Mục tiêu nghiên cứu 1.3.1 Mục tiêu chung ề tài được thực hiện nhằm lượng h a tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính tại các chi nhánh trực thuộc o iFon.. Phương phá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
ĐÀO PHẠM HỒNG TRINH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CHI NHÁNH THUỘC CÔNG TY DỊCH VỤ MOBIFONE KHU VỰC 8
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH QUỐC TRUNG
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của các chi nhánh thuộc công ty dịch vụ MobiFone khu vực 8” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Thầy – PGS.TS Trịnh Quốc Trung Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
TÁC GIẢ
ĐÀO PHẠM HỒNG TRINH
Trang 4ỜI CẢM ƠN
To i xin tra n trọng ày t l ng iết o n đối với Thầy - PGS.TS Trịnh Quốc Trung Thầy đ hướng ẫn và ch ảo tạ n tình cho to i trong suốt uá trình to i thực hiẹ n luận văn To i xin cha n thành cảm o n an iám hiẹ u trư ng ại học inh tế - Luật ại học uốc gia T ồ h inh các giảng vi n đ tham gia giảng ạy
kh a học mà to i được tham gia học tạ p nh ng ngư i đ định hướng và trang ị cho
to i nh ng kiến thức h u ch và chuy n sa u về chuy n ngành uản trị tài ch nh
To i xin cha n thành cảm o n các nh hị là nh ng đồng nghiẹ p trong Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực đ gi p đ h trợ cung cấp số liệu cho to i đ thực hiẹ n luạ n va n tốt nghiẹ p đ ng tiến đọ
à cuối c ng xin cảm o n tất cả các anh chị các ạn học vi n c ng kh a đ
đọ ng vie n h trợ to i hoàn thành luạ n va n
Xin tra n trọng cảm o n!
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 EFA Phân tích nhân tố khám phá
2 KMO Ch số Kaiser-Mayer-Olkim
3 ROA Tỷ lệ doanh thu/tổng tài sản
4 ROE Tỷ lệ doanh thu/vốn chủ sở h u
Trang 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 20
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu 22
Hình 4.1 Tổ chức MobiFone khu vực 8 26
ình 4.2: ô hình công ty đơn vị trực thuộc gi a MobiFone và các công ty MobiFone khu vực từ 1- 9 28
Bảng 4.1 Kết quả kinh doanh tổng hợp Công ty MobiFone Khu vực 8 29
năm 2016-2018 29
Bảng 4.2 Kết quả kinh doanh của từng chi nhánh trong giai đoạn 2016-2018 31
Hình 4.3 Doanh thu Công ty MobiFone khu vực năm 2016-2018 32
Bảng 4.3: Khái quát kết quả kinh doanh Công ty MobiFone Khu vực ua 3 năm 2016-201 ( T: Triệu đồng) 33
Hình 4.4: Doanh thu thuần và lợi nhuận của Công ty MobiFone Khu vực năm 2016-2018 36
Bảng 4.4: ơ cấu tài sản của Công ty MobiFone Khu vực 8 năm 2016-2018 37
ình 4.5: ơ cấu tài sản Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 39
năm 2016-2018 39
Bảng 4.5: ơ cấu nguồn vốn của Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực năm 2016-2018 44
ình 4.6 ơ cấu nguồn vốn Công ty MobiFone Khu vực năm 45
2016-2018 45
Hình 4.7 : ROA của MobiFone khu vực giai đoạn 2009-2018 48
Hình 4.8: MobiFone Khu vực 8 Số ngày tồn kho và tỷ lệ luân chuy n vốn lưu động trong giai đoạn 2009-2018 49
Trang 7Hình 4.9 : Tỷ lệ thanh toán hiện hành ( CA / TA) của MobiFone khu vực 8 trong
giai đoạn 2009-2018 51
Bảng 4.6 Tóm tắt mô hình hồi quy 52
Bảng 4.7: Ki m tra mối quan hệ tuyến tính gi a các biến độc lập và các biến phụ thuộc trong mô hình 53
Bảng 4.8: Chi tiết về hệ số 54
Hình 4.10: Bi u đồ Histogram 56
Hình 4.11 Bi u đồ phần ư chuẩn hoá hồi quy 57
Trang 8MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
ỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.2.1 ối tượng nghiên cứu 2
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3.1 Mục tiêu chung 3
1.3.2 Mục tiêu cụ th 3
1.4 Câu h i nghiên cứu 3
1.5 hương pháp nghiên cứu 4
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu 4
1.7 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 Quản trị tài chính trong doanh nghiệp 6
2.2 Hiệu quả tài ch nh và đo lư ng hiệu quả tài chính 6
2.2.1 Hiệu quả tài chính 6
2.2.2 ánh giá hiệu quả tài chính qua các ch số tài chính 9
2.2.2.1 hương pháp phân t ch ch số 9
Trang 92.2.2.2 hương pháp so sánh 9
2.2.2.3 hương pháp phân t ch Dupont 11
2.2.3 Lý thuyết về đo lư ng hiệu quả tài chính 14
2.2.3.1 Các nghiên cứu chung về yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính 14
2.2.3.2 Các nghiên cứu về hiệu quả tài chính trong ngành dịch vụ viễn thông 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Thiết kế nghiên cứu 19
3.1.1 hương pháp nghiên cứu 19
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 20
3.2 Mô hình và các giả thiết nghiên cứu cần ki m định: 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: 24
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Giới thiệu sơ lược về công ty dịch vụ MobiFone khu vực 8 25
4.2 Quan hệ tài chính gi a Tổng công ty viễn thông MobiFone, Công ty dịch vụ MobiFone khu vực 8 và các chi nhánh trực thuộc MobiFone 8 27
4.3 Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của công ty dịch vụ MobiFone khu vực 8 29
4.3.1 Thực trạng kết quả kinh doanh 29
4.3.2 ơ cấu về tài sản và nguồn vốn của công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 36
4.3.2.1 ơ cấu về tài sản của công ty 36
4.3.2.2 ơ cấu về nguồn vốn của công ty 43
4.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 8 47
Trang 104.3.3.1 Mô tả các biến 47 4.3.3.2 Kết quả mô hình hồi quy 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 59 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ MOBIFONE KHU VỰC
8 60
5.1 Kết luận 605.2 Một số khuyến nghị tăng cư ng hiệu quả tài chính trong công ty MobiFone KV8 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11ch nh đạt hiệu quả không ch gi p nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp mà
c n th c đầy mọi hoạt động khác cùng phát tri n
Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 8 (MobiFone 8) là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động trực thuộc Tổng công ty viễn thông MobiFone (MobiFone), hoạt động trong các lĩnh vực như viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình, phân phối bán lẻ và đa phương tiện Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực c địa bàn quản trị điều hành sản xuất kinh doanh bao gồm 9
t nh: ồng Nai ình Dương Ninh Thuận, Bình Thuận ình hước Lâm ồng, Bà Rịa ũng Tàu Long n và Tây Ninh
Nh ng năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của MobiFone 8 không đạt hiệu quả như mục tiêu, kế hoạch đề ra như oanh thu ch đạt 90% theo kế hoạch, chi ph vượt quá 120% so với kế hoạch, chênh lệch thu chi ngày càng cao, kéo theo lợi nhuận giảm tới ch còn 70%1 ồng th i hiệu quả sử dụng chi phí/doanh thu ở các chi nhánh thuộc MobiFone 8 thấp với tỷ lệ thực hiện chi ph oanh thu cao hơn
kế hoạch được giao Nhiều đơn vị chi nhánh hiệu quả tài ch nh chưa hợp lý như vẫn tồn tại việc dồn chi phí thực hiện vào các tháng cuối năm ng tiền được giải ngân
1 Báo cáo tổng kết tình hình tài ch nh giai đoạn 2016-2018 của Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực
8
Trang 12chậm k từ khi nhận được đầy đủ giấy đề nghị thanh toán và hồ sơ cần thiết, việc tuân thủ kế hoạch chi phí do MobiFone giao chưa được các chi nhánh trực thuộc thực hiện một cách nghiêm túc, vẫn diễn ra tình trạng chi phí thực hiện theo khoản mục vượt kế hoạch chi đ được giao, chu kỳ phát sinh chi phí với một số khoản chi
có tính chất định kỳ vẫn diễn ra tình trạng tăng giảm thất thư ng gi a các tháng (ví
dụ khoản chi tiền điện nước điện thoại … là các khoản chi thư ng xuyên, tuy nhiên chi phí tại các tháng không được phản ánh như khoản chi thư ng xuyên, không có sự tương đương) Tóm lại ta thấy hiệu quả tài chính vẫn c n chưa đạt yêu cầu theo kế hoạch của Tổng công ty MobiFone đề ra Từ đ ta thấy công tác tăng
cư ng hiệu quả tài chính của ông ty chưa được quan tâm, chưa thực sự đạt được hiệu quả và cần được chú trọng uan tâm hơn n a
Các nguồn số liệu chưa được thu thập, xem xét và phân tích kỹ lư ng đ đánh giá được hết hiệu quả tài chính tại Công ty Do đ trong tương lai ông ty muốn khắc phục được nh ng yếu kém của mình cũng như g p phần h trợ cho hoạt động sản xuất phát tri n thì công tác phân t ch đánh giá tài chính của Công ty cần được đổi mới, cải thiện và thực hiện thư ng xuyên góp phần làm cho việc sử dụng tài chính th o hướng ngày càng hiệu quả và thiết thực hơn Trước tình hình đ tác
giả chọn đề tài “ Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của các chi nhánh
thuộc Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 8” đ thực hiện luận văn
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
ối tượng là hiệu quả tài chính tại các chi nhánh trực thuộc MobiFone 8 và các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của các chi nhánh thuộc MobiFone 8
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về th i gian: Nghiên cứu số liệu được thu thập trong giai đoạn 2016 –
201 ua các áo cáo thư ng niên của Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8
Trang 13+ Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu chung
ề tài được thực hiện nhằm lượng h a tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính tại các chi nhánh trực thuộc o iFon Trên cơ sở đ đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao tài chính tại các chi nhánh trực thuộc MobiFone 8
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
giải quyết các mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần trả l i 3 câu h i nghiên cứu sau:
Các nhân tố nào tác động đến hiệu quả tài chính tại các chi nhánh trực thuộc MobiFone 8
Mức độ tác động của các nhân tố c tác động đến hiệu quả tài chính tại các chi nhánh trực thuộc MobiFone 8
Các hàm ý quản trị nào cần đưa ra đ nâng cao hiệu quả tài chính tại các chi nhánh trực thuộc MobiFone 8
Trang 141.5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau trong quá trình nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu công trình khoa học và các tài liệu c liên uan đ tổng hợp lý luận và lý thuyết cơ ản làm cơ sở đ nghiên cứu thực trạng tài chính tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8, từ đ đánh giá hiệu quả tài chính tại đơn vị
Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập nguồn số liệu qua hệ thống chứng từ, báo cáo, hoạt động đầu tư liên quan tại công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8
Phương pháp phân tích số liệu: hương pháp này được sử dụng đ tiến hành
phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin chứng từ sổ sách kế toán thu thập được đ đánh giá hiệu quả tài chính tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS với các kỹ thuật phân tích và ki m định: độ tin cậy ron ach’s lpha phân t ch nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy, ki m định T – Test và ki m định ANOVA
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu
- Về mặt lý thuyết: Kết quả nghiên cứu có th làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về hiệu quả tài chính tại các công ty khác
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho nhà quản trị công ty
nh ng góc nhìn mới về hiệu quả tài chính trên một phương iện mới là cơ sở quản trị cấp cao tại MobiFone 8 hi u được mô hình tài chính hiệu quả hiện đại ngày nay
Từ đ ông ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 sẽ c định hướng, kế hoạch và các giải pháp tốt hơn nhằm nâng cao hiệu quả tài ch nh cũng như năng lực quản trị tài chính tại công ty
Trang 151.7 Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn được chia làm 5 chương như sau:
hương 1: Tổng quan về nghiên cứu
hương 2: ơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
hương 3: hương pháp nghiên cứu
hương 4: ết quả nghiên cứu
hương 5: Thảo luận kết quả và kiến nghị
Trang 16Các nhà quản trị tài chính sẽ ra các quyết định về các loại tài sản của doanh nghiệp, tài trợ các loại tài sản đ như thế nào, doanh nghiệp sẽ quản trị các nguồn tài sản của nó ra sao Nếu như công việc này được thực hiện một cách tối ưu giá trị doanh nghiệp có th đạt lớn nhất khi đ tài sản của các cổ đông cũng đạt lớn nhất
2.2 Hiệu quả tài chính và đo lường hiệu quả tài chính
2.2.1 Hiệu quả tài chính
Dưới g c độ kinh tế, Trong nền kinh tế thị trư ng m i doanh nghiệp tùy từng
th i kỳ kinh doanh, có nh ng mục tiêu kinh oanh khác nhau đưa ra nh ng chiến lược, cách thức kinh doanh khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả với nh ng mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa h a lợi nhuận
Với doanh nghiệp, hiệu quả phải được x m xét ưới g c độ kinh tế, tài chính Hiệu quả tài chính là khía cạnh cốt lõi đánh giá hiệu quả của một doanh nghiệp, th hiện hiệu quả hoạt động về mặt tiền tệ
N i đến hiệu quả tức là muốn nói tới sự so sánh gi a cái b ra và cái thu được Trong kinh doanh, hiệu quả ch mối quan hệ gi a chi ph đ ra và nh ng kết quả đạt được
Trang 17Theo Kenedy (2018), Hiệu quả tài ch nh là thước đo khả năng của tổ chức có khả năng ịch các nguồn tài chính của mình thành các hoạt động liên uan đến nhiệm vụ Hiệu quả tài chính là mong muốn trong tất cả các tổ chức bất k nhiệm
vụ hay cấu trúc cá nhân2
Th o Lê ăn hương (2012) thì hiệu quả tài chính là mối quan hệ so sánh thư ng được x m xét ưới hai g c độ: hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Hiệu quả tuyệt đối: là ch tiêu phản ánh mức chênh lệch gi a kết quả và chi phí, nó cho chúng ta thấy qui mô của hiệu quả
Công thức ng đ xác định hiệu quả tuyệt đối:
Hiệu quả tương đối: hi các đại lượng chi phí, kết quả được đánh giá thuần
t y trên giác độ tài ch nh tương uan gi a các đại lượng đ th hiện hiệu quả tài chính trong kinh doanh của doanh nghiệp
Có th n i ưới g c độ quản trị tài chính có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của một công ty:
Mức độ hiệu quả tài chính trong kinh doanh của ngành:
M i ngành có nh ng đặc đi m kinh oanh điều kiện kinh doanh riêng Các doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành c c ng môi trư ng kinh doanh giống nhau, có nh ng điều kiện kinh oanh cũng như chịu nh ng sức ép kinh oanh tương tự nhau Trong m i ngành kinh doanh có một mức độ hiệu quả chung
2 R.D Kennedy and S.Y Mc Muller, Financial Statements (Illinois, 2018), p 17
Trang 18nhất định Các doanh nghiệp kinh oanh trong ngành đ đánh giá hiệu quả tài chính của mình trước tiên cần so sánh với hiệu quả kinh doanh của ngành, hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp c ng ngành đ tự đánh giá được việc kinh doanh của mình có hiệu quả hay không đánh giá được khả năng cạnh tranh của mình với
nh ng đối thủ trong cùng ngành
Lãi suất tín dụng:
Là mức lãi tối thi u có th đạt được khi doanh nghiệp có một lượng vốn nhất định Khi quyết định đầu tư vốn cho kinh oanh ngư i ta luôn kỳ vọng phải thu được mức lợi nhuận lớn hơn l i suất tín dụng Lãi suất tín dụng là một căn cứ đ đánh giá hiệu quả tài chính trong kinh doanh của doanh nghiệp
Mức thu nhập mong đợi:
Khi tiến hành đầu tư lựa chọn một phương án kinh oanh lập kế hoạch kinh doanh cho một th i kỳ nhất định trên cơ sở nh ng điều kiện môi trư ng kinh doanh, nh ng nguồn lực của mình, các doanh nghiệp xác định một mức thu nhập mong đợi cho phương án kinh doanh, hoặc kỳ kinh doanh Nh ng ch tiêu này được
ng đ làm cơ sở đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, so sánh gi a ch tiêu mong đợi, ch tiêu kế hoạch với mức thực tế đạt được, phân tích nguyên nhân,
đề ra các giải pháp phát huy nh ng cái được, khắc phục nh ng hạn chế từ đ g p phần nâng cao hiệu quả tài chính
Chi phí vốn:
Phục vụ quá trình kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, m i nguồn vốn có một mức chi phí sử dụng nhất định Chi phí vốn cho kinh doanh của m i doanh nghiệp được xác định theo công thức:
Trang 192.2.2 Đánh giá hiệu quả tài chính qua các chỉ số tài chính
2.2.2.1 Phương pháp phân tích chỉ số
hương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính
hương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả nh ng số liệu
và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chu i th i gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn ua đ nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn Từ đ cho phép t ch luỹ d liệu và th c đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như:
Tỷ lệ về khả năng thanh toán : ược sử dụng đ đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua ch tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính
Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh oanh : ây là nh m ch tiêu đặc trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
Tỷ lệ về khả năng sinh l i: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp
2.2.2.2 Phương pháp so sánh
hương pháp so sánh được sử dụng phổ biến nhất và là phương pháp chủ yếu trong phân t ch tài ch nh đ đánh giá kết quả xác định vị tr và xu hướng biến đổi của ch tiêu phân tích
Có nhiều phương thức so sánh và sử dụng phương thức nào là tuỳ thuộc vào mục đ ch và yêu cầu của việc phân tích
So sánh ch tiêu thực tế với các ch tiêu kế hoạch, dự kiến hoặc định mức
ây là phương thức quan trọng nhất đ đánh giá mức độ thực hiện ch tiêu kế hoạch định mức và ki m tra t nh c căn cứ của nhiệm vụ kế hoạch được đề ra
Trang 20So sánh ch tiêu thực hiện gi a các kỳ trong năm và gi a các năm cho thấy
sự biến đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
So sánh các ch tiêu của doanh nghiệp với các ch tiêu tương ứng của doanh nghiệp cùng loại hoặc của doanh nghiệp cạnh tranh
So sánh các thông số kinh tế- kỹ thuật của các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp
áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có th so sánh được của các ch tiêu:
Khi so sánh các ch tiêu số lượng phải thống nhất về mặt chất lượng
Khi so sánh các ch tiêu chất lượng phải thống nhất về mặt số lượng
Khi so sánh các ch tiêu tổng hợp, phức tạp phải thống nhất về nội ung cơ cấu của các ch tiêu
Khi so sánh các ch tiêu hiện vật khác nhau phải tính ra các ch tiêu này bằng
nh ng đơn vị t nh đổi nhất định
hi không so sánh được bằng các ch tiêu tuyệt đối thì có th so sánh bằng các ch tiêu tương đô ởi vì, trong thực tế phân tích, có một số trư ng hợp, việc so sánh các ch tiêu tuyệt đối không th thực hiện được hoặc không mang một ý nghĩa kinh tế nào cả nhưng nếu so sánh bằng các ch tiêu tương đối thì hoàn toàn cho phép và phản ánh đầy đủ đ ng đắn hiện tượng nghiên cứu
Trong phân tích so sánh có th sử dụng số bình quân, số tuyệt đối và số tương đối Số bình quân phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, b qua sự phát tri n không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đ hay n i cách khác
số bình uân đ san ằng mọi chênh lệch về trị số của các ch tiêu Số bình quân có
th bi u thị ưới dạng số tuyệt đối hoặc ưới dạng số tương đối (tỷ suất) Khi so sánh bằng số bình quân sẽ thấy mức độ đạt được so với bình quân chung của tổng
th , của ngành, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật
Trang 21Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy rõ khối lượng, quy mô của hiện tượng kinh tế Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách
t nh toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lư ng
Sử dụng số tương đối đ so sánh có th đánh giá được sự thay đổi kết cấu của hiện tượng kinh tế đặc biệt có th liên kết các ch tiêu không giống nhau đ phân tích so sánh Tuy nhiên số tương đối không phản ánh được thực chất bên trong cũng như uy mô của hiện tượng kinh tế Vì vậy, trong nhiều trư ng hợp khi so sánh cần kết hợp đồng th i cả số tuyệt đối và số tương đối
2.2.2.3 Phương pháp phân tích Dupont
ông ty Dupont là công ty đầu tiên ở Mỹ sử dụng các mối quan hệ tương h
gi a các tỷ lệ tài chính chủ yếu đ phân tích các tỷ số tài chính Vì vậy n được gọi
là phương pháp Dupont ới phương pháp này các nhà phân t ch sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở
h u (ROE) thành tích số của chu i các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau iều đ cho phép phân t ch ảnh hưởng của các tỷ số đối với các tỷ số tổng hợp
Trước hết ta xem xét mối quan hệ tương tác gi a tỷ số doanh lợi vốn chủ sở
h u (ROE) với tỷ số doanh lợi tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Lợi nhuận sau thuế
ROA = x = (1) Doanh thu Tổng tài sản Tổng tài sản
Tỷ số ROA cho thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc vào hai yếu tố: Một là: Thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu
Hai là : Một đồng tài sản tạo ra ao nhiêu đồng doanh thu
Trang 22Tiếp theo, ta xem xét tỷ số doanh lợi vốn chủ sở h u của doanh nghiệp (ROE):
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế
ROA = = = ROE (2) Tổng tài sản Vốn chủ sở h u
Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ đ tài trợ cho các tài sản của mình thì ta có mối liên hệ gi a ROA và ROE:
Trang 23Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản
= x x
Doanh thu Tổng tài sản Tổng tài sản – Nợ
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu 1
= x x
Doanh thu Tổng tài sản 1- Rd
Với Rd = Nợ / Tổng tài sản là hệ số nợ và phương trình này gọi là phương trình Dupont mở rộng th hiện sự phụ thuộc của doanh lợi vốn chủ sở h u vào doanh lợi tiêu thụ, vòng quay toàn bộ vốn và hệ số nợ
Từ đây ta thấy sử dụng nợ có tác dụng khuếch đại doanh lợi vốn chủ sở h u nếu doanh nghiệp có lợi nhuận trong kỳ, hệ số nợ càng lớn thì lợi nhuận càng cao
và ngược lại, nếu doanh nghiệp đang ị l thì sử dụng nợ càng tăng số l
hương pháp phân t ch Dupont c ưu đi m lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và tập trung vào các yếu đi m của doanh nghiệp Nếu doanh lợi vốn chủ sở
h u của doanh nghiệp thấp hơn các oanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có th dựa vào hệ thống các ch tiêu theo phương pháp phân t ch Dupont
đ tìm ra nguyên nhân chính xác Ngoài việc được sử dụng đ so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, các ch tiêu đ c th được ng đ xác định
xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một th i kỳ, từ đ phát hiện ra nh ng
kh khăn oanh nghiệp có th sẽ gặp phải Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân t ch Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 24Ngoài các phương pháp phân t ch chủ yếu trên, ngư i ta còn sử dụng một số
phương pháp khác: phương pháp đồ thị phương pháp i u đồ phương pháp toán tài chính, k cả phương pháp phân t ch các tình huống giả định
Trong quá trình phân tích tổng th thì việc áp dụng linh hoạt, xen kẽ các phương pháp sẽ đ m lại kết quả cao hơn khi phân t ch đơn thuần, vì trong phân tích tài chính kết quả mà m i ch tiêu đ m lại ch thực sự c ý nghĩa khi x m xét n trong mối quan hệ với các ch tiêu khác Do vậy phương pháp phân t ch h u hiệu cần đi từ tổng uát đánh giá chung cho đến các phần chi tiết, hay nói cách khác là
l c đầu ta nhìn nhận tình hình tài chính trên một bình diện rộng sau đ đi vào phân
t ch đánh giá các ch số tổng quát về tình hình tài ch nh và đ hi u rõ hơn ta sẽ phân tích các ch tiêu tài ch nh đặc trưng của doanh nghiệp, so sánh với nh ng năm trước
đ đồng th i so sánh với tỷ lệ tham chiếu đ cho thấy được xu hướng biến động cũng như khả năng hoạt động của doanh nghiệp so với mức trung bình ngành ra sao
2.2.3 Lý thuyết về đo lường hiệu quả tài chính
2.2.3.1 Các nghiên cứu chung về yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về hiệu quả tài chính Nghiên cứu về lý thuyết dựa trên nền tảng của kinh tế vi mô, nh ng nghiên cứu thực nghiệm thì tập trung trên hai mối uan tâm ch nh là đo lư ng hiệu quả tài chính và xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính Hiệu quả tài
ch nh được đo lư ng bằng nhiều thước đo khác nhau t y vào mục đ ch nghiên cứu Tuy nhiên c a thước đo phổ biến thư ng được các nhà nghiên cứu sử dụng là: ROS (Hart và Ahuja, 1996; Liargovas và Skandalis, 2008); ROA (Liargo- vas và Skandalis, 2008; McGuire và các cộng sự, 1988; Russo và Fouts, 1997; Stanwick và Stanwick, 2000; Tarawneh, 2006; Agiomirgiannakis và các cộng sự, 2006) và ROE (Liargovas và Skan alis 200 ; onar và oh n 2001) ác thước đo này được sử
Trang 25dụng rộng rãi trên thế giới bởi việc tính toán dễ dàng Mối quan tâm thứ hai của các nhà nghiên cứu là xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của công ty
Nghiên cứu của Ghosh, Nag và Sirmans (2000), Berger và Bonaccorsi (2006), Gleason và các cộng sự (2000), Simerly và Li (2000), Liargovas và Skan- dalis (2008), trong không gian nghiên cứu khác nhau đều ch ra rằng đ n ẩy tài
ch nh c tác động mạnh đến hiệu quả tài chính Tuy nhiên, chiều tác động không giống nhau do ảnh hưởng của sự đánh đổi gi a lá chắn thuế từ lãi vay và chi phí áp lực tài chính
Các nghiên cứu của Almajali và các cộng sự (2012), Amalendu (2010), Liargovas và Skandalis, (2008), Lee (2009), Amato và Burson (2007), Ammar và các cộng sự (2003) đ ch ra tác động của quy mô công ty và hiệu quả tài chính Các nghiên cứu này đưa ra nh ng uan đi m trái ngược nhau về mối quan hệ gi a quy mô và hiệu quả tài ch nh uan đi m thứ nhất dựa trên lý thuyết cơ ản về lợi thế kinh tế nh quy mô Theo lý thuyết này thì lợi thế kinh tế về mặt quy mô xảy ra bởi một loạt các nguyên nhân như: Tài ch nh ( ông ty lớn có th đi vay với lãi suất thấp hơn và c khả năng mua nhiều hàng h a hơn nên được hưởng chiết khấu thương mại nhiều hơn); ơ cấu tổ chức (công ty lớn thì trình độ chuyên môn và mức độ chuyên môn hóa của lao động cao); Trình độ công nghệ, kỹ thuật (Công ty lớn có lợi thế về tỷ lệ chi phí cố định trên sản phẩm) Như vậy th o uan đi m này, công ty có quy mô càng lớn thì hiệu quả tài ch nh càng cao Tuy nhiên uan đi m ngược lại dựa trên lý thuyết lựa chọn (alternative theory) cho rằng có mối quan hệ ngược chiều gi a quy mô công ty và hiệu quả tài chính Ngoài ra, nếu quy mô công
ty quá lớn nhiều khi lại tác động ngược chiều đến hiệu quả tài chính do một số vấn
đề về tham nhũng và một số lý do khác (Yuqi, 2008) Mặt khác, công ty lớn có th hoạt động thiếu hiệu quả do quá trình ki m soát kém điều này cũng gây tác động ngược chiều đến hiệu quả tài chính
Khả năng thanh toán ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với tình hình tài chính của công ty điều này đ được chứng minh qua một số nghiên cứu của
Trang 26Almajali và các cộng sự (2012); Maleya và Muturi (2013); Amalendu (2010); Liargovas và Skandalis (2008), Khalifa và Zurina (2013), Khả năng thanh toán ngắn hạn thấp kéo ài thư ng xuất hiện dấu hiệu rủi ro tài ch nh nguy cơ phá sản
có th xảy ra Tuy nhiên, nếu công ty duy trì khả năng thanh toán ngắn hạn quá cao cũng c tác động tiêu cực đến hiệu quả tài chính cụ th : Khi khả năng thanh toán ngắn hạn cao thì đồng nghĩa với việc công ty hoặc đầu tư uá nhiều vào tài sản ngắn hạn như tiền, hàng tồn kho, phải thu khách hàng (điều này làm tăng chi ph hoạt động như chi ph cơ hội của việc gi tiền chi ph lưu kho chi ph thu nợ ) hoặc sử dụng ít nguồn nợ ngắn hạn đ tài trợ cho tài sản ngắn hạn (không tận dụng được chi phí tài chính thấp của nguồn ngắn hạn hoặc nh ng nguồn không phải trả lãi vay) do
đ sẽ làm giảm lợi nhuận và tác động tiêu cực đến hiệu quả tài chính Theo Timmons (1994) nh ng công ty thành công có sự đ ng g p không nh của kỹ năng
và sự sáng tạo của nhà quản trị ũng th o ir (1995) cũng ch ra rằng năng lực quản trị tác động mạnh đến hiệu quả tài chính và hiệu quả hoạt động của công ty
Nh ng công ty thành công là nh ng công ty có nh ng nhà quản trị c năng lực “cốt lõi” - khả năng kết hợp gi a sự hi u biết, kinh nghiệm, chuyên môn, kỹ năng đ điều hành nhóm quản trị đạt mục tiêu của công ty (Coyne, Hall và Clifford, 1997)
2.2.3.2 Các nghiên cứu về hiệu quả tài chính trong ngành dịch vụ viễn thông
Theo nghiên cứu của Thu ư ng (2016) nghiên cứu đề tài "Hiệu quả tài chính tại Bưu Chính Viettel Hải Phòng" cho thấy yếu tố tác động mạnh nhất mạnh
nhất trong năm ua phải nhắc đến chi phí quản lý doanh nghiệp: tăng 327 14% năm
2014 và 10 37% năm 2013 so với năm 2012 Trong giai đoạn 2012- 2014 chi phí cho hoạt động quản lý là rất cao o đầu tư lớn Một mặt nh ng chi phí không chính thức là do công tác quản lý c n chưa tốt cũng c th do Công ty phải chi nhiều khoản cho hoạt động tiếp khách, không chính thức… đây là nguyên nhân ch nh làm cho tổng các khoản mục chi phí của ông ty tăng lên Năm 2013 mức doanh thu
Trang 27tăng nhưng lại có khoản mục chi phí doanh nghiệp lại tăng cao làm cho lợi nhuận
của Công ty giảm mạnh
Luận văn h ng Thu ạnh (2012) nghiên cứu về "Các yếu tố ảnh hưởng đến
lợi nhuận của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) - Chi nhánh Vĩnh Long"
Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động của toàn công ty, của
từng bộ phận lợi nhuận gi a kỳ này so với kỳ trước, nhằm thấy khái quát tình hình
lợi nhuận và nh ng nguyên nhân an đầu ảnh hưởng đến tình hình trên Nhìn chung
lợi nhuận của công ty tăng nhanh ua các năm nhưng chưa thật cao so với dự kiến
an đầu đối với một công ty viễn thông uân đội Doanh thu của công ty tăng
nhanh, chi phí lại tăng đáng k điều đ ẫn đến lợi nhuận không cao Với lại công
ty đang trong th i gian phát tri n phải cần có nhiều chương trình khuyến mãi lớn đ
có th cạnh tranh với các công ty bạn Công ty phải b ra rất nhiều chi ph đ phục
vụ cho việc quảng cáo các chương trình giới thiệu sản phẩm mới của Viettel
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 2:
Trong chương 2 tác giả đ hệ thống hoá lý thuyết về hiệu quả tài ch nh cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính Nghiên cứu về lý thuyết dựa trên nền tảng của kinh tế vi mô, nh ng nghiên cứu thực nghiệm thì tập trung trên hai mối uan tâm ch nh là đo lư ng hiệu quả tài chính và xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính Hiệu quả tài ch nh được đo lư ng bằng nhiều thước
đo khác nhau t y vào mục đ ch nghiên cứu Tuy nhiên c a thước đo phổ biến thư ng được các nhà nghiên cứu sử dụng là: ROS (Hart và Ahuja, 1996; Liargovas
và Skandalis, 2008); ROA (Liargo- vas và Skandalis, 2008; McGuire và các cộng
sự, 1988; Russo và Fouts, 1997; Stanwick và Stanwick, 2000; Tarawneh, 2006; Agiomirgiannakis và các cộng sự, 2006) và ROE (Liargovas và Skandalis, 2008; Konar và Cohen, 2001) ác thước đo này được sử dụng rộng rãi trên thế giới bởi việc tính toán dễ dàng Mối quan tâm thứ hai của các nhà nghiên cứu là xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của công ty
Từ nh ng lý thuyết trên tác giả sẽ xây dựng mô hình nghiên cứu riêng ở chương 3 trong mô hình nghiên cứu của riêng mình
Trang 29CHƯƠNG 3:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định t nh và phương pháp nghiên cứu định lượng đ lượng h a và đưa ra kết luận về các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động quản trị doanh nghiệp tại các công ty có vốn nhà nước
Nghiên cứu chính thức được thiết kế với d liệu được thu thập từ các công ty chuyên cung cấp thông tin doanh nghiệp, các trang web công bố thông tin của các doanh nghiệp Sau khi tổng hợp, số liệu được nhập và mã hóa bằng phần mềm SPSS 22.0 Kết quả nghiên cứu này được ng đ tìm mối tương uan gi a các nhân tố quản trị công ty và kết quả hoạt động của công ty có vốn nhà nước từ đ đề xuất các giải pháp Nghiên cứu ng chương trình phân t ch thống kê định lượng đ
xử lý d liệu thu thập được thông ua các ước thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi uy đ tìm ra mối tương uan gi a các nhân tố
Trang 303.1.2 Quy trình nghiên cứu
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 3.2 Mô hình và các giả thiết nghiên cứu cần kiểm định:
Từ nh ng nghiên cứu của các tác giả về ROA (Liargo- vas và Skandalis, 2008; McGuire và các cộng sự, 1988) và Almajali và các cộng sự (2012); Maleya
và Muturi (2013); Amalendu (2010); Liargovas và Skandalis (2008), Khalifa và Zurina (2013), về khả năng thanh toán học viên đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RO như sau:
Nghiên cứu hiện tại là điều tra mối quan hệ gi a số ngày tồn kho, tỷ lệ vòng quay tổng vốn lưu động, tỷ lệ truyền động và tài sản hiện tại so với tổng tài sản (CA / TA) với ROA tại MobiFone Khu vực hân t ch đ x m xét việc sử dụng phân tích hồi quy OLS ( hương pháp ình phương tối thi u) đ hoàn thành mục tiêu của các nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu
Mô hình hồi quy:
- hân t ch tương uan
- Phân tích hồi quy
- Ki m định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết thống kê
Trang 31
Trong đ :
Biến phụ thuộc:
ROA = Lợi nhuận trên tổng tài sản trong năm thứ i
INVD = Số ngày tồn kho trong năm
Biến độc lập
TR = Tỷ lệ vòng quay tổng vốn lưu động = (Doanh thu hàng năm) /(Tài sản hiện tại-Trách nhiệm hiện tại))
GEAR = (Vốn lưu động dài hạn) /(vốn chủ sở h u)
⁄T = Tài sản hiện tại trên Tổng tài sản = (Tài sản hiện tại) /(Tổng tài sản)
mà thực sự ảnh hưởng đến hiệu suất của công ty
Do đ ằng cách sử dụng phân tích hồi quy OLS, tập trung vào việc đưa ra
dự đoán về biến phụ thuộc đại diện cho các công ty quản lý vốn lưu động với biến độc lập đại diện cho hiệu quả tài chính của công ty Xác định ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của công ty có th hướng dẫn doanh nghiệp cách cải thiện huy động vốn
Trang 32Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu
Trong đ :
ROA = ROA ( Return on Assets) là tỷ số lợi nhuận trên tài sản ây là ch số
đo lư ng mức sinh lợi của một công ty so với chính tài sản của nó Vì vậy, ch số này sẽ cho biết một công ty sử dụng tài sản đ kiếm l i hiệu quả như thế nào
INVD= Số ngày bán hàng tồn kho (DSI) là một tỷ lệ tài chính cho biết th i gian trung bình tính theo ngày mà một công ty thực hiện đ biến hàng tồn kho của mình, bao gồm cả hàng h a đang được tiến hành, thành doanh số
TR= Tỷ lệ luân chuy n vốn lưu động được tính bằng cách chia doanh thu thuần hàng năm cho số vốn lưu động trung bình của tài sản hiện tại, trừ đi các khoản nợ hiện tại, trong cùng th i gian 12 tháng Ví dụ: Công ty A có 12 triệu đô la doanh thu thuần trong 12 tháng qua
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở h u ( E R) được tính bằng cách chia tổng nợ phải trả của công ty với vốn chủ sở h u Nh ng con số này có sẵn trên bảng cân đối kế toán của một báo cáo tài chính của công ty
ROA INVD
TR
GEAR
CA/TA
Trang 33Tỷ lệ thanh toán hiện hành (CA/TA) là tỷ lệ thanh khoản đo lư ng khả năng thanh toán các nghĩa vụ ngắn hạn của công ty hoặc các khoản nợ đến hạn trong vòng một năm h số này nói với các nhà đầu tư và các nhà phân t ch làm thế nào một công ty có th tối đa h a các tài sản hiện tại trên bảng cân đối kế toán đ đáp ứng các khoản nợ hiện tại và các khoản phải trả khác
Trang 34Dựa trên các nghiên cứu khác tác giả cũng đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên ROA và các biến phụ thuộc
Trang 35CHƯƠNG 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Giới thiệu sơ lược về công ty dịch vụ MobiFone khu vực 8
ăn cứ Quyết định số 410 -MOBIFONE-T ngày 16 tháng 03 năm
2015 của Tổng iám đốc Tổng Công ty về việc thành lập các đơn vị thuộc Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 thuộc Tổng Công ty Viễn thông MobiFone và về việc thành lập Trung tâm thông tin i động khu vực VI thuộc Công ty Thông tin i động)
- Trụ sở chính: Số 22/8 - Nguyễn Ái Quốc - P Quang Vinh, TP Biên Hòa,
t nh ồng Nai
- Chức năng nhiệm vụ:
+ Tổ chức, thực hiện công tác kinh doanh (bao gồm án hàng chăm s c khách hàng, truyền thông…) toàn ộ các dịch vụ do Tổng Công ty cung cấp (dịch
vụ viễn thông, dịch vụ giá trị gia tăng ịch vụ công nghệ thông tin…) đối với tất
cả các nhóm khách hàng của Tổng công ty theo quy hoạch và kế hoạch phát tri n của Tổng Công ty
+ Tri n khai các nhiệm vụ khác do Tổng Công ty giao
- ịa bàn hoạt động: thực hiện công tác kinh doanh tại khu vực bao gồm 9
t nh ồng Nai ình Dương Ninh Thuận, Bình Thuận ình hước Lâm ồng, Bà Rịa ũng Tàu Long n Tây Ninh
- Mô hình tổ chức:
Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 8 gồm c 1 đơn vị trực thuộc, bao gồm: 0 h ng 01 ài 09 MobiFone T nh
Trang 36- Công tác quản lý Cửa hàng và h trợ đại lý
- Công tác quản lý tài chính
Bình Dương Ninh Thuận
PHÒNG KÊNH PHÂN PHỐI
PHÒNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
09 MOBIFONE TỈNH BAN GIÁM ĐỐC
Trang 374.2 Quan hệ tài chính giữa Tổng công ty viễn thông MobiFone, Công ty dịch vụ MobiFone khu vực 8 và các chi nhánh trực thuộc MobiFone 8
Quan hệ tài chính gi a Tổng công ty MobiFone và các công ty Dịch vụ MobiFone khu vực từ 1-9 nói chung và công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 8 nói riêng là căn cứ Luật doanh nghiệp 2015; iều lệ của Tổng công ty MobiFone năm 2018; Luật số 69/2014/QH13 quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Nghị định 69/2014 về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước thì cơ cấu của Tổng công ty MobiFone là mô hình công ty mẹ con
Th o điều 32 Nghị định 69 2014 thì đơn vị trực thuộc của công ty mẹ iều
32 ơn vị trực thuộc của công ty mẹ (bao gồm đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn
vị sự nghiệp) thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức
và nhân sự của công ty mẹ th o uy định tại Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị trực thuộc do Tổng iám đốc công ty mẹ xây dựng và trình Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị phê duyệt Công ty mẹ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài
ch nh phát sinh đối với các cam kết của đơn vị trực thuộc
ô hình chung như sau:
Trang 38Hình 4.2: Mô hình công ty đơn vị trực thuộc giữa MobiFone và
các công ty MobiFone khu vực từ 1- 9
Quan hệ gi a Tổng công ty MobiFone và các công ty Dịch vụ MobiFone khu vực từ 1 đến 9 là hạch toán phụ thuộc :
- Về vốn, công ty thành viên hạch toán phụ thuộc thì không được giao vốn, không được huy động vốn;
- Về mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty hạch toán phụ thuộc ch được ký kết hợp đồng kinh tế, chủ động thực hiện hoạt động kinh doanh theo sự phân cấp và ủy quyền của Tổng công ty MobiFone;
- Về hạch toán kinh tế, công ty hạch toán phụ thuộc vào Tổng công ty MobiFone áo cáo tài ch nh hàng năm được hợp nhất với báo cáo tài chính Tổng công ty MobiFone;
- Về mặt tài chính, theo sự phân cấp hoặc ủy quyền của Tổng công ty MobiFone;
Trang 39- Về mặt pháp lý o T của Tổng công ty MobiFone quyết định thành lập, có con dấu và có tài khoản tại ngân hàng;
- Công ty hạch toán phụ thuộc không có quyền thành lập các đơn vị thành viên;
- Về nguyên tắc Tổng công ty MobiFone phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với công ty thành viên
4.3 Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của công
ty dịch vụ MobiFone khu vực 8
4.3.1 Thực trạng kết quả kinh doanh
Báo cáo hoạt động kinh doanh Công ty MobiFone khu vực 8 th hiện như bảng ên ưới:
Bảng 4.1 Kết quả kinh doanh tổng hợp Công ty MobiFone Khu
vực 8 năm 2016-2018
ĐVT: Triệu đồng
2016
Tỷ trọng
Trang 40Năm 2017 oanh thu BH và cung cấp DV của doanh nghiệp tăng16% tương
ứng với hơn 473 triệu đồng so với năm 2016 Doanh thu BH và cung cấp D tăng
là do công ty đ ký thêm được một số hợp đồng xây dựng trong năm 2017 sản
phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng
Tuy nhiên, doanh thu BH và cung cấp DV năm 201 lại giảm mạnh hơn 35%
tương ứng với hơn 1 tỷ đồng so với năm 2017 iều này là do doanh nghiệp có sự
lơ là trong khâu uản lý, không tập trung vào phát tri n thị trư ng nhằm thu hút
khách hàng mới iều này th hiện sự kh khăn trong hoạt động kinh doanh của
Công ty MobiFone khu vực 8 trong việc phát tri n hoạt động kinh doanh