1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

124 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó: + Chính sách thu hút FDI được hình thành bằng các ư u đãi về thuế, đất đai, cơ chế thuận lợi trong việc chu chuyển vốn, xuất nhập khẩu, kinh doanh trên thị trường trong nước và

Trang 1



VONGPHACHANH MUOKSAVANH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI TẠI NƯỚC CHDCND LÀO

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – LUẬT

VONGPHACHANH MUOKSAVANH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI TẠI NƯỚC CHDCND LÀO

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số : 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẨN KHOA HỌC:

PGS TSKH PHẠM ĐỨC CHÍNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: " Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư nước

ngoài tại nước CHDCND Lào" là do chính tôi thực hiện, được sự góp ý hướng

dẫn của PGS.TSKH Phạm Đức Chính để hoàn thành luận văn

Tất cả số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là hoàn toàn trung thực, khách quan

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2018

Người thực hiện luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô của Khoa sau đại học, trường Đại học Kinh Tế Luật đặc biệt là PGS TSKH Phạm Đức Chính đã tận tình hướng dẫn

và chỉ bảo để tôi có thể hoàn tất luận văn cao học này

Tôi cũng xin gửi lời tri ân đến các bạn đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện luận văn, song cũng không thể tránh khỏi những hạn chế trong nghiên cứu Tôi rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp và thông tin phản hồi quý báu từ Quý thầy cô cùng bạn đọc!

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2018

Người thực hiện luận văn

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

CHDCND : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân

IMF : Qũy tiền tệ thế giới

ODA : Viên trợ

HDQT : Hội đồng quản trị

Trang 6

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 3 1: Thang đo các nhân tố thu hút FDI 22

Bảng 4 1: Thống kê mô tả mẫu theo chức vụ 34

Bảng 4 2: Thống kê mẫu khảo sát theo địa phương 35

Bảng 4 3: Thống kê mẫu theo quốc gia 35

Bảng 4 4: Kiểm định thang đo yếu tố thị trường 36

Bảng 4 5 Kiểm định thang đo yếu tố nguồn lực 37

Bảng 4 6 Kiểm định thang đo yếu tố cơ sở hạ tầng 38

Bảng 4.7 : Kiểm định thang đo yếu tố chính sách 39

Bảng 4.8 : Kiểm định thang đo biến phụ thuộc 40

Bảng 4.9: Kiểm định KMO biến độc lập (KMO and Bartlett's Test) 41

Bảng 4.10: Bảng phương sai trích 42

Bảng 4.11: Bảng xoay yếu tố biến độc lập 44

Bảng 4.12: Kết quả phân tích yếu tố phụ thuộc 45

Bảng 4.13: Kết quả hồi quy đa biến 47

Bảng 4.14: Kết quả hiện tượng tự tương quan 48

Bảng 4.15: Kiểm định mức độ phù hợp với mô hình 50

Bảng 4.16: Kiểm định mức độ phù hợp 50

Bảng 4.17: Kiểm định hệ số Factor Loading 51

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Khung OLI của Dunning giải thích quyết định FDI 18

Hình 2 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 19

Hình 3 1: Quy trình nghiên cứu 20

Trang 7

Kết quả nghiên cứu của luận văn cho thấy có 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI đó là: yếu tố thị trường, yếu tố nguồn lực, yếu tố cơ sở hạ tầng và yếu tố chính sách Trong các yếu tố thị trường có ảnh hưởng mạnh nhất đến thu hút FDI 0,657; kế đến là yếu tố cơ sở hạ tầng 0,281; yếu tố nguồn lực 0,215 và yếu tố chính sách là 0,172

Tuy nhiên, nghiên cứu còn hạn chế chỉ khảo sát đối tượng là các nhà quản lý ở 3 địa phương; Viêng chăn, Savanakhet và Champasak mà chưa khảo sát đối tượng khác Tác giả mới chỉ dừng lại ở kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết với cỡ mẫu nhỏ với phương pháp hồi quy tuyến tính Nhưng tác giả đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài nghiên cứu của mình, vượt lên trên những khó khăn ban đầu để mở ra cho mình những hướng nghiên cứu trong tương lai

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC HÌNH iv

TÓM TẮT v

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.4.1 Phương pháp định tính 4

1.4.2 Phương pháp định lượng 4

1.5 Kết cấu đề tài 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 7

2.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment- FDI) 7

2.1.2 Đặc điểm của FDI 8

2.1.3 Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài 10

2.2 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 11

2.3 Nội dung thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 12

2.3.1 Hoạt động xúc tiến đầu tư 12

2.3.2 Xây dựng môi trường đầu tư 12

2.3.3Chính sách ưu đãi đầu tư 13

2.4 Giả thuyết nghiên cứu 13

2.4.1 Yếu tố thị trường 13

2.4.2 Yếu tố nguồn lực: 14

Trang 9

2.4.4 Yếu tố thể chế chính sách 16

2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 17

Tóm tắt chương 2: 19

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 20

3.1 Thiết kế nghiên cứu 20

3.2 Phương pháp nghiên cứu 22

3.2.1 Thang đo 22

3.2.2 Thang đo yếu tố thị trường 23

3.2.3 Thang đo yếu tố nguồn lực 24

3.2.4 Thang đo yếu tố cơ sở hạ tầng 24

3.2.5 Thang đo yếu tố chính sách 24

3.2.6 Thang đo yếu tố thu hút FDI tại Lào 25

3.2 Cỡ mẫu 26

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 27

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 27

3.2.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng 28

Tóm tắt chương 3: 33

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU 34

4.1.1 Thống kê mô tả mẫu theo chức vụ người tham gia khảo sát 34

4.1.2 Thống kê mô tả mẫu theo địa phương 34

4.1.3 Thống kê mô tả mẫu theo quốc gia 35

4.2 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA 36

4.3 PHÂN TÍCH YẾU TỐ KHÁM PHÁ 40

4.3.1 Kết quả phân tích yếu tố các biến độc lập 41

4.3.2 Kết quả phân tích EFA thang đo biến phụ thuộc 45

4.4 PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH 46

Trang 10

4.4.2 Kiểm định mức độ phù hợp với mô hình 49

4.4.3 Kiểm định hệ số Factor Loading 51

Tóm tắt chương 4: 51

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Hàm ý chính sách 53

5.3 Các đề tài nghiên cứu trước đây 57

5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 58

5.4.1 Hạn chế 58

5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 58

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 68

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

và sử dụng FDI

Hầu hết các nghiên cứu đều thừa nhận sự cần thiết của vốn đầu tư nước ngoài đối với quốc gia tiếp nhận bao gồm vốn, bí quyết công nghệ, kinh nghiệm quản lý, marketing, mạng lưới sản xuất toàn cầu…; và là một động lực quan trọng tạo điều kiện cho các quốc gia tiếp nhận phát triển và tăng trưởng kinh tế (Lall, 2000; OECD, 2002) Theo UNCTAD (1999), FDI có thể hỗ trợ phát triển cho địa phương bằng cách: (i) bổ sung các nguồn lực tài chính cho phát triển; (ii) đẩy mạnh cạnh tranh xuất khẩu; (iii) tạo ra việc làm và phát triển kỹ năng làm việc cho người lao động; (iv) bảo vệ môi trường và tránh nhiệm xã hội; (v) tăng cường trình độ công nghệ (bao gồm chuyển nhượng, khuếch tán, và tạo ra công nghệ) Có cùng quan điểm, OECD (2002) chỉ ra những lợi ích của nguồn vốn FDI và gợi ý việc chuyển giao công nghệ từ các dự án FDI được thực hiện qua bốn kênh: (i) chuyển giao theo chiều dọc với nhà cung cấp ở nước sở tại; (ii) chuyển giao theo chiều ngang với các đối thủ cạnh tranh hoặc các công ty thuộc ngành phụ trợ; (iii) di chuyển các lao động có tay nghề cao; (iv) quốc tế hóa hoạt động R&D

Về động cơ của FDI, World Bank (2011), Rajan (2004) và nhiều nghiên

cứu khác cho thấy có một xu thế chạy đua để thu hút FDI trên toàn thế giới, tuy nhiên các lý do thu hút FDI vào từng quốc gia không giống nhau Các nghiên

Trang 12

nguồn lực bao gồm cả nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực con người; (ii) tìm kiếm thị trường; (iii) tìm kiếm hiệu quả đầu tư bằng cách giảm chi phí sản xuất, chi phí lao động; (iv) tìm kiếm tài sản chiến lược ở quốc gia tiếp nhận ví dụ công nghệ mới, thương hiệu, các kênh phân phối Theo đó, các nghiên cứu gợi ý rằng các quốc gia cần phải dựa trên tiềm lực và lợi thế riêng của mình, để có chính sách thu hút FDI cho phù hợp và hiệu quả

Về hệ thống chính sách FDI, các chính sách có thể được phân chia làm ba

cấp độ: (i) chính sách thu hút FDI; (ii) chính sách nâng cấp FDI; (iii) chính sách tạo mối liên kết giữa doanh nghiệp trong và ngoài nước Trong đó:

+ Chính sách thu hút FDI được hình thành bằng các ư u đãi về thuế, đất đai, cơ chế thuận lợi trong việc chu chuyển vốn, xuất nhập khẩu, kinh doanh trên thị trường trong nước và các bảo đảm bằng luật về quyền sở hữu vốn và tài sản, sở hữu trí tuệ của nhà đầu tư

+ Chính sách nâng cấp FDI được hình thành theo các định hướng ưu tiên thu hút FDI theo chiến lược phát triển của quốc gia Trong một số trường hợp, có nước còn áp dụng hình thức trợ cấp của Chính phủ cho nhà đầu tư để họ thực hiện dự án có quy mô lớn, tác động lan tỏa rộng, thuộc danh mục ưu tiên cao nhất

+ Chính sách tạo mối liên kết giữa doanh nghiệp trong và ngoài nước: nhằm tăng cường mối liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI thì Chính phủ nên đẩy mạnh thực thi các chính sách, giải pháp để cải thiện môi trường kinh doanh đầu tư lành mạnh, nâng cao năng lực doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước phát triển tốt khả năng để trở thành đối tác, nhà cung cấp cho các Tập đoàn đa quốc gia trên Thế giới để cùng tham gia vào các khâu trong chuỗi cung ứng phù hợp với trình độ phát triển của doanh nghiệp

Về hiệu quả của các chính sách FDI, các nghiên cứu cho thấy rằng, chính

sách FDI hiệu quả phụ thuộc vào đặc thù riêng của từng quốc gia Nghiên cứu của Bellak và cộng sự (2005) phân tích dữ liệu theo ngành của hai nhóm nước là Mỹ và

6 nước EU (US + EU6) và nhóm 4 nước Tây Âu (CEEC 4); kết luận cho thấy ở các nước CEEC 4 chi tiêu chính phủ cho hoạt động R&D sẽ tạo ra sự gia tăng quan

Trang 13

trọng trong FDI; trong khi ở các nước US+EU6 sự cải thiện trong chi phí lao động đơn vị (như cải thiện năng suất lao động) và chính sách thuế sẽ thu hút nhiều FDI hơn Còn theo Rajan (2004), một quốc gia muốn hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài thì cần phải tạo ra một môi trường thuận lợi bằng cách giảm thiểu các chi phí quản

lý phức tạp (hassle cost) Nghiên cứu cũng hệ thống hóa các chi phí này trong 32 nước đang phát triển, từ đó chỉ ra mối liên hệ ngược chiều giữa chi phí quản lý và FDI đến tỷ lệ tăng trưởng GDP của các quốc gia sau khi đã kiểm soát các yếu tố khác Để đánh giá hệ thống chính sách FDI, nghiên cứu của SESRIC (2014) gợi

ý sử dụng chỉ số FDI tiềm năng và chỉ số FDI thực hiện được xây dựng và phát triển bởi UNCTAD (2002)

Cũng như các nước trong khu vực, những năm qua, Lào có nhiều cố gắng trong hoạt động xúc tiến đầu tư, ban hành nhiều cơ chế, chính sách ưu đãi, tạo lập môi trường thuận lợi … để thu hút vốn đầu tư Nhờ đó, số lượng vốn đầu tư cả trong và ngoài nước, đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp của các nhà đầu tư không ngừng tăng lên Kết quả hoạt động từ các dự án của các nhà đầu tư đã góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế môt cách tích cực, đúng hướng Tuy nhiên, có rất ít đề tài nghiên cứu về thu hút đầu tư nước ngoài tại Lào Đa số chỉ là những nghiên cứu mang tính nhỏ lẻ ở từng địa phương và đa phần là nghiên cứu định tính

Xuất phát từ yêu cầu đó, tác giả chọn vấn đề: “ Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại CHDCND Lào” làm đề tài luận văn thạc

sĩ kinh tế của mình

1.2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Lào

Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:

- Xác đinh các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư nước ngoài tại Lào

- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư

Trang 14

- Phân tích sự khác biệt của các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư nước ngoài tại Lào theo địa phương, theo ngành

- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào Lào trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu

hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Lào

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: đề tài chỉ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Savannakhet, Champasak và Viêng Chăn

+ Về thời gian: Đề tài thu thập dữ liệu thứ cấp về đầu tư nước ngoài tại Lào trong khoảng thời gian từ 2014 - 2017 Dữ liệu sơ cấp được khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 3 – 5 năm 2018

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện bằng hai phương pháp như: phương pháp định tính và phương pháp định lượng

1.4.1 Phương pháp định tính

- Nghiên cứu định tính được sử dụng trong phần nghiên cứu sơ bộ

- Thông tin thu thập từ nghiên cứu định tính được tổng hợp, thống kê và phân

tích nằm xây dựng, điểu chỉnh và bổ sung các biến thang đo các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Lào

- Tài liệu được sử dụng trong nghiên cứu định tính là các công trình nghiên cứu đã được công bố, các văn bản, báo cáo và sử dụng phương pháp quan sát, thảo luân nhóm,v.v

1.4.2 Phương pháp định lượng

- Phương pháp nghiên cứu định lượng tập trung vào việc đánh giá các yếu tố cấu thành và tác động đến các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Lào và đo lường chúng; thiết kế những bảng câu hỏi ngắn gọn

Trang 15

nói rõ được hàm ý ẩn chứa bên trong của vấn đề; dựa vào dữ liệu thu thập được

- Phương pháp thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng câu hỏi với phương pháp phỏng vấn đối tượng khảo sát là: các nhà quản lý, lãnh đạo các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp tại Lào từ năm 2015-2018

- Thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 để đo lường về các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Lào

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện qua phương pháp định tính dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp qua các người các nhà quản lý, lãnh đạo các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp tại Lào Trong đó có 5 người là nhà lãnh đạo, 10 người là các nhà quản lý, 5 người là các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp tại nước Lào Cụ thể cho việc thực hiện phương pháp nghiên cứu như: Soạn ra 10 câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp các nhà lãnh đạo tại tỉnh Champasack, phòng vấn trực tiếp các nhà quản lý tại tỉnh Savanakhet và phỏng vấn các doanh nghiệp đầu tự trưc tiếp tại Thủ Đô Viêng Chăn Sau cuộc phỏng vấn trực tiếp 20 người, đưa ra kết quả về các yếu tố cấu thành

và tác động đến các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại nước Lào Kết quả nghiên cứu của luận văn cho thấy có 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI đó là: yếu tố thị trường, yếu tố nguồn lực, yếu tố cơ sở hạ tầng và yếu tố chính sách Trong các yếu tố thị trường có ảnh hưởng mạnh nhất đến thu hút FDI 0, 657, kế đến là yếu tố cơ sở hạ tầng 0,281, yếu tố nguồn lực 0,215 và yếu tố chính sách là 0,172

1.5 Kết cấu đề tài

Nội dung của Luận văn được kết cấu thành 5 chương như:

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Nội dung chương 1 trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu, lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, tổng quan về tình hình nghiên cứu, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề

Trang 16

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Nội dung chương 2 trình bày các một số khái niệm về đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài, vai trò và tầm quan trọng của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả và giả thuyết nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 trình bày về quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu bao gồm sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng và kết

hợp với việc sử dụng hai nguồn dữ liệu: thứ cấp và sơ cấp

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày những thông tin từ mẫu khảo sát cũng như những kết quả thu được sau quá trình phân tích dữ liệu Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết

và các giả thuyết

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Nội dung chương 5 trình bày về hàm ý chính sách, trình bày tóm tắt luận văn, đưa ra các giải pháp, các hạn chế của luận văn, cũng như đề xuất các hướng

nghiên cứu mới tiếp theo

Trang 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

2.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment- FDI)

Theo IMF (1993), FDI được định nghĩa là “loại hình đầu tư quốc tế trong đó

một chủ thể kinh tế thuộc một nền kinh tế thu được lợi ích lâu dài từ một chủ thể kinh tế thuộc một nền kinh tế khác Đầu tư trực tiếp bao hàm mối quan hệ dài hạn giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp, và một mức độ ảnh hưởng nhất định của nhà đầu tư đối với công tác quản trị hoạt động tại doanh nghiệp nhận khoản vốn đầu tư”

Trong khi đó, theo OECD (1996), FDI được xem là “việc đầu tư được thực

hiện nhằm thu được lợi ích lâu dài của một chủ thể đầu tư ở một quốc gia (nhà đầu

tư trực tiếp) vào một chủ thể kinh tế ở một quốc gia khác (doanh nghiệp có vốn đầu

tư trực tiếp) Lợi ích lâu dài bao hàm sự tồn tại của một mối quan hệ trong dài hạn giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp tiếp nhận vốn, và một mức độ ảnh hưởng nhất định của mối quan hệ này lên công tác quản trị hoạt động của doanh nghiệp Đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm các giao dịch ban đầu giữa hai chủ thể kinh

tế, và các giao dịch kế tiếp sau liên quan đến vốn các chủ thể này với các chi nhánh, các đơn vị liên kết”

Còn theo UNCTAD (2012), “FDI là việc đầu tư dài hạn gắn liền với lợi ích và

sự kiểm soát lâu dài của một chủ thể đầu tư ở một quốc gia này (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hay công ty mẹ) vào một công ty ở một quốc gia khác (công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hay công ty con)”

Như vậy, mặc dù được diễn giải theo các cách khác nhau nhưng bản chất của hoạt động FDI theo các quan điểm đều có sự thống nhất rằng:

Thứ nhất, bản chất của hoạt động FDI là sự thiết lập quyền sở hữu về tư bản của công ty của một quốc gia ở một quốc gia khác với mục đích tìm kiếm lợi nhuận lâu dài Khi thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài, chủ đầu tư không chỉ di chuyển

Trang 18

kỹ năng quản lý, công nghệ sản xuất, thương hiệu… đến nước nhận đầu tư Trong quá trình này, chủ đầu tư sử dụng và quản lý các nguồn lực của mình một cách chặt chẽ và hiệu quả nhằm thu được giá trị thặng dư tối đa, đồng thời hỗ trợ nước chủ nhà thực hiện một số mục tiêu kinh tế xã hội nhất định

Thứ hai, hoạt động FDI có liên quan đến sự kết hợp giữa quyền sở hữu với quyền quản lý các nguồn vốn đã đầu tư Cụ thể, các nhà đầu tư nước ngoài phải có

mức độ ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động của các doanh nghiệp tiếp nhận vốn đầu

tư nước ngoài thông qua việc sở hữu một lượng cổ phần nhất định, hoặc các yếu tố trong mối quan hệ trực tiếp như đại diện của công ty mẹ trong ban giám đốc của công ty con, tham gia vào quá trình biểu quyết, ra quyết định, trao đổi nhân sự, cung cấp tín dụng ưu đãi… đều coi là hoạt động FDI Như vậy, thực chất FDI là sự

mở rộng thị trường của các công ty đa quốc gia (Multinational Corporations - MNCs) Đây là những công ty thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và/hoặc cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ của ít nhất hai quốc gia trở lên Tuy nhiên, không phải công ty đa quốc gia nào cũng được coi là doanh nghiệp FDI Tùy theo quan điểm khuyến khích và mục tiêu phát triển của từng nước, mỗi quốc gia có những tiêu chuẩn riêng khi xem xét và phân loại doanh nghiệp FDI

2.1.2 Đặc điểm của FDI

Dựa trên khái niệm và bản chất của FDI và doanh nghiệp FDI, có thể thấy FDI có một số đặc điểm cơ bản như sau:

hình thức đầu tư gián tiếp thu được lợi tức tài chính ổn định, nguồn thu của các doanh nghiệp FDI hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ đầu tư vốn, do đó, thu nhập mà doanh nghiệp FDI nhận được mang tính chất thu nhập kinh doanh và kém ổn định hơn Xét về mặt tích cực, nhà đầu

tư được tự chủ hoàn toàn trong hoạt động kinh doanh của mình, toàn quyền đưa ra các quyết định tài chính và chịu trách nhiệm lãi lỗ với khoản đầu tư Đây có thể coi là động lực thúc đẩy nhà đầu tư tập trung đưa ra những quyết định phù hợp

Trang 19

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Đó cũng là lý do các dự án FDI thường đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn so với các hình thức đầu tư khác

Thứ hai, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp, theo đó rủi ro và lợi nhuận cũng sẽ được san sẻ cho các bên Nếu nhà

đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn thì họ có toàn quyền quản lý và điều hành công ty Trong trường hợp liên doanh, chủ đầu tư nước ngoài có quyền tham gia điều hành theo mức độ vốn góp của mình Tuy nhiên, theo IMF (2004), vẫn có trường hợp nhà đầu tư nước ngoài có mức độ ảnh hưởng lớn hơn các nhà đầu tư trong nước có số vốn tương đương hoặc lớn hơn

Thứ ba, FDI không tạo ra những ràng buộc về chính trị, quân sự, không

để lại những gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế của quốc gia tiếp nhận Mặc dù

FDI vẫn chịu sự chi phối của chính phủ nhưng FDI ít bị lệ thuộc vào mối quan hệ chính trị giữa hai bên do FDI là hình thức đầu tư bằng vốn tư nhân và hoạt động với mục đích cơ bản là lợi nhuận, bên nước ngoài trực tiếp tham gia vào hoạt động quản lý và vận hành Theo đó, FDI tránh cho quốc gia tiếp nhận những ràng buộc phải đánh đổi về chính trị, quân sự, và đặc biệt không để lại hậu quả nợ nần cho nền kinh tế nước chủ nhà Tuy nhiên, một quốc gia sẽ có thể gặp nhiều rủi ro nếu như quá phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài này

Thứ tư, FDI thường đi kèm với việc chuyển giao công nghệ cho quốc gia nhận đầu tư Như đã phân tích ở phần trên về bản chất của FDI, khi thực hiện

hoạt động đầu tư nước ngoài, bên cạnh vốn bằng tiền và các tài sản hữu hình như máy móc, thiết bị, bất động sản , nhà đầu tư còn mang cả quy trình công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, các phát minh sáng chế, kinh nghiệm và kỹ năng quản lý đến nước chủ nhà Đây là một trong những điểm trọng yếu mà các quốc gia tiếp nhận đầu tư hướng tới khi kêu gọi thu hút FDI, đặc biệt là ở các nước đang phát triển với trình độ khoa học – kỹ thuật, năng lực quản lý còn hạn chế

Thứ năm, FDI có tác động trực tiếp và lâu dài tới cơ cấu kinh tế, mức

độ phát triển của quốc gia tiếp nhận Hoạt động FDI mang tới cho quốc gia tiếp

Trang 20

mới Sự phát triển của khu vực FDI trong một số ngành, lĩnh vực nhất định trực tiếp làm thay đổi cơ cấu kinh tế Bên cạnh đó, FDI cũng có tác động lâu dài đến mức độ phát triển của quốc gia tiếp nhận Một mặt, khi FDI làm tăng cung những hàng khan hiếm, tăng nhập khẩu phụ tùng thiết bị sản xuất và công nghệ tiên tiếp, FDI góp phần làm tăng tiềm lực xuất khẩu, khả năng cạnh trạnh, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách cho nước chủ nhà, hạn chế sức ép tăng tỷ giá tiền tệ thực tế Mặt khác, nếu FDI kích thích nền kinh tế bong bóng, kích thích tiêu dùng cao cấp vượt quá khả năng kinh tế thì FDI lại khiến làm cạn kiệt các nguồn lực tăng trưởng kinh tế, tăng nhập siêu, làm mất cân bằng cán cân thanh toán, tăng lạm phát trong dài hạn

2.1.3 Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Nguồn vốn nước ngoài bao gồm vốn tài trợ phát triển chính thức (ODA và

các hình thức viện trợ khác), vốn vay thương mại, vốn FDI, vốn từ thị trường vốn quốc tế Nguồn vốn nước ngoài được luân chuyển thể hiện quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia:

- Nguồn vốn ODA: gồm các khoản viện trợ và cho vay với các điều kiện ưu

đãi, được phân bổ theo công trình, dự án Đặc điểm của nguồn vốn này là phải qua chính phủ nước tiếp nhận hoặc được bảo lãnh chính thức, phải đáp ứng cho đầu tư phát triển, đảm bảo hoạt động của nền kinh tế Theo đó, Chính phủ lên danh sách các lĩnh vực kêu gọi vốn viện trợ phát triển, hàng năm chính phủ họp với nhà tài trợ để kêu gọi tài trợ, các nhà tài trợ sẽ xác định lĩnh vực cần viện trợ, xây dựng dự án và tài trợ theo dự án Nguồn vốn này thường có tác dụng nhanh và mạnh đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu kinh tế xã hội của nước tiếp nhận Tuy nhiên, tiếp nhận nguồn vốn này thường gắn với sự trả giá về mặt chính trị và tình trạng nợ nần chồng chất nếu sử dụng không có hiệu quả vốn vay và không thực hiện nghiêm ngặt việc trả nợ vay Ngoài ra, theo nhiều chuyên gia, thực tế chi phí vay ODA không hề rẻ do thường đi kèm với những điều kiện như chỉ định thầu, ưu tiên nhà đầu tư nước ngoài, yêu cầu mua máy móc, thiết bị, vật liệu từ quốc gia tài trợ ODA

Trang 21

- Vốn vay thương mại: là một hình thức huy động vốn bằng cách vay vốn từ

các quốc gia giống như ODA Tuy nhiên khác với ODA, vốn vay thương mại thường chịu lãi suất cao, thời gian vay không dài như ODA Bù lại, nước đi vay không phải chịu bất kỳ sự ràng buộc nào Ngoài ra, do thời gian vay hạn chế hơn

so với ODA nên buộc nước đi vay phải chủ động sử dụng đồng vốn có hiệu quả

- Vốn huy động từ thị trường vốn quốc tế: Đây là dòng vốn đầu tư qua thị

trường chứng khoán Trong bối cảnh toàn cầu hóa sâu và rộng như hiện nay, các thị trường vốn trong nước ngày càng liên kết chặt chẽ với hệ thống tài chính quốc tế, nhằm đa dạng hóa nguồn vốn cho quốc gia

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI: Về cơ bản, nguồn vốn này khác với

các nguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận Mặc dù FDI vẫn chịu sự chi phối của chính phủ nhưng FDI ít bị lệ thuộc vào mối quan hệ chính trị giữa hai bên do FDI là hình thức đầu tư bằng vốn tư nhân và hoạt động với mục đích cơ bản là lợi nhuận, bên nước ngoài trực tiếp tham gia vào hoạt động quản lý và vận hành Theo đó, FDI tránh cho quốc gia tiếp nhận những ràng buộc phải đánh đổi về chính trị, quân sự, và đặc biệt không để lại hậu quả nợ nần cho nền kinh tế nước chủ nhà Bên cạnh đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về

kỹ thuật, công nghiệp hay cần nhiều vốn thông qua việc mang theo tài nguyên kinh doanh từ nước đầu tư vào nước tiếp nhận trong quá trình đầu tư Bên cạnh đó, nguồn vốn FDI còn đóng góp vào bù đắp thâm hụt tài khoản vãng lai và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế Do vậy, có thể thấy, nguồn vốn FDI ưu việt hơn hẳn các nguồn vốn khác

2.2 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài thể hiện rõ các vai trò sau:

FDI đóng vai trò hết sức đặc biệt quan trọng trong việc phát triển các

ngành kinh tế theo hướng hiện đại hoá một cách có hiệu quả:

- Thu hút vốn FDI qua đó giải quyết tình trạng thất nghiệp, tăng thu nhập cho

Trang 22

- Mở rộng thị trường và kích thích tăng trưởng, từng bước hội nhập vào nền kinh tế trong và ngoài khu vực

- Thu hút vốn FDI vào các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành Công nghiệp Lào

Tuy nhiên, tồn tại một số hạn chế từ đầu tư trực tiếp nước ngoài, đó là:

- Sẽ xảy ra làm suy yếu các doanh nghiệp trong nước, làm cho nền kinh tế của nước nhận đầu tư ngày càng phụ thuộc vào các nhà sản xuất nước ngoài

- Về chuyển giao công nghệ, FDI có khả năng chuyển giao các công nghệ lạc hậu sang các nước đang phát triển, biến các nước tiếp nhận đầu tư thành "bãi thải công nghệ"

- Lợi nhuận của các doanh nghiệp FDI có xu hướng chuyển ra nước ngoài

- Tạo nên những vấn đề phức tạp mới trong quản lý như biến động thị trường ngoại hối, trốn thuế thông qua chuyển giá, tăng mức độ gây ô nhiễm môi trường

- Làm tăng các vấn đề xã hội mới như phân hoá xã hội, giàu nghèo, nạn

"chảy máu chất xám" trong nội bộ nền kinh tế

2.3 Nội dung thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.3.1 Hoạt động xúc tiến đầu tư

Xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp thực chất là tổng hợp các biện pháp tiếp thị quảng bá các hình ảnh về một quốc gia hay một địa phương và cung cấp các dịch vụ đầu tư tốt nhất cho các nhà đầu tư để khuyến khích họ tăng cường đầu tư vào quốc gia hay địa phương đó

2.3.2 Xây dựng môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư theo nghĩa chung nhất là tổng hoà các yếu tố bên ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư và ảnh hưởng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư Môi trường đầu tư là yếu tố ảnh hưởng mạnh

mẽ nhất tới kết quả thu hút đầu tư Môi trường đầu tư tốt sẽ khuyến khích, tạo động

Trang 23

lực để nhà đầu tư mạnh dạn đầu tư với chi phí và rủi ro thấp, lợi nhuận cao và góp phần mang lại hiệu quả hoạt động trên phạm vi toàn xã hội

Nội dung của môi trường đầu tư theo cách hiểu đầy đủ mà các nhà khoa học đã nêu

ra bao gồm: Môi trường pháp lý, sự ổn đinh chính trị xã hội, sự phát triển cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính

2.3.3Chính sách ưu đãi đầu tư

Chính sách thu hút FDI được hình thành bằng các ưu đãi về thuế, đất đai,

cơ chế thuận lợi trong việc chu chuyển vốn, xuất nhập khẩu, kinh doanh trên thị trường trong nước và các bảo đảm bằng luật pháp quyền sở hữu vốn và tài sản, sở hữu trí tuệ của nhà đầu tư

2.4 Giả thuyết nghiên cứu

2.4.1 Yếu tố thị trường

Yếu tố thị trường: bao gồm tất cả các yếu tố về kinh tế có liên quan đến thị

trường trong nước như quy mô thị trường, tăng trưởng của thị trường mức độ cạnh tranh của thị trường, đầu tư chính phủ, thu nhập bình quân đầu người, tăng trưởng kinh tế, môi trường quốc tế Yếu tố này tác động trực tiếp đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận mong đợi và nguy cơ rủi ro của nhà đầu tư nước ngoài, từ đó ảnh hưởng đến dòng vốn FDI chảy vào quốc gia nước chủ nhà Thước đo phổ biến nhất được sử dụng trong các nghiên cứu thực hiện là tăng trưởng kinh tế GDP hoặc thu nhập bình quân đầu người (GDP bình quân đầu người) Yếu tố này xuất hiện ở hầu hết các nghiên cứu, và được xem là yếu tố tác động lên FDI nhiều nhất trong các nghiên cứu định lượng (Artige & Nicolini, 2005) Trong nghiên cứu của Jordan (2004), FDI được cho là có xu hướng di chuyển tới các quốc gia có thị trường mở rộng hơn và sức mua lớn hơn, nơi mà các công ty có thể thu được lợi nhuận cao hơn từ khoản đầu tư của họ Có cùng quan điểm, Charkrabarti (2001) cho rằng quy mô thị trường lớn là điều kiện cần thiết để sử dụng hiệu quả các nguồn lực và khai thác được lợi thế kinh tế theo quy mô Bởi theo ông, khi quy mô nền kinh tế phát triển tới một giá trị tới hạn nào đó, FDI sẽ bắt đầu tăng lên sau đó

Trang 24

Tuy nhiên, kết luận từ các nghiên cứu định lượng về mối quan hệ giữa FDI

và quy mô thị trường lại không đồng nhất Edwards (1990) và Jaspersen (2000) sử dụng nghịch đảo của thu nhập bình quân đầu người làm biến đại diện cho lợi nhuận trên vốn đầu tư, đã đưa ra kết luận rằng GDP bình quân đầu người thực tế tỷ lệ nghịch với FDI/GDP, hay nói cách khác quy mô thị trường lớn lại có tác động tiêu cực đối với khả năng thu hút FDI Trong khi đó, nghiên cứu của Schneider & Frey (1985), Tsai (1994), và Asiedu (2002) lại cho thấy quan hệ thuận chiều giữa hai biến số này Họ đưa ra kết luận tương đối thống nhất rằng GDP bình quân đầu người cao cho thấy triển vọng tốt hơn đối với khả năng thu hút FDI tại nước chủ nhà Parletun (2008), Ang (2008) cũng tìm thấy tác động tích cực của GDP đối với FDI Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô thị trường mở rộng có xu hướng kích thích việc thu hút FDI vào nền kinh tế

Từ những nghiên cứu trên, tác giả đúc kết được giả thuyết H1 là nhân tố thị trường tác động đồng biến đến thu hút FDI

2.4.2 Yếu tố nguồn lực:

Yếu tố nguồn lực: bao gồm yếu tố nguồn nhân lực, tài nguyên và vị trí địa

lý Nguồn nhân lực ảnh hưởng đến hoạt động thu hút và sử dụng FDI trên hai phương diện: (1) chi phí nhân công; và (2) chất lượng lao động Về mặt lý thuyết, chi phí lao động rẻ là yếu tố quan trọng quyết định điểm đến đầu tư của các công

ty đa quốc gia Tuy nhiên, trong các nghiên cứu thực nghiệm, tác động của chi phí nhân công đến FDI lại rất trái chiều: trải từ tác động tích cực (Tsai, 1994); không

có ảnh hưởng đáng kể (ODI, 1997); đến tác động tiêu cực (Goldsbrough, 1979; Saunders, 1982; Flamm, 1984; Schneider & Frey, 1985; Culem, 1988) Theo Charkrabati (2001), đây là yếu tố gây tranh cãi nhiều nhất trong số các yếu tố quyết định đến dòng vốn FDI

Về chất lượng lao động, yếu tố này được đánh giá thông qua nhiều thước đo khác nhau như trình độ người lao động, thái độ và kỷ luật của người lao động Với mỗi thước đo, tác động của chất lượng lao động đến FDI cũng không giống nhau Nghiên cứu của Nguyen & Hans-Rimbert (2002) sử dụng thước đo “phần

Trang 25

trăm công nhân có bằng cấp trên tổng số lao động” tìm ra tác động dương của chất lượng lao động đến FDI Mayer & Nguyen (2005) sử dụng thước đo là “số giảng viên đại học trên 1000 dân”; và Nguyen & Nguyen (2007) với “sự sẵn sàng của lao động” cũng đưa ra kết luận tương tự Ngược lại, nghiên cứu của Le Viet Anh (2004), Nguyen Phi Lan (2006) sử dụng thước đo “lương hàng tháng của lao động nhà nước do địa phương quản lý” lại cho thấy tác động ngược chiều

Tài nguyên và vị trí địa lý có ảnh hưởng đáng kể đến các loại hình FDI tìm kiếm tài nguyên như khai khoáng, dầu mỏ, lĩnh vực du lịch, khách sạn, nhà hàng…

Cụ thể, quốc gia nào có lợi thế về cảnh quan thiên nhiên, môi trường không khí, nguồn nước, sự có sẵn nguồn nguyên liệu thường thu hút được FDI đầu tưvào lĩnh vực du lịch, dịch vụ, nhà hàng Còn các quốc gia có lợi thế về nguồn tài nguyên thô, chi phí nguyên liệu rẻ thường hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư trong lĩnh vực khai khoáng, khai thác tài nguyên

Giả thuyết H2: Nhân tố nguồn lực tác động đồng biến với thu hút FDI tại Lào

2.4.3 Yếu tố cơ sở hạ tầng

Yếu tố cơ sở hạ tầng: Đây là hệ thống cơ sở vật chất nền tảng phục vụ cho

phát triển kinh tế xã hội, bao gồm hạ tầng giao thông, các khu công nghiệp – khu kinh tế, công nghiệp phụ trợ, hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng điện nước, hạ tầng dịch vụ (như tài chính, bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn pháp lý…) Theo Jordaan (2004), hệ thống cơ sở hạ tầng chất lượng cao và phát triển sẽ làm tăng hiệu quả tiềm năng của khoản đầu tư, từ đó kích thích dòng chảy FDI vào nước chủ nhà Hơn nữa, sự phát triển của ngành công nghiệp phụ trợ giúp các nhà đầu tư nước ngoài tiết kiệm được chi phí vận chuyển các sản phẩm trung gian từ nơi khác đến từ đó tinh giản hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo hướng chỉ giữ lại những khâu then chốt trong chuỗi giá trị và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, theo một quan điểm khác, cơ sở hạ tầng nghèo nàn được xem là trở ngại, nhưng đồng thời cũng là cơ hội cho đầu tư nước ngoài (ODI, 1997) Đối với đa số các nước có thu nhập thấp, cơ sở hạ tầng thường được xem là rào cản lớn

Trang 26

lượng lớn FDI nếu chính phủ nước chủ nhà cho phép bên nước ngoài tham gia nhiều hơn trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng

Giả thuyết H3: Yếu tố cơ sở hạ tầng tác động đồng biến đến thu hút FDI tại Lào

2.4.4 Yếu tố thể chế chính sách

Yếu tố thể chế chính sách: Yế tố này bao gồm: (1) cơ chế phân cấp quản lý

nhà nước; (2) hệ thống chính sách nói chung và FDI nói riêng Yếu tố thể chế chính sách có liên quan mật thiết đến sự ổn định của môi trường kinh tế - chính trị -

xã hội Theo Quere và cộng sự (2007), một cấu trúc thể chế chính sách tốt có thể thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời giảm chi phí cho hoạt động đầu tư (ví dụ như chi phí tham nhũng, hành chính)

Tác động của yếu tố này có thể được phân tích trên hai khía cạnh: công tác xây dựng và hiệu lực thực thi Thể chế và hệ thống chính sách của chính phủ được xây dựng càng ổn định và hoàn thiện thì tiềm năng thu hút và khả năng khai thác FDI càng hiệu quả Hệ thống chính sách của quốc gia tiếp nhận tốt, ổn định được coi là cơ sở để tiên liệu rằng quốc gia đó sẽ có mức đầu tư tăng trương cao hơn các quốc gia có hệ thống chính sách kém hoàn thiện hơn Tuy nhiên, việc xây dựng chính sách cần được xét trong mối quan hệ với hiệu lực thực thi chính sách Hiệu lực thực thi chính sách là yếu tố cần thiết để tác động của chính sách được biểu hiện ra ngoài Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa dòng vốn FDI và yếu tố thể chế chính sách đưa ra kết luận tương đối thống nhất rằng dòng vốn FDI có xu hướng chảy vào các vùng, địa phương có hệ thống chính sách hiệu quả Nghiên cứu JulanDu, Yi Lu, Zhigang Tao (2007) trên 6.288 MNCs của Mỹ đầu tư vào Trung Quốc giai đoạn 1993 – 2000 cho thấy dòng vốn FDI của

Mỹ có xu hương chảy vào các vùng, địa phương có chính sách bảo vệ tốt quyền

sở hữu, quyền thực thi hợp đồng, và chính sách chính phủ thông thoáng, ít can thiệp Có kết luận tương tự, nghiên cứu của N.Q.Việt và cộng sự (2014) đối với 20 tỉnh của Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010 khẳng định rằng tính minh bạch của hệ thống chính sách có tác động tích cực lên dòng vốn FDI

Trang 27

Xét một cách tổng thể, yếu tố thị trường, tài nguyên là những yếu tố phi chính sách, do đó không thể tác động trực tiếp lên các yếu tố này để nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng FDI Tuy nhiên, các yếu tố này có thể được cải thiện thông qua việc hoàn thiện thể chế chính sách Sự hoàn thiện của hệ thống chính sách cũng giúp cho các yếu tố khác được cải thiện và phát triển bao gồm cả lao động, thị trường, cơ sở hạ tầng, Theo Trần Văn Thọ (2015), các quốc gia đi sau

có nhiều lợi thế (advantage of backwardness) để rút ngắn khoảng cách phát triển

với các nước đi trước bằng cách sử dụng các yếu tố ngoại lực như công nghệ, tri thức kinh doanh, vốn đầu tư… nhưng mấu chốt thành công hay thất bại trong việc

sử dụng các yếu tố này là chất lượng thể chế và bản lĩnh, tố chất của lãnh đạo Vì vậy, có thể nói thể chế chính sách là yếu tố tiên quyết cho mọi tính toán của nhà đầu tư nước ngoài, và là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động thu hút

và sử dụng FDI tại nước chủ nhà

Giả thuyết H4: Nhân tố thể chế chính sách tác động đồng biến đến thu hút FDI tại Lào

2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Hầu hết, các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài đều xoay quanh lý thuyết chiết trung về sản xuất quốc tế, mô hình OLI của John Dunning (1977) – học giả nổi tiếng nhất về FDI trên thế giới Học thuyết này đã thừa kế rất nhiều những ưu điểm của các học thuyết khác về FDI Theo Dunning, tiền đề cơ bản để FDI xảy ra là hội tụ cả 3 yếu tố: lợi thế sỡ hữu (O), lợi thế địa điểm (L), và lợi thế nội bộ hóa (I) Đầu tiên, Dunning cho rằng, khả năng và sự sẵn sàng tham gia FDI của công ty phụ thuộc vào việc sỡ hữu tài sản mà công ty địa phương không có Tài sản này tạo điều kiện thuận lợi cho họ có được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ Tài sản này bao gồm tài sản hữu hình (vốn, nhân lực), và tài sản vô hình (công nghệ, bí quyết, thương hiệu, uy tín, thông tin, tiếp thị, kỹ năng quản lý) Sau đó, lợi thế về địa điểm được hiểu là nước chủ nhà phải sỡ hữu lợi thế

về chi phí (tài nguyên dồi dào, nhân công giá rẻ), quy mô thị trường lao động,

Trang 28

là cho phép công ty khai thác đầy đủ lợi thế sỡ hữu và lợi thế địa điểm Theo khung này, công ty sẽ tham gia FDI nếu cả ba điều kiện được thỏa mãn Công ty phải có lợi thế sỡ hữu so với các công ty khác trong việc phục vụ thị trường cụ thể Với lợi thế sỡ hữu của mình, công ty sẽ khai thác để tạo ra nhiều lợi ích hơn là mang đi bán, cấp phép cho đối tượng nước ngoài Đó chính là nội bộ hóa những lợi thế của mình thông qua mở rộng các hoạt động công ty Với hai điều kiện trên được thỏa mãn, công ty sẽ kết hợp hai lợi thế này với yếu tố thuận lợi ở nước ngoài sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn Bất kỳ lợi thế nào trong ba lợi thế: sỡ hữu, địa điểm, nội bộ hóa luôn rất cần thiết nhưng không riêng một lợi thế nào có thể giải thích đầy đủ những lý do tại sao nhà Đầu tư tham gia vào FDI

Hình 2.1: Khung OLI của Dunning giải thích quyết định FDI

Khung OLI là công cụ phân tích phổ biến nhất về các yếu tố quyết định đầu tư FDI

vì khung này được tổng hợp từ các lý thuyết khác nhau nên mang tính chất chung hơn các lý thuyết khác và có thể giải thích được dưới mọi hình thức FDI

Dựa trên cơ sở lý thuyết vừa đề cập, tác giả đã dựa vào mô hình OLI của John Dunning (1977) để xin đề xuất mô hình nghiên cứu dự kiến như hình 2.1

Nghiên cứu đề xuất mô hình phân tích như sau:

FDI=f(thị trường, nguồn lực, cơ sở hạ tầng, thể chế chính sách)

Các nhân tố

Lợi thế sỡ hữu

Lợi thế nội bộ hóa

Lợi thế địa điểm

Tại sao?

(WHY) Như thế nào?

Các nhân tố

Lợi thế sỡ hữu

Lợi thế nội bộ hóa

Lợi thế địa điểm

Tại sao?

(WHY) Như thế nào?

(HOW)

Ở đâu?

(WHERE) Quốc tế hóa Quyết định FDI

Trang 29

Hình 2 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Tóm tắt chương 2:

Chương 2 này tác giả đã khái quát các lý thuyết và định nghĩa liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài, và cho thấy vai trò quan trọng của nguồn vốn FDI, như: giải quyết thất nghiệp cho nhân công lao động, tăng thu nhập cho người lao động;

mở rộng thị trường và kích thích sự tăng trưởng của nên kinh tế, rồi sau đó, từng bước đưa đất nước bước vào thời kỳ hội nhập vào nên kinh tế thị trường trong và ngoài khu vực một cách bền vũng Từ đó, tác giả đã tìm kiếm những thông tin, dữ liệu để đưa ra các giả thuyết liên quan và lựa chọn mô hình phù hợp với đề tài nghiên cứu

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Lào

Nhân tố thị trường

Nhân tố nguồn lực

Nhân tố cơ sở hạ tầng

Nhân tố thể chế chính sách

Trang 30

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được hoàn thành dựa trên cơ sở sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Đề tài xây dựng nền tảng khái niệm và các giả thuyết nghiên cứu từ đó hình thành mô hình nghiên cứu Từ mô hình nghiên cứu đề xuất, tác giả đã sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu định tính và định lượng, thực hiện hai giai đoạn nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định mô hình nghiên cứu và nghiên cứu chính thức để kiểm định lại mô hình và các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu đề xuất Quá trình nghiên cứu của tác giả được thực hiện theo quy trình sau:

Hình 3 1: Quy trình nghiên cứu

Trang 31

Giải thích quy trình nghiên cứu :

Bước 1: Tổng quan lý thuyết về vấn đề nghiên cứu

Bước 2: Trên cơ sở lý thuyết đưa ra mô hình nghiên cứu

Bước 3: Dựa vào mô hình nghiên cứu, đưa ra giả thuyết, lập thang đo sơ bộ Bước 4: Tiến hành nghiên cứu sơ bộ định tính bằng cách phỏng vấn sâu với

cỡ mẫu n= 10 đối tượng là những người đang làm việc tại các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Lào từ cấp trưởng phó phòng trở lên

Bước 5: Trên cơ sở thông tin thu nhập được từ kết quả nghiên cứu sơ bộ

định tính, điều chỉnh thang đo dự kiến để có được thang đo điều chỉnh phù hợp giả thuyết nghiên cứu

Bước 6: Tiến hành nghiên cứu sơ bộ bằng bảng câu hỏi n=10 Phân tích

dữ liệu sơ bộ

Bước 7: Trên cơ sở thông tin thu nhập được từ kết quả nghiên cứu sơ bộ

định lượng, đánh giá sơ bộ của các giá trị thang đo điều chỉnh Từ đó điều chỉnh thang đo điều chỉnh để hình thành thang đo hoàn chỉnh

Bước 8: Tiến hành nghiên cứu chính thức bằng bảng câu hỏi (trên cơ sở

thang đo hoàn chỉnh) với cỡ mẫu n= 200 cán bộ đang làm việc tại các công ty đầu

tư nước ngoài tại Lào

Bước 9: Phân tích dữ liệu bởi mô hình hồi quy đa biến với phần mềm SPSS

20 để kiểm định giả thuyết trong mô hình lý thuyết

Bước 10 Từ kết quả nghiên cứu sẽ đề xuất hàm ý chính sách giúp đẩy mạnh

thu hút đầu tư trực tiếp vào Lào

Trang 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Thang đo

Bảng 3 1: Thang đo các nhân tố thu hút FDI

Nhân tố thị trường

TT1 Quy mô thị trường đủ lớn Artige & Nicolini,

2005, Jordan (2004), Charkrabarti (2001), Parletun (2008), Ang (2008)

TT2 Tố độ tăng trưởng thị trường nhanh

TT3 Mức độ cạnh tranh của thị trường còn thấp

TT4 Thu nhập bình quân đầu người tương đối cao

TT5 Kinh tế tăng trưởng tốt

Nhân tố nguồn lực

NL1 Lào có nguồn nhân công giá rẻ Charkrabati (2001),

Nguyen & Rimbert(2002), Mayer

Hans-& Nguyen (2005), Le Viet Anh (2004), Nguyen Phi Lan (2006)

NL2 Lao động tại Lào có kỹ năng và tay nghề

NL3 Lao động tại Lào rất siêng năng, chịu khó

NL4 Lào có nhiều nguồn tài nguyên

NL5 Chi phí nguyên liệu tại Lào thấp

Nhân tố Cơ sở hạ tầng

CSHT1 Giao thông tại Lào thuận tiện Jordaan (2004), (ODI,

1997)

CSHT2 Lào có các khu công nghiệp hoàn chỉnh

CSHT3 Hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại

CSHT4 Hạ tầng điện nước đáp ứng đầy đủ

CSHT5 Hạ tầng dịch vụ tài chính, pháp lý đáp ứng

được yêu cầu

Nhân tố chính sách

CS1 Lào có chính sách ưu đãi đầu tư nước ngoài Quere và cộng sự

(2007),YiLu, Zhigang CS2 Chính sách pháp luật của Lào rỏ ràng

Trang 33

CS3 Môi trường chính trị - xã hội ổn định Tao(2007), Theo Trần

Văn Thọ (2015) CS4 Cơ chế phân cấp quản lý đầu tư rỏ ràng không

TH2 Doanh nghiệp chọn đầu tư tại Lào vì Lào có

nhân công rẻ

TH3 Doanh nghiệp chọn đầu tư tại Lào vì Lào có vị

trí kinh tế chiến lược trong vùng

TH4 Doanh nghiệp chọn đầu tư tại Lào vì Lào có

chính sách ưu đãi đầu tư tốt

3.2.2 Thang đo yếu tố thị trường

Yếu tố thị trường: bao gồm tất cả các yếu tố về kinh tế có liên quan đến thị

trường trong nước như quy mô thị trường tăng trưởng của thị trường, mức độ cạnh tranh của thị trường, đầu tư chính phủ, thu nhập bình quân đầu người, tăng trưởng kinh tế, môi trường quốc tế Các yếu tố này xuất hiện ở hầu hết các nghiên cứu, và được xem là yếu tố tác động lên FDI nhiều nhất trong các nghiên cứu định lượng (Artige & Nicolini, 2005), Jordan (2004), Charkrabarti (2001), Parletun (2008), Ang (2008) Các phát biểu về yếu tố thị trường dựa trên thang đo Likert 5 điểm từ 1= Hoàn toàn không đồng ý đến 5= Hoàn toàn đồng ý Thang đo này đuợc phát

Trang 34

triển dựa trên nghiên cứu của Beerli và cộng sự (2007), Correia and Pimpao (2008), Jalilvand và cộng sự (2012)

3.2.3 Thang đo yếu tố nguồn lực

Yếu tố nguồn lực: bao gồm yếu tố nguồn nhân lực, chi phí nhân công, chất

lượng lao động, lợi thế về nguồn tài nguyên thô, chi phi nguyên liệu rẻ Các yếu tố này xuất hiện ở hầu hết các nghiên cứu, và được xem là yếu tố tác động lên FDI nhiều nhất trong các nghiên cứu Charkrabati (2001), Nguyen & Hans-Rimbert (2002), Mayer & Nguyen (2005), Le Viet Anh (2004), Nguyen Phi Lan (2006) Các phát biểu về yếu tố nguồn lực dựa trên thang đo Likert 5 điểm từ 1= Hoàn toàn không đồng ý đến 5= Hoàn toàn đồng ý Thang đo này đuợc phát triển dựa trên nghiên cứu của Beerli và cộng sự (2007), Correia and Pimpao (2008), Jalilvand và

cộng sự (2012)

3.2.4 Thang đo yếu tố cơ sở hạ tầng

Yếu tố cơ sở hạ tầng: Đây là hệ thống cơ sở vật chất nền tảng phục vụ cho

phát triển kinh tế xã hội, bao gồm hạ tầng giao thông, các khu công nghiệp – khu kinh tế, công nghiệp phụ trợ, hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng điện nước, hạ tầng dịch vụ (như tài chính, bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn pháp lý…) Theo Jordaan

(2004), (ODI, 1997) Các phát biểu về yếu tố cơ sở hạ tầng dựa trên thang đo Likert

5 điểm từ 1= Hoàn toàn không đồng ý đến 5= Hoàn toàn đồng ý Thang đo này đuợc phát triển dựa trên nghiên cứu của Beerli và cộng sự (2007), Correia and

Pimpao (2008), Jalilvand và cộng sự (2012)

3.2.5 Thang đo yếu tố chính sách

Yếu tố thể chế chính sách: Yếu tố này bao gồm: (1) cơ chế phân cấp quản lý

nhà nước; (2) hệ thống chính sách nói chung và FDI nói riêng Yếu tố thể chế chính sách có liên quan mật thiết đến sự ổn định của môi trường kinh tế - chính trị -

xã hội Theo Quere và cộng sự (2007), Yi Lu, Zhigang Tao (2007), Theo Trần Văn Thọ (2015) Các phát biểu về yếu tố chính sách dựa trên thang đo Likert 5 điểm

từ 1= Hoàn toàn không đồng ý đến 5= Hoàn toàn đồng ý Thang đo này đuợc phát

Trang 35

triển dựa trên nghiên cứu của Beerli và cộng sự (2007), Correia and Pimpao (2008), Jalilvand và cộng sự (2012)

3.2.6 Thang đo yếu tố thu hút FDI tại Lào

Blonigen và cộng sự (2007) trình bày hoàn chỉnh sự phụ thuộc trong việc thu hút FDI giữa các địa phương thông qua 4 hình mẫu của lí thuyết lựa chọn quốc gia đầu tư của công ty đa quốc gia Hình mẫu đầu tiên có tên gọi “động cơ theo chiều ngang” do Markusen (1984) phát triển Theo đó, trước khi đầu tư, các công ty đa quốc gia sẽ phải cân nhắc sự đánh đổi giữa sản xuất tại quốc gia ban đầu (thị trường thứ nhất) rồi xuất khẩu đến quốc gia thứ hai (thị trường thứ hai) và đầu tư thành lập cơ sở sản xuất tại quốc gia này Việc xuất khẩu thường gặp phải rào cản thuế quan, chi phí giao dịch hoặc vấn đề pháp lí không thuận lợi từ quốc gia nhập khẩu Đầu tư để tiến hành sản xuất tại quốc gia thứ hai làm phát sinh chi phí cố định cho việc thiết lập một cơ sở sản xuất kinh doanh Động cơ đầu tư tại quốc gia thứ hai của các công ty đa quốc gia trong trường hợp này là nhằm phục vụ thị trường tại quốc gia này và không có sự tương tác nào giữa quốc gia thứ hai và các quốc gia lân cận

Không giống như “động cơ theo chiều ngang”, “động cơ theo chiều dọc” áp dụng cho trường hợp các công ty đa quốc gia muốn đầu tư vào quốc gia thứ hai để tận dụng chi phí sản xuất thấp tại đây (Helpman, 1984), các công ty đa quốc gia sẽ hưởng lợi nhiều hơn khi sản xuất tại quốc gia khác và xuất khẩu hàng hóa ngược trở lại quốc gia của họ Động cơ đầu tư tại quốc gia thứ hai của các công ty đa quốc gia trong trường hợp này là nhằm khai thác lợi thế về chi phí, vì thế sẽ có tính chất loại trừ đầu tư của các công ty đa quốc gia vào một quốc gia khác

Trong trường hợp rào cản thương mại đối với hoạt động xuất khẩu của quốc gia thứ hai thấp, các công ty đa quốc gia có động cơ đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất tại đây

để xuất khẩu sang các quốc gia thứ ba (Ekholm & cộng sự, 2005; Helpman & cộng

sự, 2003) Trong trường hợp này, các công ty đa quốc gia có “động cơ thương mại vùng”

Trang 36

Quốc gia nào có chi phí đầu vào và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh thấp hơn sẽ nhận được nguồn vốn FDI Vì động cơ của các công ty đa quốc gia là xuất khẩu nên quy mô thị trường của các quốc gia khác lân cận sẽ có tác động thu hút đầu tư FDI tại một quốc gia cụ thể

“Động cơ theo chiều dọc phức” mô tả tình huống các công ty đa quốc gia thực hiện đầu tư vào các quốc gia khác nhau để tổ chức các công đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất (Garretsen & Peeters, 2009) Trong trường hợp này, đầu tư của các công ty đa quốc gia vào một quốc gia không mang tính loại trừ đầu tư của các công

ty đa quốc gia vào quốc gia khác trong khu vực Thị trường của các quốc gia lân cận quốc gia nhận đầu tư có thể không phải là yếu tố được cân nhắc trong quyết định đầu tư của doanh nghiệp Bảng 1 tóm tắt sự tương tác giữa quốc gia nhận đầu

tư và quốc gia lân cận đối với FDI và quy mô thị trường cho từng loại động cơ đầu

tư của doanh nghiệp nước ngoài Các phát biểu về yếu tố thu hút FDI dựa trên thang đo Likert 5 điểm từ 1= Hoàn toàn không đồng ý đến 5= Hoàn toàn đồng ý Thang đo này đuợc phát triển dựa trên nghiên cứu của Beerli và cộng sự (2007), Correia and Pimpao (2008), Jalilvand và cộng sự (2012)

3.2 Cỡ mẫu

Hiện nay khái niệm “tính đại diện” hay “cỡ mẫu” đuợc nhiều nhà nghiên cứu

áp dụng một cách linh hoạt Có nhà nghiên cứu cho rằng kích thuớc mẫu tối thiểu phải từ 100 - 150 (Hair và cộng sự, 1998) Cung có tác giả khác cho rằng kích thuớc mẫu tới hạn phải là 200 (Hoelter, 1983)

Đối với phân tích yếu tố khám phá EFA: Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến Theo

đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát

Đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là 50 + 8*m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell, 1996)

Kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu được dựa theo yêu cầu của phân tích yếu tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) và hồi quy đa biến:

Trang 37

Để tính toán cỡ mẫu cho bài nghiên cứu này nhóm tác giả dựa vào 2 cách tính kích cỡ mẫu như sau:

Cách 1: Tác giả sử dụng cỡ mẫu theo công thức n=50+8*m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell, 1996) Như vậy n ≥ 50 + 8*4 = 82 (1)

Cách 2: Tác giả dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black

(1998): Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát Trong

mô hình có 25 biến quan sát vậy cở mẫu tối thiểu là 26 x 5 = 130 mẫu Để đảm bảo

độ tin cậy cao, đề tài chọn cở mẫu là 150 mẫu

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu

Do hạn chế về thời gian, kinh phí và để thuận tiện trong việc lấy mẫu nên tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu theo nhóm, và chọn 3 tỉnh Savannakhet, Champasak và Viêng Chăn Do đây là 3 thành phố lớn và có số doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại đây khá đông Nên việc chọn 3 nơi này khảo sát sẽ có giá trị và mang tính đại diện cao

Đối tượng khảo sát của đề tài là lãnh đạo các doanh nghiệp nước ngoài đang đầu tư tại Lào Tác giả sẽ dựa trên danh sách các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Lào trong niên giám điện thoại của 3 tỉnh trên Từ danh sách này tác giả sẽ chọn ngẫu nhiên các doanh nghiệp để điện thoại xin cuộc hẹn khảo sát Sau khi nhận được sự đồng ý tham gia khảo sát của lãnh đạo các doanh nghiệp tác giả sẽ tiến hành đến thực hiện khảo sát trực tiếp bằng bảng khảo sát đã được chuẩn bị sẵn

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính là phương pháp được sử dụng trong thiết kế nghiên cứu khám phá với mục đích là đạt được sự hiểu biết sơ bộ bên trong vấn đề nghiên cứu Trong nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra phương pháp định tính nhằm nhận diện các nhân tố vượt trội có tác động, ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại nước CHDCND Lào

Thông qua nghiên cứu định tính, các phương pháp thông dụng được sử dụng như: phương pháp lý thuyết nền, thảo luận tay đôi, thảo luận nhóm và quan sát Ở nghiên

Trang 38

các người các nhà quản lý, lãnh đạo các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp tại Lào để thu thập dữ liệu dựa trên đề cương đã được chuẩn bị trước, giúp tác giả có thể tìm hiểu thêm và đạt được mục đích nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp tại nước CHDCND Lào

3.2.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng

• Dùng phương pháp đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Những biến có

Corrected Item – Total Correlation nhỏ hơn 0.3 se bị loại và Cronbach’s Alpha phải trên 0.6 mới đạt độ tin cậy để phân tích

• Phân tích yếu tố EFA

Phân tích yếu tố EFA bằng phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax Khi phân tích yếu tố, tác giả quan tâm đến một số tiêu chuẩn

sau:

Thứ nhất: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin)≥ 0.5 và mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett ≤ 0.05

Thứ hai: Khi phân tích yếu tố EFA chính thức thì nhóm tác giả chỉ chọn

những biến có hệ số tải yếu tố (Factor Loading) > 0.5 (Do cỡ mẫu > 100) Nếu

biến quan sát nào có hệ số tải yếu tố ≤ 0.5 sẽ bị loại nhằm đảm bảo tập dữ liệu đưa vào là có ý nghĩa cho phân tích yếu tố

✓ Thứ ba: Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50% và

Eigenvalues có giá trị lớn hơn 1

✓ Thứ tư: Khác biệt hệ số tải yếu tố của một biến quan sát giữa các yếu tố ≥

0.3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các yếu tố

Kiểm định tương quan: Tương quan (correlation) cho biết mối liên hệ tương

đối giữa hai biến Hệ số tương quan (correlation coefficient) sẽ cho biết độ mạnh hay mức độ liên hệ giữa hai biến Hệ số tương quan có thể xác định qua 2 phương pháp: Hệ số tương quan Pearson và tương quan hạng Spearman [33] Trong bài nghiên cứu này nhóm tác giả dùng phương pháp hệ số tương quan Pearson trước khi phân tích hồi quy, nhằm mục đích phát hiện một số trường hợp đa cộng tuyến

sẽ xảy ra ở đâu

Trang 39

Phân tích hồi quy: Trong bài nghiên cứu, nhóm tác giả còn sử dụng mô hình

hồi quy bội, nhằm mục đích xác định các yếu tố chủ yếu tác động mạnh nhất đến ý thức giao thông và thực hiện pháp luật giao thông của sinh viên, cũng như tầm quan trọng của từng yếu tố đó Mô hình hồi quy bội theo nhóm tác giả đề xuất có dạng như sau:

Y = β0 + β1F1 + β2F2 + … + βnFn + εi [11]

Trong đó:

✓ Y là mức độ ý thức hoặc thực hiện pháp luật giao thông của sinh viên

✓ F1, F2,…, Fn là các yếu tố (biến độc lập) ảnh hưởng đến ý thức giao

thông và thực hiện pháp luật giao thông của sinh viên (Y)

✓ β1, β2,…, βn là hệ số hồi quy từng phần (Trong bài nghiên cứu này nhóm tác giả sử dụng hế số β chưa chuẩn hóa)

✓ εi là sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn, trung bình bằng 0, phương sai không đổi và độc lập

• Kiểm định tính BLUE của mô hình: Các biến trong mô hình hồi quy sẽ

được kiểm định thông qua bốn giả định của mô hình nhằm đảm bảo các giả định không bị vi phạm làm sai lệch kết quả nghiên cứu

Không xuất hiện hiện tượng tương quan giữa các phần dư: Nhóm tác giả kêt

hợp phương pháp Backward và kiểm định Durbin – Watson Thống kê d của Durbin – Watson được định nghĩa như sau:

i

i i e

e e d

e e

 ,do -1 ≤  ≤ 1, nên xảy ra 3 trường hợp:

✓ Trường hợp 1:  = -1 => d = 4: tự tương quan hoàn hảo âm

✓ Trường hợp 2:  = 0 => d = 2: không có tự tương quan

✓ Trường hợp 3:  = 1 => d = 0: tự tương quan hoàn hảo dương

Trang 40

Giả thuyết H 0 Quyết định Nếu

Không có tự tương quan dương Bác bỏ 0 < d < dL

Không có tự tương quan dương Không quyết

Không có tự tương quan âm hoặc dương Không bác bỏ dU < d < 4-dL

Trong đó dU và dL là các giá trị tra bảng giá trị d

Trong thực tế khi tiến hành kiểm định Durbin – Watson, người ta thường áp dụng quy tắc kiểm định đơn giản sau:

✓ Nếu 1 < d < 3 thì kết luận mô hình không có tự tương quan

✓ Nếu 0 < d < 1 thì kết luận mô hình có tự tương quan dương

✓ Nếu 3 < d < 4 thì kết luận mô hình có tự tương quan âm

Không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến: Phân tích hồi quy được thực hiện

với phương pháp đưa và một lượt, kết quả hồi quy được đánh giá thông qua hệ số

R2 điều chỉnh – Adjusted R Square (đánh giá độ phù hợp mô hình) Đồng thời tiến hành kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua Tolerance (độ chấp nhận) và VIF (Hệ số phóng đại phương sai), nếu Tolerance nhỏ và VIF > 10 thì có dấu hiệu hiện tượng đa cộng tuyến

Phương sai của phần dư không đổi: Dựa vào đồ thị phân tán nếu phần dư

phấn tán ngẫu nhiên xung quanh đường đi của trục tung và trục hoành chứ không tạo nên hình dạng nào thì giả định phương sai không đổi của mô hình hồi quy là không vi phạm  sử dụng phương pháp hồi quy bội không có hiện tượng phương sai thay đổi

Ngày đăng: 21/01/2021, 19:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Đức Bình (2011), “Một số ý kiến về định hướng chính sách nhằm thu hút FDI thực sự có hiệu quả vào Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020”, Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 1/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về định hướng chính sách nhằm thu hút FDI thực sự có hiệu quả vào Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020”, Tạp chí "Kinh tế và phát triển
Tác giả: Đỗ Đức Bình
Năm: 2011
2. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng, (2006), Những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong đầu tư trực tiếp nước ngoài, Kinh nghiệm Trung Quốc và thực tiễn Việt Nam, Nhà xuất bản Lý luận – Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong đầu tư trực tiếp nước ngoài, Kinh nghiệm Trung Quốc và thực tiễn Việt Nam
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận – Chính trị
Năm: 2006
3. James Riedel &amp; William Clayton (2009), Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và những tác động dài hạn của nó đối với Việt Nam, Tài liệu thảo luận chính sách, Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và những tác động dài hạn của nó đối với Việt Nam
Tác giả: James Riedel &amp; William Clayton
Năm: 2009
4. Minh Nguyệt (2015), “Chậm lương phải trả lãi: 4 năm chưa phạt doanh nghiệp nào”, Báo điện tử Dân Việt http://danviet.vn/tin-tuc/cham-luong-phai-tra-lai-4-nam-chua-phat-doanh-nghiep-nao-532018.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chậm lương phải trả lãi: 4 năm chưa phạt doanh nghiệp nào
Tác giả: Minh Nguyệt
Năm: 2015
5. Ngô Thu Hà (2008), Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc và khả năng vận dụng vào Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc và khả năng vận dụng vào Việt Nam
Tác giả: Ngô Thu Hà
Năm: 2008
6. Nguyễn Mại (2011), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững ở Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Mại
Năm: 2011
7. Nguyễn Thị Kim Anh (2014), “Đánh giá chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 3(76) – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Anh
Năm: 2014
8. Nguyễn Thị Liên Hoa (2000), Các giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Hoa
Năm: 2000
9. Nguyễn Trọng Hải (2008), “Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Trọng Hải
Năm: 2008
10. Nguyễn Xuân Trung (2011), Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, Luận án Tiến sỹ, Học Viện Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Nguyễn Xuân Trung
Năm: 2011
11. Phùng Xuân Nhạ (2000), Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công nghiệp hóa ở Malaysia, NXB Thế Giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công nghiệp hóa ở Malaysia
Tác giả: Phùng Xuân Nhạ
Nhà XB: NXB Thế Giới
Năm: 2000
12. Trần Khánh Đức (2014), Chính sách quốc gia về giáo dục và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế, Đại Học Quốc gia Hà Nộihttp://www.hids.hochiminhcity.gov.vn/c/document_library/get_file?uuid=1a0c7fd2- 3ef6-4637-a549-5fcbe5d0060b&amp;groupId=13025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách quốc gia về giáo dục và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2014
14. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Kinh doanh, NXB Lao động - Xã hộiII. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH
Năm: 2011
1. A.T. Kearney (1998, 2016), A.T. Kearney FDI Confidence Index (2016), A.T. Kearney Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: A.T. Kearney FDI Confidence Index (2016)
Tác giả: A.T. Kearney (1998, 2016), A.T. Kearney FDI Confidence Index
Năm: 2016
2. Agosin &amp; Mayer (2000), Foreign investment in developing countries. Does it crowd in domestic investment?, UNCTAD, No. 146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foreign investment in developing countries. Does it crowd in domestic investment
Tác giả: Agosin &amp; Mayer
Năm: 2000
3. Akinlo, A. E. (2004) “Foreign Direct Investment and Growth in Nigeria: An Empirical Investigation”. Journal of Policy Modeling 26, 627-639 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foreign Direct Investment and Growth in Nigeria: An Empirical Investigation”. "Journal of Policy Modeling
4. Alfaro L. (2003), Foreign Direct Investment and Growth: Does the Sector Matter?, Harvard Business School, The USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foreign Direct Investment and Growth: Does the Sector Matter
Tác giả: Alfaro L
Năm: 2003
5. Alfaro L., Chanda A., Kalemli-Ozcan S., Sayek S. (2004), “FDI and Economic Growth: The Role of Local Financial Markets”, Journal of International Economics, Vol. 64, pp.89-112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: FDI and Economic Growth: The Role of Local Financial Markets”, "Journal of International Economics
Tác giả: Alfaro L., Chanda A., Kalemli-Ozcan S., Sayek S
Năm: 2004
6. Alleyne D. &amp; S. Edwards (2011), Threshold effects in the relationship between inward foreign direct investment and import productivity growth in Latin America and the Caribbean, United Nations Publication, ISSN 1727-9917 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Threshold effects in the relationship between inward foreign direct investment and import productivity growth in Latin America and the Caribbean
Tác giả: Alleyne D. &amp; S. Edwards
Năm: 2011
7. Arumugam Rajenthran (2002), Malaysia: An overview of the legal framework for Foreign Direct Investment, Institute of Southeast Asian Studies, Singapore, ISSN 0218-8937 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Malaysia: An overview of the legal framework for Foreign Direct Investment
Tác giả: Arumugam Rajenthran
Năm: 2002

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w