tíndụng sinh viên (TDSV) và TCĐH, các văn bản pháp luật, số liệu thống kê của Tổngcục thống kê, ĐHQG-HCM, NHCSXH và các báo, tạp chí khoa học có liên quan.Đồng thời sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua tiến hành điều tra, thu thậpthông tin từ sinh viên vay vốn

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp thêm những hiểu biết về thựctrạng chính sách TDSV hiện nay, đặc biệt là tại ĐHQG-HCM, gợi mở những đềxuất cho nhà nước và ĐHQG-HCM những giải pháp điều chỉnh, thay đổi để nângcao hiệu quả hỗ trợ tín dụng cho sinh viên trong bối cảnh TCĐH

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm có ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách tín dụng sinh viên và tự chủ đại học

Chương 2: Thực trạng chính sách tín dụng cho sinh viên trong bối cảnh tự chủ đạihọc tại ĐHQG-HCM

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng cho sinh viên trong bốicảnh tự chủ đại học tại ĐHQG-HCM

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG SINH VIÊN

VÀ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC

1.1 Chi phí cho quá trình học tập của sinh viên

1.1.1 Chi phí học tập

Trong quá trình học tập, sinh viên phải chi trả nhiều khoản chi phí, trong đó

có ba khoản chi cơ bản là học phí, sinh hoạt phí và tiền mua tài liệu học tập

1.1.1.1 Học phí

Giáo dục và đào tạo là một trong những lĩnh vực nhận được sự ưu tiên đầu tưhàng đầu từ NSNN Tuy nhiên, NSNN khó có khả năng đáp ứng đủ toàn bộ kinhphí phục vụ hoạt động giáo dục và đào tạo của một quốc gia, đặc biệt là tại các nướcđang phát triển như Việt Nam Do đó, để đáp ứng nguồn lực tài chính cho giáo dục,cần có sự tham gia, chia sẻ của các nguồn lực ngoài ngân sách Một trong nhữngnguồn lực ngoài ngân sách là học phí từ người học

Quan điểm về học phí có những khác biệt nhất định giữa các bên liên quan.Trong đó, quan điểm của nhà trường và quan điểm của sinh viên về học phí cungcấp những thông tin và đặc điểm quan trọng cho nghiên cứu về học phí nói riêng vàcác chính sách học phí đại học nói chung

Trần Quang Hùng (trích dẫn trong Jongbloed, 2004) đã chỉ ra những quanđiểm của nhà trường về học phí GDĐH công lập: Thứ nhất, học phí là một nguồnthu cho các trường đại học Thứ hai, học phí đóng vai trò trong việc phân chia cácnguồn lực sẵn có và đưa ra những tín hiệu về giá cả cho người học Thứ ba, học phítạo nên sự cạnh tranh giữa các trường đại học [42]

Cũng theo Trần Quang Hùng (trích dẫn trong Callender, 2006) quan điểmcủa sinh viên về học phí đại học có thể được thể hiện như sau: Thứ nhất, học phí làmột trong những đặc tính cố định của trường đại học, ảnh hưởng đến lựa chọntrường đại học của sinh viên Thứ hai, học phí cung cấp tín hiệu về chi phí bìnhquân hoặc chi phí cận biên của việc theo học đại học Thứ ba, thông qua việc nộphọc phí đại học, sinh viên nhận thức được quyền lợi của mình Thứ tư, học phí cũng

Trang 21

đóng vai trò như một động lực cho sinh viên học tập hiệu quả, để xứng đáng với chiphí mà họ đã bỏ ra

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí theo quan điểm của người học có thểchia thành 3 nhóm yếu tố chính sau:

Nhóm 1: Đặc điểm của bản thân người học: Các yếu tố trong nhóm này gồm:Thị hiếu và kỳ vọng trong tương lai

Nhóm 2: Đặc điểm hộ gia đình: Các yếu tố trong nhóm này gồm: Thu nhậpcủa người tiêu dùng và dân số

Nhóm 3: Chất lượng giáo dục của trường Đại học: Các yếu tố trong nhómnày gồm: Giá hàng hóa liên quan và chất lượng giáo dục của các trường đại học

Theo cách tiếp cận từ người học thì học phí hay mức chi phí khi tham giahọc đại học càng thấp càng tốt trong khi đó họ lại mong muốn nhận được các dịch

vụ, chất lượng giảng dạy càng cao càng tốt [36]

Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục Đại học (2018),

“Học phí là khoản tiền mà người học phải nộp cho cơ sở giáo dục đại học để bù đắpmột phần hoặc toàn bộ chi phí đào tạo” [22] So sánh với khái niệm học phí trongLuật Giáo dục Đại học 2012, khái niệm học phí theo luật mới có thêm cụm từ “mộtphần hoặc toàn bộ” khi đề cập đến việc bù đắp chi phí đào tạo Bổ sung này nhằm

để làm rõ hơn mức độ tham gia, đóng góp của người học trong quá trình đào tạo tạiCSGDĐH

Trong bối cảnh xu hướng TCĐH được định hình ngày càng rõ nét, khái niệmhọc phí được Luật Giáo dục 2019 (có hiệu lực từ 01/7/2020) thể hiện như sau: “Họcphí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí củadịch vụ giáo dục, đào tạo” [23] Khái niệm mới đã thay cụm từ “bù đắp” bằng “chitrả”, phản ánh sự bình đẳng hơn trong mối quan hệ giữa người học và CSGD Đồngthời, không còn “bù đắp” cũng hàm ý về việc giảm bớt trợ cấp từ NSNN, tăng tính

tự chủ của CSGD Như vậy, đây có thể được xem là khái niệm hoàn chỉnh và cậpnhật nhất về học phí tại Việt Nam hiện nay

Trang 22

Nhằm đáp ứng yêu cầu xác định chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo làmcăn cứ xác định mức học phí, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số14/2019/TT-BGDĐT hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế -

kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnhvực giáo dục đào tạo Theo đó, “Giá dịch vụ giáo dục đào tạo là toàn bộ chi phí tiềnlương, chi phí vật tư, chi phí quản lý, chi phí khấu hao/hao mòn tài sản cố định (tíchlũy đầu tư) và chi phí, quỹ khác phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dụcđào tạo Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền xâydựng, phê duyệt đơn giá, giá dịch vụ giáo dục đào tạo, dự toán kinh phí cung cấpdịch vụ giáo dục đào tạo sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý kinh tế trong hoạtđộng giáo dục đào tạo theo quy định của pháp luật”[4] Thông tư có hiệu lực thihành từ 15/10/2019 sẽ là một cơ sở để các CSGDĐH xây dựng mức học phí theo lộtrình phù hợp, bên cạnh việc thực thi theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật giáo dục Đại học (2018)

1.1.1.2 Sinh hoạt phí

Sinh hoạt phí là những khoản chi phí sinh viên phải chi trả để duy trì cuộcsống hàng ngày trong suốt thời gian theo học tại các CSGD như: tiền thuê nhà, điện,nước, internet; tiền ăn, mua vật dụng cá nhân và các nhu cầu khác

Số tiền sinh hoạt phí sinh viên phải chi trả hàng tháng không phụ thuộc vàoCSGD là công lập hay ngoài công lập, trình độ đào tạo, chương trình đào tạo màchủ yếu phụ thuộc vào mức giá cả sinh hoạt của địa phương, nơi sinh viên thườngtrú/tạm trú để theo học

Bảng 1.1 Chi tiêu bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2018.

Trang 23

Đông Nam Bộ 3.249

Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung 2.182

(Nguồn: Niên giám thống kê tóm tắt năm 2018, Tổng cục Thống kê) [29]

Như vậy, có thể thấy mức chênh lệch chi tiêu bình quân đầu người giữa khuvực nông thôn và thành thị là 1,68 lần Đây là điều đáng lưu ý vì phần lớn sinh viên

có hoàn cảnh khó khăn đến từ các khu vực nông thôn, nơi chi phí sinh hoạt thấp,trong khi nơi học tập là các thành phố lớn, với chi phí sinh hoạt cao hơn gần gấp đôi.Đối với TP.HCM, nơi ĐHQG-HCM đang tọa lạc, thuộc khu vực Đông Nam Bộ,cũng là vùng có chi tiêu bình quân đầu người cao nhất so với các các vùng còn lại,gần tương đương với mức chi tiêu của các khu vực thành thị trên cả nước Do đó,sinh hoạt phí đối với sinh viên đang học tập tại TP.HCM thuộc diện cao và áp lựcnhất so với cả nước

Tỷ trọng chi ăn uống trong chi tiêu đời sống là một chỉ tiêu đánh giá mứcsống cao hay thấp của một hộ dân cư Tỷ trọng này càng cao thì mức sống càngthấp và ngược lại Việt Nam là một nước có thu nhập trung bình thấp nên tỷ trọngnày còn cao Tỷ trọng chi ăn uống trong chi tiêu đời sống có xu hướng giảm từ năm

2002 đến 2016 (từ 56,7% giảm xuống 51,0 %) [28] Đối với sinh viên đang học tậptại các thành phố lớn, khoản chi cho ăn uống cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chitiêu cho sinh hoạt

1.1.1.3 Chi phí mua tài liệu học tập

Là khoản tiền sinh viên chi trả cho giáo trình, tài liệu tham khảo và các tàiliệu liên quan trong quá trình học tập, chi phí mua tài liệu học tập là khoản chi phíkhông thể thiếu trong quá trình học tập của sinh viên Yếu tố học liệu có ảnh hưởngquan trọng đến chất lượng đào tạo bởi lẽ cùng với nỗ lực của các giảng viên trongbiên soạn và chuẩn bị bài giảng cũng như các tình huống thảo luận thì sinh viên

Trang 24

cũng phải dành nhiều thời gian tự học, tự nghiên cứu và chủ động tìm kiếm nguồntài liệu tham khảo mới có thể đáp ứng yêu cầu học tập và nghiên cứu trong mỗi họcphần.

Các CSGDĐH và giáo dục nghề nghiệp đều phải đầu tư xây dựng thư viện

để làm nơi học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên Tại đây, sinh viên cóthể tìm và mượn một số tài liệu phục vụ mục đích học tập, nghiên cứu của mình.Bên cạnh đó, phần lớn các trường đại học cũng hỗ trợ kinh phí in ấn để trợ giá chogiáo trình, tài liệu học tập sử dụng nội bộ của trường

Chi phí mua tài liệu học tập sẽ tỷ lệ thuận với cấp đào tạo mà sinh viên theohọc, chi phí tài liệu học tập ở những ngành nghề thiên về thực hành thí nghiệm sẽcao hơn những ngành học thiên về lý thuyết Chi phí cho tài liệu bằng ngoại ngữ sẽcao hơn so với tài liệu bằng tiếng Việt Sự khác biệt về chi phí còn phụ thuộc vàoviệc tài liệu có bản quyền hay không bản quyền, tài liệu điện tử hay văn bản giấytruyền thống

Tại những quốc gia thực thi nghiêm về luật bản quyền tác giả, chi phí cho tàiliệu học tập sẽ cao hơn ở những quốc gia chưa thực hiện Tại Việt Nam, một số đơn

vị đã thực hiện luật về bản quyền và sở hữu trí tuệ đối với tài liệu học tập, và cũng

đã gây một số ảnh hưởng đáng kể tới chi phí tài liệu học tập của sinh viên Với tàiliệu sách giấy truyền thống, sinh viên có xu hướng chia sẻ tài liệu học tập với nhau

để tiết kiệm chi phí Tuy vậy, sự phát triển của các loại hình sách và các công cụhọc điện tử hiện đại với yêu cầu nghiêm ngặt hơn nữa về bản quyền sẽ là một gánhnặng mới đối với chi phí học tập của sinh viên

1.1.2 Cơ hội tiếp cận dịch vụ giáo dục đại học sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Trong quá trình phát triển chung về kinh tế - chính trị - xã hội, giáo dục vàđào tạo đã và đang từng bước trở thành một dịch vụ có thu phí Khi sử dụng dịch vụgiáo dục và đào tạo, đặc biệt là GDĐH, người học phải trả các khoản phí như: họcphí, sinh hoạt phí, chi phí mua tài liệu học tập,…Do đó, những sinh viên có hoàncảnh khó khăn sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ GDĐH do cácnguyên nhân sau:

Trang 25

(i) Một bộ phận sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là những người sinh sống ở vùngsâu, vùng xa, vùng miền núi, hải đảo.

(ii) Những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn do gia đình gặp các biến cố lớn trongcuộc sống như: bão, lụt, động đất, sóng thần, làm mất mát, hỏng hóc tài sản, công

cụ, dụng cụ làm việc; hoặc những lao động trụ cột trong gia đình không may gặp sự

cố qua đời, bị tàn tật, bị giảm hoặc mất khả năng lao động,…

(iii) Chính phủ của một số nước chưa xây dựng được cơ chế tài chính phù hợpnhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ GDĐH, đặc biệt là cơ chế tài chính nhằm hỗ trợnhững sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

(iv) Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nhìn chung học phí của cácCSGD, đào tạo đều tăng lên theo thời gian [12]

Tại Việt Nam, trong nhiều thập kỉ qua, các CSGDĐH công lập được Chínhphủ bao cấp phần lớn kinh phí hoạt động, nên hàng năm sinh viên chỉ phải đóngmột mức học phí rất thấp so với tổng chi phí mà CSĐT phải bỏ ra để thực hiện đàotạo một sinh viên/năm Tuy nhiên, trong vòng 10 năm trở lại đây, vấn đề tự chủtrong GDĐH Việt Nam đã có nhiều chuyển biến Từ chỗ toàn hệ thống GDĐH ởViệt Nam do nhà nước quản lý chặt chẽ về mọi mặt thông qua Bộ Giáo dục và Đàotạo , đến nay các trường đại học công lập đã từng bước được trao quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế và tài chính Chính phủ đã banhành Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 thí điểm đổi mới cơ chế hoạt độngđối với các CSGDĐH công lập giai đoạn 2014 – 2017 Theo đó, Nghị quyết nêu rõ,CSGDĐH công lập khi cam kết tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, chi thườngxuyên và chi đầu tư được thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện về tổ chức,biên chế và tài chính [7] Với việc tự chủ về tổ chức, biên chế và tài chính, học phícủa các của các CSGDĐH công lập ở Việt Nam đã, đang và sẽ tăng lên đáng kểtrong thời gian tới Đây là một rào cản lớn đối với những sinh viên có hoàn cảnhkhó khăn nếu họ muốn tiếp cận dịch vụ GDĐH

1.2 Tín dụng sinh viên và vai trò của chính sách tín dụng sinh viên

1.2.1 Tín dụng sinh viên

Trang 26

1.2.1.1 Khái niệm Tín dụng sinh viên

Tín dụng Ngân hàng

Theo Phan Thị Cúc và cộng sự (2008), Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyểnnhượng quyền sử dụng vốn và tài sản từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thờihạn nhất định với một khoản chi phí nhất định

Tín dụng Ngân hàng có các đặc trưng sau:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn và tài sản từ người sở hữu sangngười sử dụng

- Tài khoản giao dịch trong tín dụng Ngân hàng bao gồm hai hình thức là chovay bằng tiền và cho thuê (bất động sản và động sản)

- Giá trị hoàn trả bao gồm cả vốn gốc, lãi và phí tín dụng

Sự chuyển nhượng phải dựa trên cơ sở pháp lý như hợp đồng tín dụng, phụ lụchợp đồng Trong đó khách hàng cam kết với Ngân hàng hoàn trả khi đến hạn thanhtoán [10]

Theo Luật các Tổ chức Tín dụng (2010): Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổchức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoảntiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tàichính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác [20]

Như vậy, thực chất Tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền vớiquá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạmthời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả

Tín dụng sinh viên

TDSV là hình thức cho vay tiêu dùng, theo đó các Tổ chức Tín dụng cấp chosinh viên một khoản tiền nhất định trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau mộtthời gian nhất định, nhằm hỗ trợ sinh viên có thêm nguồn tài chính để đóng học phí,chi trả các khoản sinh hoạt phí, tiền mua tài liệu trong quá trình học tập

Do đó, về nguyên tắc hoạt động, sinh viên vay vốn cũng phải đảm bảo sửdụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn

1.2.1.2 Mục tiêu của chương trình tín dụng sinh viên

Trang 27

Các chương trình TDSV đã nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các nhàhoạch định chính sách, bởi sự đóng góp của chương trình vào việc giải quyết cácvấn đề chính sách cấp bách mà các chính phủ đang phải đối mặt như: Xóa đói giảmnghèo, cung cấp nguồn nhân lực qua đào tạo, mở rộng hệ thống GDĐH và giáo dụcnghề nghiệp,….

Các chương trình quốc gia về TDSV được thiết lập vì nhiều mục tiêu khácnhau, tuy nhiên chúng ta có thể kể đến một số mục tiêu cơ bản như sau:

Thứ nhất là tăng khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục cho thanh niên có hoàn cảnh khó khăn: tăng tỉ lệ thanh niên có hoàn cảnh khó khăn tham gia chương trình

GDĐH sẽ giúp giải quyết được nhiều vấn đề xã hội một cách bền vững

Thứ hai là giảm gánh nặng tài chính cho các hộ gia đình có sinh viên theo học đại học: chính sách TDSV góp phần giảm nhẹ áp lực tài chính đối với những hộ

gia đình có hoàn cảnh khó khăn, sự hỗ trợ này sẽ giúp họ tập trung nguồn lực đểphát triển kinh tế gia đình, thay vì phải chi phần lớn thu nhập cho chi phí học tập đạihọc của con cái Nguồn vốn vay hỗ trợ này cũng giúp họ không phải tiếp cận vớicác nguồn tín dụng phi chính thức, với lãi suất cao, sẽ làm kinh tế gia đình kiệt quệ

Thứ ba là mở rộng GDĐH: chính sách TDSV góp phần làm gia tăng số

lượng sinh viên tham gia GDĐH Điều này đã góp phần mở rộng quy mô GDĐH tạinhiều quốc gia trên thế giới

Thứ tư là thực hiện mục tiêu ngân sách phát sinh thu nhập từ học phí: góp

phần làm tăng nguồn thu cho các CSGD; phân phối lại ngân quỹ quốc gia cho lĩnhvực giáo dục, đào tạo; tạo tính tự chủ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho cácCSGDĐH công lập [12]

1.2.2 Chính sách tín dụng sinh viên và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng sinh viên

1.2.2.1 Tổng quan về chính sách tín dụng sinh viên

Nhằm cụ thể hóa chủ trương “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” của Đảng vàNhà nước, góp phần không nhỏ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, Chính phủ vàcác Bộ, ngành đã rất quan tâm đến đối tượng sinh viên có hoàn cảnh khó khăn,

Trang 28

không đủ điều kiện học tập và nâng cao trình độ Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhmột hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ hộ nghèo và hộ gia đình chính sách cũngnhư con em của họ tiếp cận với các dịch vụ tài chính vi mô giúp họ thoát nghèo,phát triển kinh tế, nâng cao đời sống Một trong các chính sách quan trọng đó làthực hiện tín dụng ưu đãi đối với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn với mục đíchgiúp con em gia đình hộ nghèo và hộ gia đình chính sách được tiếp tục học lên bậccao hơn để tiếp cận được với nền kinh tế tri thức, đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước.

Chương trình tín dụng sinh viên của NHCSXH Việt Nam thời gian qua đã gópphần không nhỏ trong việc nâng cao trình độ dân trí cho đất nước, mà trực tiếp làcho nhiều con em các gia đình có hoàn cảnh khó khăn Cùng với thời gian, chínhsách này ngày một lớn mạnh và có tác động rất lớn tới xã hội, được xã hội quan tâm

và ủng hộ Sau gần 20 năm hình thành và phát triển, đến nay chính sách tín dụngcho HSSV có hoàn cảnh khóa khăn vay vốn đã gặt hái được những kết quả đáng ghinhận Đầu tiên, chương trình tín dụng dành cho HSSV được triển khai từ tháng3/1998 theo Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việcthành lập Quỹ Tín dụng đào tạo với mục đích cho vay với lãi suất ưu đãi cho sinhviên, học sinh đang theo học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyênnghiệp và dạy nghề Thời kì mới thành lập, quỹ này nằm ở Ngân hàng Công thươngViệt Nam Ngày 4/10/2002, NHCSXH Việt Nam được thành lập trên cơ sở tổ chứclại ngân hàng phục vụ người nghèo thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam Đến đầu năm 2003, Quỹ cho học sinh sinh viên vay đượcchuyển giao sang NHCSXH Nhằm hỗ trợ những HSSV có hoàn cảnh khó khăn,không đủ khả năng tài chính trang trải chi phí học tập, đặc biệt là HSSV thuộc diệnchính sách, hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, không để họcsinh sinh viên phải bỏ học vì không có tiền đóng học phí, Thủ tướng Chính phủ đã

ký Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với học sinhsinh viên trong đó giao cho NHCSXH thực hiện cho HSSV có hoàn cảnh khó khănđược vay vốn đi học Sau hơn 10 năm triển khai, chương trình tín dụng này đã

Trang 29

nhanh chóng đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả, trở thành một chương trình có

ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị và xã hội, tổng dư nợ chương trình đạt hơn 15.993 tỷđồng, với hơn 3,5 triệu lượt HSSV được vay vốn

Theo Quyết định số 157/2007/QĐÐ-TTg ngày 27/9/2007, đối tượng được vayvốn của chương trình là HSSV đang theo học các trường đại học, cao đẳng, trungcấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theopháp luật của Việt Nam, bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc BộQuốc phòng và các cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quyđịnh tại Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và lao độngnông thôn trong độ tuổi lao động,có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghềcần học, học nghề trong các trường cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề,trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xãhội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo qui định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTgngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phương thức cho vay gồm có 02phương thức đối với HSSV vay vốn thông qua hộ gia đình (ủy thác qua tổ chức Hội,đoàn thể) và đối với HSSV mồ côi thì NHCSXH cho vay trực tiếp với mức cho vaytối đa theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ (từ ngày 15/06/2017 cho vay tối đa1.500.000đồng/tháng) NHCSXH quy định mức cho vay cụ thể đối với HSSV căn

cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng khôngvượt quá mức cho vay tối đa Để được vay vốn, đối với HSSV năm thứ nhất phải cógiấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường, đối vớiHSSV từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo họctại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút,trộm cắp, buôn lậu Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đốitượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) đượcghi trong hợp đồng tín dụng Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay vàthời hạn trả nợ Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượngđược vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khóa học, kể cảthời gian HSSV được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết

Trang 30

quả học tập (nếu có) Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiềnvay do NHCSXH quy định hoặc thỏa thuận với đối tượng được vay vốn Thời hạntrả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiênđến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đàotạo không quá 1 năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, đốivới các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do NHCSXH quy định Đốitượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi HSSV

có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khóahọc Như vậy, đây là một chương trình tín dụng chính sách hướng tới đối tượngHSSV có hoàn cảnh khó khăn với mức lãi suất hết sức ưu đãi, thời hạn từ khi nhậntiền vay đến khi hoàn trả lãi, gốc vay kéo dài, khả năng thu hồi gốc và lãi phụ thuộchoàn toàn vào khả năng có việc làm, thu nhập của HSSV sau khi tốt nghiệp [2]

1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng sinh viên

Thứ nhất, các nhân tố thuộc Ngân hàng Chính sách Xã hội

- Nguồn vốn cho chương trình: Nguồn vốn là yếu tố đầu tiên cần phải đảm bảo

để thực hiện chương trình tín dụng sinh viên được hiệu quả Chỉ khi nào NHCSXHlàm chủ được nguồn vốn, có đủ vốn để đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vay vốncủa sinh viên, lúc đó cơ hội tiếp cận được nguồn vốn của sinh viên mới tăng lên vàviệc giải ngân cho sinh viên mới kịp thời Ngược lại, nếu NHCSXH không chủđộng được nguồn vốn, không huy động đủ nguồn vốn phục vụ chương trình tíndụng sinh viên, NHCSXH sẽ không thể giải ngân đủ và kịp thời tiền vay cho sinhviên, những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ bị dừng học vì không có

đủ tiền để đóng học phí, NHCSXH có nguy cơ bị mất vốn nếu sinh viên vay vốnnhưng phải bỏ học giữa chừng vì không có đủ tiền để theo học cho đến hết khóa,điều ngày sẽ tác động tiêu cực đến chương trình tín dụng sinh viên của NHCSXH

- Công tác quản lý chương trình tín dụng sinh viên của Ngân hàng Chính sách

Xã hội: Khi nói đến công tác quản lý chương trình tín dụng sinh viên là nói đến việc

xây dựng hệ thống các văn bản pháp quy, quy trình, quy định về cho vay sinh viên;

Trang 31

là nói đến công tác giám sát, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trìnhtriển khai chương trình tín dụng sinh viên Những nhân tố này có ảnh hưởng trựctiếp đến tỷ lệ sinh viên được vay vốn; tỷ lệ nợ quá hạn; tỷ lệ thu hồi nợ đúng hạn, tỷ

lệ nợ khoanh, tỷ lệ nợ được gia hạn chương trình cho vay sinh viên được thu hồi,v.v…

Khi công tác quản lý chương trình tín dụng sinh viên được NHCSXH thựchiện tốt sẽ làm giảm các tổn thất về tài chính, tiết kiệm được chi phí hoạt động trongquá trình triển khai chương trình tín dụng sinh viên Ngược lại, khi công tác quản lýchương trình tín dụng sinh viên không được thực hiện tốt sẽ làm tăng các chi phíhoạt động, tăng rủi ro trong quá trình triển khai chương từ đó tác động xấu đếnchương trình tín dụng sinh viên của NHCSXH

- Công tác phối hợp giữa NHCSXH và chính quyền địa phương, các CSĐT và các cơ quan hữu quan: Theo quyết định 157/2007/QĐ-TTg, Chính quyền địa

phương có trách nhiệm xác nhận kết quả bình xét của Tổ Tiết kiệm và Vay vốn đốivới hồ sơ xin vay vốn của người vay, đồng thời phối hợp với NHCSXH xử lý cáctrường hợp nợ người vay chây ỳ, quá hạn Trong khi đó các CSGD có trách nhiệmxác nhận người học đang theo học tại nhà trường theo định kỳ hàng năm để làm cơ

sở cho NHCSXH phát tiền vay Để đảm bảo món tiền vay đến được đúng đối tượngphù hợp, NHCHXH cần sự phối hợp chặt chẽ từ chính quyền địa phương, việcchính quyền địa phương quá thoáng hay quá chặt trong khâu xác nhận đối tượngvay đều ảnh hưởng không tốt đến chương trình Bên cạnh đó, mối dây liên kết giữanhà trường và NHCSXH càng lỏng lẻo thì việc quản lý nợ vay của NHCSXH càngkhó khăn, vì có những trường hợp sinh viên đã bỏ học nhưng nhà trường chưa kịpthông tin về ngân hàng hoặc nhà trường không biết được sinh viên có được vay vốn

từ NHCSXH hay không sau khi xin giấy xác nhận sinh viên từ trường để có cáchình thức hỗ trợ tài chính phù hợp

Thứ hai là nhân tố thuộc về đối tượng thụ hưởng

- Khả năng tìm việc làm của sinh viên vay vốn sau khi tốt nghiệp: Tìm được

việc làm sau khi tốt nghiệp là mong muốn của tuyệt đại đa số sinh viên, vì một

Trang 32

trong những mục tiêu của sinh viên đang theo học các chương trình giáo dục đạihọc, giáo dục nghề nghiệp là để có thêm cơ hội tìm việc làm phù hợp, ổn định và cóthu nhập cao Đối với với những sinh viên vay vốn từ chương trình cho vay sinhviên của NHCSXH thì mục tiêu này được đặt lên hàng đầu, những sinh viên vayvốn luôn mong muốn tìm được việc làm ngay sau khi tốt nghiệp, có thu nhập nuôisống bản thân và phụ giúp gia đình hoàn trả vốn vay cho NHCSXH Khả năng tìmviệc của sinh viên vay vốn sau khi tốt nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nănglực, trình độ, tay nghề, kỹ năng làm việc của sinh viên Do đó, những sinh viên vayvốn muốn có nhiều cơ hội tìm được việc làm ngay sau khi ra trường thì bản thân họphải nỗ lực hết mình để tích lũy kiến thức, nâng cao trình độ, rèn luyện tay nghề vànâng cao kỹ năng làm việc, nhằm đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao củacác nhà tuyển dụng Khi khả năng tìm việc làm của sinh viên tăng lên sẽ có tác độngtích cực đến chương trình tín dụng sinh viên của NHCSXH Vì có việc làm là điềukiện quan trọng nhất để sinh viên vay vốn có nguồn tài chính trả nợ NHCSXH.Ngược lại, khi khả năng tìm việc của sinh viên vay vốn giảm xuống sẽ tác động tiêucực đến chương trình, vì không có việc làm sinh viên sẽ không có nguồn tài chính

để trả nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ giản sẽ tăng cao, làm tăng chi phí quản lý

và xử lý rủi ro đối với NHCSXH

- Thu nhập của sinh viên vay vốn sau khi tốt nghiệp: Nguồn tài chính để sinh

viên có thể sử dụng trả nợ NHCSXH chủ yếu là thu nhập hàng tháng của sinh viên

và các khoản thu nhập khác của gia đình Phần lớn sinh viên vay vốn đi học đềuthuộc đối tượng hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn về tài chính Khi làm thủ tụcvay vốn, các bậc phụ huynh phải trực tiếp ký nhận tiền vay và cam kết trả nợ hoặcphải đứng ra bảo lãnh khả năng trả nợ cho con cái Do đó, phụ huynh có con emđược vay vốn đi học sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp hoặc gián tiếp trong trong việc trả

nợ gốc và lãi cho NHCSXH Do đó, nếu thu nhập của sinh viên và gia đình tăng lên,khả năng thu hồi nợ gốc và lãi từ sinh viên vay vốn sẽ tăng, làm giảm tỷ lệ nợ quáhạn, nợ khoanh, nợ giãn,… Ngược lại khi thu nhập của sinh viên và gia đình thấp,khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn cho NHCSXH sẽ giảm, làm tăng tỷ lệ nợ

Trang 33

quá hạn, nợ khoanh, nợ giản,…sẽ tác động tiêu cực chương trình tín dụng sinh viêncủa NHCSXH.

- Hiểu biết về chính sách tín dụng của sinh viên và gia đình: Việc nắm bắt được

các nội dung của chương trình vay vốn từ các văn bản pháp luật của nhà nước vàcủa NHCSXH như số tiền được vay, lãi suất vay, thời gian trả nợ, xử lý nợ quá hạn,chính sách giảm lãi nếu trả nợ trước hạn…của sinh viên và gia đình có vai trò quantrọng trong việc bố trí và phân phối nguồn lực tài chính học tập của sinh viên, cũngnhư kế hoạch trả nợ, qua đó tăng khả năng thu hồi nợ của NHCSXH Phần lớn sinhviên tham gia chương trình đến từ các vùng nông thôn, vùng kinh tế khó khăn, hiểubiết về tài chính nói chung và chính sách tín dụng nói riêng của sinh viên và giađình còn chưa cao Do đó công tác tuyên truyền về chương trình tín dụng cũng nhưnâng cao trách nhiệm trả nợ vay của chính quyền địa phương, nhà trường và các tổchức chính trị - xã hội là rất quan trọng

Thứ ba là nhân tố thuộc về môi trường

Các nhân tố thuộc về môi trường có ảnh hưởng đến hiệu quả chương trình tíndụng sinh viên của NHCSXH gồm có: Môi trường kinh tế; môi trường chính trị;môi trường văn hóa, giáo dục

Khi môi trường kinh tế; chính trị; văn hóa, giáo dục của một quốc gia đượcgiữ ổn định sẽ có những tác động tích cực đến toàn bộ hoạt động của xã hội, trong

đó có hoạt động tín dụng sinh viên của NHCSXH vì:

- Tạo điều kiện giúp nền kinh tế phát triển ở tốc độ cao và ổn định, khi nềnkinh tế phát triển sẽ tạo thêm cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp, từ đógiúp sinh viên có thu nhập, có nguồn tài chính để trả nợ gốc và lãi cho NHCSXH

- Hạn chế lạm phát, ổn định lãi suất tín dụng tạo cơ sở cho hoạt động huyđộng vốn, kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay sinh viên của NHCSXH đượcthuận lợi, giúp NHCSXH huy động đủ và kịp thời nguồn vốn phục vụ hoạt độngcho vay của NHCSXH nói chung và cho vay sinh viên nói riêng

- Thúc đẩy người dân đầu tư nhiều hơn cho con em đi học để tích lũy kiếnthức, nâng cao trình độ, tay nghề, kỹ năng làm việc với hy vọng con em họ sau khi

Trang 34

tốt nghiệp sẽ biết ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất giúp tăng năng suấtlao động, giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho cá nhân vàgia đình Điều này sẽ có tác động tích cực đến chương trình tín dụng sinh viên củaNHCSXH [12]

1.2.3 Vai trò của chính sách tín dụng sinh viên

1.2.3.1 Sự cần thiết của chương trình tín dụng sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Thứ nhất, xuất phát từ sự phát triển không đồng đều giữa các vùng miền

Cùng với quá trình phát triển kinh tế, hiện tượng chênh lệch thu nhập giữathành thị và nông thôn, giữa miền núi và đồng bằng có xu hướng ngày càng mởrộng Những sinh viên ở vùng đồng bằng, thành thị sẽ có điều kiện để tiếp cận vớidịch vụ giáo dục, đào tạo tốt hơn những sinh viên ở nông thôn, miền núi Điều nàydẫn đến tình trạng dư thừa lao động có qua đào tạo ở đồng bằng, thành thị nhưng lạithiếu nhân lực có qua đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo Chương trìnhTDSV phần nào giúp thu hẹp khoảng cách chênh lệch này, góp phần xây dựng cơcấu kinh tế hợp lý giữa các vùng miền

Thứ hai, nền kinh tế thị trường phát triển đòi hỏi một lực lượng lao động có trình độ, chuyên môn, kỹ năng làm việc tốt

Trong bối cảnh hiện nay, GDĐH ngày càng quan trọng trong nền kinh tế trithức, nơi giá trị của hàng hóa, dịch vụ được đo đếm bằng hàm lượng tri thức tạo nên

nó Yếu tố con người được xem là nguồn tài nguyên vô hạn nếu so sánh với tínhhữu hạn của các nguồn lực khác Do đó, chính phủ cần có các chính sách tài chínhphù hợp để hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, đảm bảo cơ hội tiếp cận dịch vụgiáo dục đào tạo chuyên nghiệp để góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượngcao cho quá trình phát triển kinh tế [12]

1.2.3.2 Vai trò của chính sách tín dụng sinh viên

Thứ nhất, giúp sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vượt khó, tập trung học tập:

Tín dụng giúp bản thân người sinh viên có thêm nguồn lực tài chính để tiếp tục họctập Sinh viên được nhận chương trình hỗ trợ tín dụng sẽ có khuynh hướng lên kế

Trang 35

hoạch học tập rõ ràng, có động lực để hoàn thành chương trình đào tạo Khi nhậnđược nguồn tín dụng hỗ trợ, sinh viên sẽ tập trung được nhiều thời gian và tâm trícho các mục tiêu học tập, họ sẽ có nhiều khả năng hơn để tiếp cận kiến thức chuyênmôn và kỹ năng trong chương trình đào tạo.

Thứ hai, tạo tiền đề thực hiện xóa đói giảm nghèo bền vững: Phần lớn sinh

viên có hoàn cảnh khó khăn, đối tượng hỗ trợ của chính sách tín dụng, đến từ vùngnông thôn, biên giới, hải đảo, nơi có năng suất lao động thấp Chính sách tín dụnggiúp sinh viên tiếp cận cơ hội học tập đại học, qua đó nâng cao năng suất lao độngcủa chính họ trong các lĩnh vực được đào tạo, chẳng hạn như kỹ thuật, nông nghiệp,kinh doanh, chế biến, vận chuyển, cất trữ, quản lý…Khi sinh viên trở về trực tiếptham gia lao động tại địa phương sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động tại khuvực Đây là tiền đề thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo bền vững, thôngqua phát triển kinh tế địa phương

Thứ ba, góp phần cung cấp nguồn nhân lực qua đào tạo cho đất nước:

GDĐH là nguồn cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển kinh tế củađất nước Đặc biệt trong thời đại kinh tế tri thức, khi hàm lượng tri thức trong mỗisản phẩm hàng hóa gần như quyết định phần lớn giá trị của hàng hóa đó Trong lịch

sử hiện đại, hầu như không có quốc gia nào có nền kinh tế phát triển cao mà không

có nền giáo dục hiện đại, tiên tiến, đặc biệt là GDĐH Đây được xem như chìa khóa

để các quốc gia đang phát triển nâng cao năng suất lao động, và thu nhập bình quânđầu người Chính sách tín dụng hỗ trợ sinh viên tiếp cận cơ hội học tập đại học làmột trong những điều kiện cần thiết để nâng cao cả về chất lẫn về lượng của lựclượng lao động về lâu dài

Thứ tư, góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội: Một trong những mục

tiêu lớn của chính sách TDSV là thực hiện công bằng xã hội về cơ hội tiếp cận giáodục, và sâu xa hơn là cơ hội cải thiện đời sống cá nhân cho mọi người dân Sinhviên có thể đến từ những hoàn cảnh gia đình khác nhau, nhưng đều có thể thông quahọc tập để cải thiện cuộc sống cá nhân của mình Thực tiễn và niềm tin này giữ chosinh viên có hoàn cảnh khó khăn lẫn gia đình của họ phấn đấu và cố gắng vì một

Trang 36

tương lai tốt đẹp hơn Sự kiên định mục tiêu học tập của họ góp phần xây dựng nênnhững công dân gương mẫu, có năng lực và hiểu biết của một xã hội văn minh.

Thứ năm, giúp chính phủ phân phối lại nguồn tài chính cho các CSGDĐH:

Thông qua chính sách tín dụng cho sinh viên, nhà nước đã gián tiếp bổ bung ngânsách vào các trường đại học, góp phần giúp các CSĐT mở rộng quy mô và nâng caochất lượng giảng dạy, đào tạo Mặt khác, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đượchưởng chính sách hỗ trợ tín dụng hầu như sẽ theo học tại những trường đại họccông lập có học phí vừa phải, phù hợp với nguồn lực tài chính hạn chế Dòng ngânsách rót về những trường này thông qua chương trình TDSV cũng góp phần đảmbảo công bằng, tăng cường nguồn lực cho các CSĐT có ngân sách ít ỏi [12]

1.3 Tự chủ đại học và cơ chế tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập

1.3.1 Một số vấn đề về tự chủ đại học

Khái niệm

Trên thế giới hiện đang có nhiều quan niệm khác nhau về TCĐH (universityautonomy) tùy theo nhận thức về vai trò của Nhà nước đối với GDĐH Tại Châu Âu,quan niệm TCĐH dựa trên hai khía cạnh chính: (i) thoát ra khỏi sự kiểm soát, hạnchế của các cơ quan quản lý nhà nước, của thị trường lao động, nhà cung cấp dịch

vụ và các ảnh hưởng chính trị; và (ii) quyền tự do đưa ra các quyết định về cáchthức tổ chức hoạt động cũng như mục tiêu sứ mạng của trường đại học

Theo Hiệp hội quốc tế các trường đại học, TCĐH là việc trường đại họcđược cho phép sự tự do cần thiết, không có sự can thiệp của bên ngoài trong việcsắp xếp tổ chức và điều hành nội bộ cũng như phân bổ trong nội bộ nguồn tài chính

và tạo thêm thu nhập từ các nguồn ngoài phần cấp phát của nhà nước; tự do trongviệc tuyển dụng nhân lực và bố trí điều kiện làm việc cho họ; và tự do trong việcđiều hành giảng dạy và nghiên cứu [30]

Tuy được nhìn nhận dưới nhiều khía cạnh khác nhau, TCĐH vẫn có thểđược khái quát là sự chủ động, tự quyết định của trường đại học về một số lĩnh vực,một số mặt nào đó trong hoạt động của nhà trường

Trang 37

Bản chất

Nói đến TCĐH chính là nói đến mối quan hệ hay mức độ kiểm soát của Nhànước đối với trường đại học, và mức độ kiểm soát đó thể hiện mức độ tự chủ củatrường đại học Dựa vào mức độ kiểm soát của Nhà nước đối với trường đại học,World Bank (2008) trong báo cáo về xu hướng toàn cầu trong quản trị đại học đãnêu bốn mô hình TCĐH khác nhau: (i) mô hình Nhà nước kiểm soát hoàn toàn(state control) như ở Malaysia; (ii) mô hình bán tự chủ (semi-autonomous) như ởPháp và New Zealand; (iii) mô hình bán độc lập (semi-independent) như ởSingapore; (iv) mô hình độc lập (independent) như ở Anh, Úc [6]

Theo Fielden J (2008), nghiên cứu của Ngân hàng thế giới năm 2008 cũngchỉ ra rằng khi nhu cầu về GDĐH tiếp tục tăng lên và khi các chính thừa nhận vaitrò của các trường đại học trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, việc đảm bảo các

hệ thống GDĐH được quản lý một cách hiệu quả ngày càng trở nên quan trọng Các

hệ thống GDĐH cũng ngày càng trở nên phức tạp hơn do sự tăng trưởng về sốlượng các đại học công lập và đại học tư nhân, do đó nhiệm vụ quản lý và giám sátlĩnh vực này ngày càng trở nên chuyên biệt và đòi hỏi cao hơn Thực tế cho thấy,cải cách gần đây ở các quốc gia đều hướng đến việc giao quyền tự chủ càng nhiềucàng tốt cho các đại học nhằm thúc đẩy đổi mới và sáng tạo tri thức [39]

Nội dung

Hầu hết các quốc gia đều thể hiện quan điểm khá thống nhất về vai trò đặcbiệt của TCĐH đối với đổi mới, sáng tạo tri thức và sự phát triển của quốc gia.TCĐH ở các nước Châu Âu được hiểu gồm 4 nội dung cơ bản:

- Tự chủ về tổ chức và quản lý: Năng lực của trường đại học trong việc tổchức bộ máy và quá trình ra quyết định Đó là khả năng các trường đại học tự quyếtđịnh tổ chức nội bộ của mình, độc lập lựa chọn và miễn nhiệm người đứng đầu

- Tự chủ về tài chính: Là khả năng trường đại học tự do quyết định các vấn

đề tài chính nội bộ của mình cho dù đó là các khoản tài trợ được cấp dưới dạngNSNN

Trang 38

- Tự chủ về nhân sự: Là khả năng tuyển dụng và quản lý nhân sự của trườngđại học Trường đại học có thể tự do quyết định các vấn đề liên quan đến quản lýnhân sự (tuyển dụng, trả lương, sa thải, miễn nhiệm).

- Tự chủ về học thuật: Là khả năng của trường đại học quyết định các vấn

đề học thuật khác nhau, như tuyển sinh, chương trình đào tạo, đảm bảo chất lượng,ngôn ngữ giảng dạy, là khả năng tự do thực hiện nghiên cứu và giảng dạy mà không

sợ bị kiểm duyệt hay kỷ luật [34]

1.3.2 Tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập

1.3.2.1 Các quan điểm khác nhau về tự chủ tài chính

Theo Hiệp hội các trường đại học Châu Âu (EUA), “TCTC đề cập đến khảnăng tự quyết định các vấn đề tài chính nội bộ của một CSGDĐH, khả năng quản lýquỹ một cách độc lập, cho phép CSGDĐH thiết lập và thực hiện các mục tiêu chiếnlược” Quyền tự chủ về tài chính cho phép trường có điều kiện huy động các nguồnlực và phân bổ nguồn tài chính để hiện thực hóa những mục tiêu đã đặt ra Tự chủ

về tài chính thể hiện ở nội dung cụ thể sau: (I) Quyết định mức học phí; (ii) Trảlương cho giảng viên (theo thành tích nghiên cứu và giảng dạy; (iii) Phân bổ ngânsách một cách độc lập; (iv) Sở hữu bất động sản, tài sản tài chính; (v) Vay vốn, đầu

tư ở thị trường tài chính [24]

Trần Đức Cân (2012) cho rằng TCTC của tổ chức GDĐH là quyền tự chủgắn với các nguồn lực của nó Chẳng hạn, sử dụng các nguồn lực tiền tệ và phi tiền

tệ Nguồn lực tiền tệ gồm: NSNN, nguồn tài chính bên ngoài (của tư nhân, vaymượn, hoạt động tạo thu nhập, học phí, lợi nhuận) Nguồn lực phi tiền tệ gồm: nhânviên, các bài viết, cơ cấu học thuật, sinh viên, các tòa nhà, danh tiếng, trạng tháipháp lý…[5]

Lê Trung Thành, Đoàn Xuân Hậu (2017) cho rằng TCTC là một cơ chếquản lý tài chính mà ở đó thủ trưởng của đơn vị được trao quyền tự chủ phát triển

và mở rộng cung ứng các hoạt động dịch vụ; đồng thời là quyền của các trường Đạihọc công lập được tự chủ trong việc xác định và xây dựng nguồn thu, sử dụng hiệuquả nguồn lực tài chính theo chiến lược phát triển của từng trường; huy động và đa

Trang 39

dạng hóa các nguồn thu; giảm tỷ lệ thu từ học phí, gia tăng tỷ lệ thu từ hoạt độngNCKH, tư vấn chính sách chuyển giao công nghệ, dịch vụ đào tạo khác, nguồn tàitrợ từ các tổ chức, cá nhân, cựu sinh viên,…nhằm chia sẻ gánh nặng với NSNN, tạođộng lực cạnh tranh, khẳng định uy tín, thương hiệu của nhà trường về chất lượngđào tạo, NCKH…[24]

Theo Nghị quyết số 77/NQ-CP, các CSGDĐH công lập khi cam kết tự đảmbảo toàn bộ kinh phí hoạt động chi thường xuyên và chi đầu tư được thực hiện tựchủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện về các mặt: thực hiện nhiệm vụ đào tạo vàNCKH; tổ chức bộ máy và nhân sự, tài chính, chính sách học bổng, học phí đối vớiđối tượng chính sách, đầu tư, mua sắm Trong đó, CSGDĐH được tự chủ về tàichính ở các nội dung:

(i) Học phí: quyết định mức học phí bình quân (của chương trình đại trà) tối

đa bằng mức trần học phí do Nhà nước quy định cộng phí khoản chi thường xuyênNSNN cấp bình quân cho mỗi sinh viên trong cả nước; quyết định mức học phí cụthể (cao hoặc thấp hơn mức học phí bình quân) đối với từng ngành, nghề, chươngtrình đào tạo theo nhu cầu người học và chất lượng đào tạo, bảo đảm mức học phíbình quân trong nhà trường không vượt quá mức giới hạn mức học phí bình quântối đa nêu trên; thực hiện công khai mức học phí cho người học trước khi tuyểnsinh;

(ii) Thu sự nghiệp: quy định cụ thể và công khai những khoản thu sự nghiệpngoài học phí theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và tích lũy hợp lý;

(iii) Tiền lương và thu nhập: quyết định thu nhập tăng thêm của người laođộng theo quy chế chi tiêu nội bộ, ngoài tiền lương ngạch, bậc theo quy định củanhà nước;

(iv) Sử dụng nguồn thu: quyết định việc sử dụng nguồn thu của đơn vị đểchi cho các hoạt động thường xuyên, bảo đảm đạt chuẩn chất lượng đầu ra theođúng cam kết; Phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích lập các quỹ sau: Quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn địnhthu nhập và các Quỹ hỗ trợ sinh viên Trong đó trích tối thiểu 25% chênh lệch thu

Trang 40

chi cho Quỹ phát triển các hoạt động sự nghiệp Mức trích lập các Quỹ còn lại vàmức trả thu nhập tăng thêm do Hiệu trưởng quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộcủa đơn vị; Khoản thu học phí và các khoản thu sự nghiệp khác được gửi ở ngânhàng thương mại (NHTM) [7]

1.3.2.2 Vai trò của Tự chủ Tài chính đối với sự phát triển của các CSGDĐH

Trên thế giới, mô hình tự chủ được nhìn nhận là phương thức quản lý đại họctiên tiến nhằm cải tiến nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo và là xu thể tấtyếu của xã hội phát triển và các CSGDĐH (đặc biệt là các trường đại học công lập)buộc phải thích nghi và cần nhìn nhận những lợi ích, cơ hội mà TCTC mang lại cho

Thứ hai, TCTC tạo cơ hội đối với các CSGDĐH tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có, giúp đa dạng hóa các nguồn thu đồng thời giúp đảm bảo hoạt động, tăng tích lũy, giảm bớt gánh nặng cho NSNN Trên thế giới, nguồn thu của các CSGDĐH

khá đa dạng, như nguồn thu từ (i) kinh phí nhà nước phân bổ cho hoạt động, đặcbiệt là giảng dạy và NCKH; (ii) kinh phí phân bổ cho nghiên cứu hoặc hỗ trợ chocác dự án nghiên cứu từ các nguồn khác nhau (từ các Bộ); (iii) học phí và các loạiphí khác thu được sinh viên trong nước và sinh viên nước ngoài; (iv) nguồn thu từcác hợp đồng NCKH, chuyển giao công nghệ, hợp đồng đào tạo, dịch vụ tư vấn,bản quyền….; (v) nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ trong khuôn viên nhà trườngphục vụ nhân viên trường, sinh viên và cộng đồng; (vi) nguồn thu từ hiến tặng, tàitrợ, quà biếu, đầu tư Vì vậy, khi được trao quyền tự chủ về tài chính sẽ góp phầngiúp các CSGDĐH nâng cao tính chủ động, sáng tạo của các trường đại học trongviệc tìm kiếm các nguồn thu, giảm bớt sự bao cấp của nhà nước Khi nguồn thu tăng

Ngày đăng: 21/01/2021, 20:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc Anh, Tô Minh Chiến, Trang Vũ Phương (2016), “Giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên”, Tạp chí Đại học Cửu Long, 04(2016), 17- 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải phápnâng cao hiệu quả việc thực hiện chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên”
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Anh, Tô Minh Chiến, Trang Vũ Phương (2016), “Giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên”, Tạp chí Đại học Cửu Long, 04
Năm: 2016
2. Đào Thanh Bình, Thái Thu Thủy, Phạm Văn Thanh, Phạm Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Yến (2017), “Chất lượng tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam nhìn từ phía sinh viên, Tạp chí Công thương, 10-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàncảnh khó khăn của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam nhìn từ phía sinh viên
Tác giả: Đào Thanh Bình, Thái Thu Thủy, Phạm Văn Thanh, Phạm Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Yến
Năm: 2017
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, ban hành ngày 30 tháng 8 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT hướng dẫnxây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xâydựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2019
5. Trần Đức Cân (2012), "Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam", Luận án Tiến sỹ, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại họccông lập ở Việt Nam
Tác giả: Trần Đức Cân
Năm: 2012
6. Nguyễn Thị Cành (2016), Nghiên cứu áp dụng các loại hình tự chủ đại học trong các trường thành viên ĐHQG-HCM và những tác động đến nguồn tài chính, Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng các loại hình tự chủ đại học trongcác trường thành viên ĐHQG-HCM và những tác động đến nguồn tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Năm: 2016
7. Chính phủ (2014), Nghị quyết số 77/NQ-CP về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014-2017, ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 77/NQ-CP về thí điểm đổi mới cơ chế hoạtđộng đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014-2017
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
8. Chính phủ (2015), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành ngày 14 tháng 2 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơnvị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
10. Phan Thị Cúc, Đoàn Văn Huy, Nguyễn Văn Kiên (2008), Giáo trình Tín dụng - Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng -Ngân hàng
Tác giả: Phan Thị Cúc, Đoàn Văn Huy, Nguyễn Văn Kiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
12. Nguyễn Văn Đức (2016), Cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, Luận án Tiến sĩ, Trường ĐH Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chínhsách Xã hội Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Văn Đức
Năm: 2016
13. Phùng Văn Hiền (2013), “Chính sách hỗ trợ sinh viên - Những vấn đề đặt ra hiện nay”, Tạp chí Lý luận Chính trị - Học viện chính trị hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, S.6(2013), 50-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chính sách hỗ trợ sinh viên - Những vấn đề đặt rahiện nay
Tác giả: Phùng Văn Hiền (2013), “Chính sách hỗ trợ sinh viên - Những vấn đề đặt ra hiện nay”, Tạp chí Lý luận Chính trị - Học viện chính trị hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, S.6
Năm: 2013
14. Nguyễn Đình Hưng, Nguyễn Tiến Dũng (2019), Hiệu quả thực hiện tự chủ tài chính tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: Thực trạng và Giải pháp, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Cơ chế Tự chủ trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 2019, Học viện Tài chính và Trường ĐH Kinh tế - Luật, ĐHQG-HCM tổ chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả thực hiện tự chủ tàichính tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: Thực trạng và Giải pháp
Tác giả: Nguyễn Đình Hưng, Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2019
15. Nguyễn Mai Hương, Nguyễn Thùy Linh (2019), Chương trình tín dụng sinh viên và một số vấn đề đặt ra, Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tín dụng sinhviên và một số vấn đề đặt ra
Tác giả: Nguyễn Mai Hương, Nguyễn Thùy Linh
Năm: 2019
17. Ngân hàng Chính sách Xã hội (2007), Hướng dẫn số: 2162A/NHCS-TD về thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 02 tháng 10 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn số: 2162A/NHCS-TD về thựchiện cho vay đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Ngân hàng Chính sách Xã hội
Năm: 2007
18. Hoàng Thị Thuý Nguyệt (2018), Hướng đi mới trong phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước, Hội thảo “Cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá hiệu lực, hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho giáo dục”, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng đi mới trong phân bổ chi thường xuyênngân sách nhà nước", Hội thảo “Cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá hiệu lực, hiệuquả chi Ngân sách Nhà nước cho giáo dục
Tác giả: Hoàng Thị Thuý Nguyệt
Năm: 2018
19. Quốc hội (2005), Luật Giáo dục 2005, số: 38/2005/QH11, ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005, số: 38/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2005
20. Quốc hội (2010), Luật về các tổ chức tín dụng, số 47/2010/QH12, ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật về các tổ chức tín dụng, số 47/2010/QH12
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
21. Quốc hội (2012), Luật Giáo dục Đại học, số: 08/2012/QH13, ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục Đại học, số: 08/2012/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2012
22. Quốc hội (2018), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học, số 24/2018/QH14, ban hành ngày 19 tháng 11 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học,số 24/2018/QH14
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2018
23. Quốc hội (2019), Luật Giáo dục, số: 43/2019/QH14, ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục, số: 43/2019/QH14
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2019
24. Lê Trung Thành, Đoàn Xuân Hậu (2017), Tự chủ đại học: Nhìn từ góc độ tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập Việt Nam, Hội thảo Hoàn thiện chính sách, pháp luật về tự chủ đại học, Trường ĐH Kinh tế - TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự chủ đại học: Nhìn từ góc độ tựchủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập Việt Nam
Tác giả: Lê Trung Thành, Đoàn Xuân Hậu
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w