ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường Một người nam mắc bênh lấy một người nữ bình thường nhưng có bố mẹ mắc bệnh, khả năng [r]
Trang 110 - về di truyền học_Phần 3
Câu 1 Thế hệ ban đầu có hai cá thể mang kiểu gen aa và một cá thể mang kiểu gen Aa, gen A quy định hạt
đỏ, gen a quy định hạt trắng
Cho ba cá thể trên tự thụ tinh liên tục qua ba thế hệ sau đó cho giao phối ngẫu nhiên ở thế hệ thứ tư
Giả sử các cây đều sống sót và sinh sản bình thường, xác định tỉ lệ hạt đỏ và hạt trắng ở thế hệ thứ tư:
A Đỏ: 0,75; trắng: 0,25
B Đỏ: 0,334; trắng: 0,666
C Đỏ: 0,311; trắng: 0,6889
D Đỏ: 0,666; trắng: 0,334
Câu 2 Ở người bệnh máu khó đông do một gen lặn nằm trên NST giới tính X Bố bị bệnh máu khó đông,
mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh Xác định tỉ lệ sinh ra những đứa con khoẻ mạnh trong gia đình:
A 0%
B 50%
C 25%
D 100%
Câu 3 Phát biểu nào dưới đây về di truyền trong y học là không chính xác:
A nhiều tật bệnh di truyền và các dị tật bẩm sinh liên quan đến đột biến NST hoặc đột biến gen
B bằng các phương pháp và kĩ thuật hiện đại đã có thể chuẩn đoán sớm và chính xác các bệnh di truyền
thậm chi ngay từ giai đoạn bào thai
C Một số bệnh di truyền hiện đã có phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn
D Có thể dự đoán khả năng xuất hiện các tật bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến
Câu 4 Trong một quần thể thực vật lưỡng bội, lôcut 1 có 4 alen, lôcut 2 có 3 alen, lôcut 3 có 2 alen phân li
độc lập thì quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra trong quần thể số loại kiểu gen là
A 180
B 240
C 90
D 160
Câu 5 Một người phụ nữ bị bệnh máu khó đông, sau khi được bác sĩ chữa trị bằng cách tiêm chất sinh sợi
huyết vào cơ thể và đã khỏi bệnh Khi người phụ nữ này kết hôn với người chồng bình thường, các con của
họ
A Tất cả con gái đều bị bệnh còn con trai bình thường
B Tất cả các con của họ đều bị bệnh
C Tất cả con trai đều bị bệnh còn tất cả con gái bình thường
D Con trai và con gái đều bình thường
Câu 6 Mẹ có kiểu gen XAXa ,bố có kiểu gen XAY ; con gái có kiểu gen XAXaXa Cho biết quá trình giảm
phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST ,Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố mẹ là đúng
A trong giảm phân II ở bố ,NST giới tính không phân li ở mẹ giảm phân bình thường
B trong giảm phân I ở bố ,NST giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường
C trong giảm phân II ở mẹ ,NST giới tính phân li ở bố giảm phân bình thường
D trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li ở bố giảm phân bình thường
Câu 7 Ở người nhóm náu MN được quy định bởi cặp alen đồng trội.LM,LN Người có nhóm MN có kiểu gen LMLN Người có nhóm máu MM có kiểu gen LM LM Nhóm máu NN có kiểu gen LN LN.Trong một gia đình mà cả bố và mẹ đều có nhóm máu MN thì xác suất họ có 6 con trong đó 3 con nhóm M, 2 con có nhóm MN,và 1 con có nhóm N sẽ là:
A 30/256
B 15/256
C 4/16
D 9/16
Câu 8 Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen m
nằm trên NST X, không có alen trên Y Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, phía chồng có bố bị bạch tạng, phía vợ có em trai bị máu khó đông và mẹ bị bạch tạng, còn những người khác đều bình thường Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con mang hai bệnh trên là bao nhiêu? Biết phụ nữ bị bệnh máu khó đông không có khả năng sinh con
Trang 2A 1/16
B 1/8
C 1/32
D 1/64
Câu 9 Bệnh phêninkêtôniệu
A do đột biến NST gây ra
B do gen đột biến trội gây ra
C áp dụng chế độ ăn ít phênin alanin thì hạn chế được bệnh nhưng đời con vẫn có gen bệnh
D cơ thể người bệnh không có enzim chuyển hoá tyrôxin thành phêni alanin
Câu 10 Hôn nhân giữa người nam mắc bệnh máu khó đông và một người nữ bình thường trong gia đình
không có ai mang gen quy định bệnh khó đông Khả năng họ sinh một người con mắc bệnh là bao nhiêu?
A 25%
B 50%
C 0%
D 100%
Câu 11 đối với bênh di truyền do gen đột biến trội nằm trên NST thường, nếu hai bố mẹ đều bình thường,
bà con nội ngoại bình thường, họ có một người con mắc bệnh thì giải thích
A Bố hoặc mẹ mang gen bệnh nhưng bị át chế không biểu hiện
B Do gen đột biến xuất hiện ở trạng thái đồng hợp và làm biểu hiện bệnh
C Đã phát sinh một đột biến mới làm xuất hiện bệnh trên
D bố hoặc mẹ mang gen bệnh nhưng do đột biến mất đoạn NST đoạn mang gen đột biến
Câu 12 Ở người, A quy định mắt đen, a: mắt xanh, B: tóc quăn, b: tóc thẳng Liên quan đến nhóm máu có 4
kiểu hình, trong đó nhóm máu A do gen IA quy định, nhóm máu B do gen IB quy định, nhóm O tương ứng với kiểu gen IOIO, nhóm máu AB tương ứng với kiểu gen IAIB Biết rằng IA và IB là trội hoàn toàn so với
IO, các cặp gen quy định các tính trạng trên nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau Với các tính trạng trên số loại kiểu hình khác nhau tối đa có thể có ở người là:
A 8
B 16
C 12
D 24
Câu 13 ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình
thường Một người nam mắc bênh lấy một người nữ bình thường nhưng có bố mẹ mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khoẻ mạnh là bao nhiêu?
A 100%
B 25%
C 50%
D 75%
Câu 14 ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình
thường
Bố mắc bệnh máu khó đông,mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng:
A Con gái của họ không bao giờ có người mắc bệnh
B 100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh
C 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh
D 100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh
Câu 15 Có hai quần thể thuộc cùng một loài Quần thể I có 750 cá thể, trong đó tần số A là 0,6 Quần thể II
có 250 cá thể, trong đó có tần số A là 0,4 Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể II di cư vào quần thể I thì ở quần thể mới, alen A có tần số là:
A 0,45
B 1
C 0,55
D 0,5
Câu 16 ADN tái tổ hợp gồm:
A Plasmit và gen cần chuyển
B Virut và gen cần chuyển
Trang 3C ARN và gen cần chuyển
D Thể truyền và gen cần chuyển
Câu 17 Bệnh u xơ nang ở người do đột biến gen lặn trên NST thường Vợ và chồng đều bình thường nhưng
con trai đầu lòng của họ bị bệnh này Xác suất để họ tiếp tục sinh 3 người con có cả trai, gái và đều bị bệnh?
A 3/64
B 126/256
C 165/256
D 3/256
Câu 18 Trong một quần thể xét 5: Gen 1 có 3 alen, gen 2 có 4 alen hai gen này nằm trên cùng một cặp NST
thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen hai gen này nằm trên NST giới tính X không có đoạn tương đồng trên
Y, gen 5 có 5 alen nằm trên Y không có alen trên X Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
A 1170
B 138
C 4680
D 2340
Câu 19 Ở người gen A - máu đông bình thường, gen a - máu khó đông nằm trên NST X Bố mắc bệnh máu
khó đông, mẹ không bị bệnh, sinh con trai bị bệnh máu khó đông Xác suất sinh con trai thứ hai mắc bệnh là
A 75%
B 25%
C 12,5%
D 50%
Câu 20 Ở người, gen lặn a gây bệnh bạch tạng nằm trên NST thường Một cặp vợ chồng đều bình thường
thì xác suất để sinh đứa con đầu lòng là con trai không bị bệnh bạch tạng là:
A 1/16
B 3/4
C 15/32
D 3/8
Câu 21 Ở người bệnh mù màu và máu khó đông do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng
trên Y A nhìn màu bình thường, a quy định mù màu B máu đông bình thường, b máu khó đông Nếu bố bình thường, mẹ bình thường có kiểu gen XA
bXa
B sinh con mắc cả hai bệnh trên thì giải thích nào sau đây là hợp lý nhất?
A Trong quá trình giảm phân của người mẹ xuất hiện đột biến, cặp NST giới tính không phân li
B Trong quá trình giảm phân của người bố xuất hiện đột biến, cặp NST giới tính không phân li
C Quá trình giảm phân của cả bố và mẹ đều bình thường và đã xảy ra hoán vị gen
D Chỉ xuất hiện ở con trai do trong giảm phân của mẹ có xảy ra hoán vị gen
Câu 22 Một cặp vợ chồng sinh người con gái thứ 1 máu AB, trai thứ 2 máu B và gái thứ 3 máu O
Xác suất để họ sinh 3 người con nói trên là bao nhiêu?
A 0,521%
B 0,195%
C 1,172%
D 1,563%
Câu 23 Ý nào dưới đây không phải là ưu thế của chọn giống bằng công nghệ gen
A tạo giống nhanh, hiệu quả
B giống mới có năng suất và chất lượng cao
C có thể sản xuất thuốc chữa bệnh cho con người
D có thể tạo dòng thuần một cách nhanh chóng
Câu 24 Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi
sau đó cho chúng tái sinh thành các cây Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm Đặc điểm chung của hai phương pháp này là
A đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng
B đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất
C đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể
D các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
Trang 4Câu 25 Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi
sau đó cho chúng tái sinh thành các cây Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm Đặc điểm chung của hai phương pháp này là
A đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất
B các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
C đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể
D đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng
Câu 26 Cách làm nào sau đây không phải là phương pháp làm biến đổi hệ gen của sinh vật?
A Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen
B Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
C Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
D Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi
Câu 27 Đặc điểm nào sau đây không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính:
A có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân
B thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên
C mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã sinh ra nó
D được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục
Câu 28 Tiến hành lai giữa hai tế bào sinh dưỡng của cá thể có kiểu gen AabbDd với cơ thể kiểu gen MMnn
thì tế bào lai sẽ có kiểu gen là
A AbDMN
B AabbDdMN
C AabbDdMMnn
D AabbDd
Câu 29 Mục đích của nhân bản vô tính và cấy truyền phôi là
A tạo ra các giống lưỡng bội từ các giống đơn bội có đặc điểm di truyền giống nhau
B tạo ra các biến dị di truyền là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
C nhân bản được những cá thể động vật quý hiếm dùng vào nhiều mục đích khác nhau
D tạo ra các dòng thuần chủng đồng nhất về kiểu gen và kiểu hình
Câu 30 Để tạo ra nhiều con vật nuôi có kiểu gen giống nhau phục vụ sản suất người ta sử dụng phương
pháp nào sau đây cho hiệu quả tốt nhất?
A Lai tế bào xôma
B Cấy truyền phôi
C Giao phối gần
D Chuyển gen
Câu 31 Việc tạo ra cây pômatô là cây lai giữa khoai tây và cà chua Đây là thành tựu của phương pháp
A tạo ADN tái tổ hợp
B tạo dòng tế bào Xôma có biến dị
C dung hợp tế bào trần
D lai xa và đa bội hóa
Câu 32 Trong kỹ thuật lai tế bào xôma tế bào trần là
A các tế bào sinh sản đang chuẩn bị giảm phân
B các tế bào sinh dưỡng đã loại bỏ thành tế bào
C các tế bào sinh dưỡng đang chuẩn bị nguyên phân
D các tế bào nhân không có màng nhân bao bọc
Câu 33 Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng
B Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội
C Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội
D Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
Câu 34 Trong lai tế bào, nuôi cấy 2 dòng tế bào xôma khác loài trong cùng một môi trường, chúng có thể
kết dính với nhau tạo thành tế bào lai chứa bộ gen của cả 2 loài bố mẹ Sử dụng các hoocmôn thích hợp để kích thích thì tế bào lai có thể phát triển thành
A thể dị đa bội
B thể tứ bội
Trang 5C thể tam bội
D thể lưỡng bội
Câu 35 Ý nghĩa của phương pháp dung hợp tế bào trần:
A Tạo ADN tái tổ hợp mang nguồn gen của các loài khác nhau
B Tạo tế bào lai mang hai bộ nhiễm sắc thể vừa lưỡng bội vừa đơn bội từ hai loài
C Tạo tế bào lai mang hai bộ NST lưỡng bội của hai tế bào gốc từ hai loài khác nhau
D Tạo giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng phương pháp thông thường không thực hiện được Câu 36 Trong phương pháp lai tế bào sinh dưỡng (xôma), để cho hai tế bào thực vật 2n có thể dung hợp với
nhau thành một tế bào thống nhất, trước tiên người ta cần phải
A loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai
B dung hợp hai tế bào trần trong môi trường đặc biệt
C nuôi cấy tế bào lai trong môi trường đặc biệt
D nuôi tế bào lai trong ống nghiệm với các hóa chất đặc biệt
Câu 37 Để tạo ra cây lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen, người ta có thể sử dụng phương
pháp nào sau đây?
A Nuôi cấy hợp tử trong ống nghiệm để tạo mô lưỡng bội sau đó xử lý hóa chất cônsixin để tạo nên cây tứ
bội hoàn chỉnh
B Xử lí cônsixin để tạo ra cây tứ bội sau đó đem cây tứ bội lai với cây lưỡng bội để tạo ra cây tam bội có
các cặp gen đồng hợp
C Thực hiện phép lai xa tạo ra cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể của cả hai loài sau đó xử lí cônsixin để đa bội
hoá con lai tạo ra cơ thể đồng hợp tử tất cả các gen
D Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm để tạo mô đơn bội sau đó xử lý hóa chất
cônsixin để tạo nên cây lưỡng bội hoàn chỉnh
Câu 38 Nguồn nguyên liệu để dung hợp tế bào trần là 2 dòng tế bào
A 2n khác loài
B 2n cùng loài
C 2n cùng kiểu gen
D n khác loài
Câu 39 Thành tựu nào sau đây là thành tựu tạo giống bằng công nghệ tế bào?
A Tạo giống lúa DR2 chịu hạn, chịu nóng, năng suất cao
B Tạo chuột nhắt mang gen hoocmôn tăng trưởng của chuột cống
C Tạo chủng vi khuẩn E.côli sản xuất insulin của người
D Tạo giống cừu sản xuất prôtêin của người
Câu 40 Nội dung nào sau đây là không đúng khi nói về thực chất của phương pháp cấy truyền phôi?
A cấy truyền phôi tạo ra nhiều cá thể từ một phôi ban đầu
B cấy truyền phôi phối hợp được vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi
C cấy truyền phôi cải biến thành phần của phôi theo hướng có lợi cho con người
D cấy truyền phôi cải biến thành phần của phôi theo hướng có lợi cho sinh vật
Câu 41 Cho các phát biểu sau:
1 Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
2 Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực diễn ra ở nhiều mức độ từ trước phiên mã đến sau dịch mã
3 Ngay cả khi môi trường không có lactozo gen cấu trúc vẫn tổng hợp protein ức chế quá trình phiên mã
4 Các gen quy định tổng hợp các enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactozo được phân bố liền nhau thành từng cụm
5 Gen điều hòa R đóng vai trò điều hòa hoạt động gen và thuộc thành phần operon
6 Ở người nhiễm sắc thể X có vai trò quyết định sự hình thành giới tính
7 Bệnh ung thư là loại bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát của một số loại tế bào
Số phát biểu đúng:
A 4
B 7
C 6
D 5
Câu 42 Sau đây là kết quả của phương pháp nghiên cứu phả hệ:
1 Tóc thẳng trội so với tóc xoăn
2 Tật dính ngón 2, 3 do gen trên nhiễm sắc thể Y quy định
Trang 63 Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X quy định.
4 Bệnh mù màu do gen trội nằm trên NST X quy định
5 Bệnh bạch tạng di truyền liên kết với giới tính
6 Bệnh phenilketo_niệu do gen lặn nằm trên NST thường quy định
Có bao nhiêu kết quả đúng?
A 4
B 3
C 2
D 5
Câu 43 Cho các thành tựu sau:
1 Tạo giống cà chua bất hoạt gen sinh sản ra etilen
2 Tạo giống dâu tằm tam bội
3 Tạo giống gạo vàng, tổng hợp được Beta-Caroten
4 Tạo nho không hạt
5 Tạo cừu Đoly
6 Sản xuất protein huyết thanh của người từ cừu
Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng công nghệ gen?
A 2
B 1
C 3
D 4
Câu 44 Xét quần thể thực vật có cấu trúc di truyền như sau: xAA + yAa + zaa = 1 với alen A, a và x + y + z
= 1
Cho các phát biểu sau về quần thể trên:
1 Quần thể có cấu trúc di truyền đạt trạng thái cân bằng khi x + z = 2.y
2 Tần số tương đối của alen A và a lần lượt là : x + y/2 và z + y/2
3 Sau một thế hệ ngẫu phối quần thể trên có thể trở về quần thể cân bằng nếu như trước đó quần thể chưa cần bằng
4 Nếu như y = 2xz, quần thể trên sẽ là quần thể cân bằng
5 Sau một thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp trội sẽ có tần số x + y/4
Số phát biểu đúng là:
A 2
B 3
C 1
D 4
Câu 45 Cho các bằng chứng tiến hóa sau:
1 Ptotein của các loài đều tạo nên từ 20 loại axit amin và mỗi loại protein đều được đặc trưng bởi thành phần, số lượng và trình tự các axit amin
2 Tất cả các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
3 Tất cả các loài đều có vật chất di truyền là ADN và ADN ở các loài đều được cấu tạo từ 4 đơn phân A, T,
G, X
4 Các loài động vật thuộc các lớp phân loại khác nhau có sự tương đồng về phát triển phôi ở giai đoạn đầu tiên
5 Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống ở các loài là ADN và protein
Có bao nhiêu bằng chứng sinh học phân tử chứng minh nguồn gốc thống nhất của sinh giới?
A 2
B 4
C 3
D 5
Câu 46 Khi nói về thường biến có các phát biểu sau:
1 Là những biến đổi ở kiểu gen
2 Thường biến không di truyền nên không phải là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
3 Là những biến đổi di truyền được qua sinh sản
4 Là những biến đổi đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với môi trường
5 Là những biến đổi đột ngột, gián đoạn về một hoặc một số tính trạng nào đó
Trang 76 Là những biến đổi ở kiểu hình không liên quan đến biến đổi kiểu gen.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A 3
B 4
C 2
D 5
Câu 47 Cho sơ đồ phả hệ sau:
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Kết luận nào sau đây phù hợp với thông tin trong phả hệ trên:
(1) Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST giới tính X (Y không alen)
(2) Con của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III không chắc chắn sẽ mắc bệnh
(3) Những người không mắc bệnh ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen đồng hợp trội
(4) Cặp vợ chồng ở thể hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp
A 0
B 2
C 3
D 1
Câu 48 Ở một loài thực vật, alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Cho 5 cây
hoa đỏ (P) tự thụ phấn, ti lệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 là:
(1) 3 đỏ : 1 vàng
(2) 5đỏ : 3 vàng
(3) 9 đò : 1 vàng
(4) 4 đỏ : 1 vàng
(5) 19 đỏ : 1 vàng
(6) 100% đỏ
(7) 17 đỏ : 3 vàng
(8) 5 đỏ : 1 vàng
Tổ hợp đáp án đúng gồm
A 6
B 5
C 4
D 7
Câu 49 Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n, gen A có 10 alen nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng Trong
các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng:
(1) Có tổng số 10 kiểu gen đồng hợp về gen A
(2) Số kiểu gen dị hợp về cặp gen này là 45
(3) Trong tế bào sinh dưỡng, gen tồn tại theo từng cặp alen
(4) Tổng số kiểu gen có thể có về cặp gen này là 54
Số phát biểu đúng là
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 50 Quần thể ruồi giấm đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm
sắc thể X không có alen trên Y, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Tần
số alen a là 0,2 Có bao nhiêu phát biểu đúng với quần thể trên?
(1) Trong số các cá thể mang kiểu hình trội, tỉ lệ giới tính là 5 đực : 6 cái
(2) Giới cái có kiểu hình mắt đỏ mang kiểu gen dị hợp chiếm 32%
Trang 8(3) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái có kiểu hình trội, xác suất để cá thể này thuần chủng là 4/9.
(4) Trong số các cá thể mang kiểu hình lặn, tỉ lệ giới tính là 5 đực : 1 cái
A 0
B 1
C 2
D 3
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: C
Sau n thế hệ tự phối thì tần số alen của các gen không thay đổi
Thế hệ ban đầu có hai cá thể mang kiểu gen aa và một cá thể mang kiểu gen Aa nên
cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ đầu tiên là: 1/3 Aa : 2/3 Aa
Tần số alen ở thế hệ ban đầu là: p(A) = 1/6; qa = 5/6
Thế hệ thứ 4 giao phối ngẫu nhiên nên quần thể sẽ cân bằng Khi đó kiểu gen aa là: (5/6)^2 = 0,69
Câu 2: B
Ông ngoại mắc bệnh nên mẹ mang gen gây bệnh
Quy ước: A-Bình thường; a-Máu khó đông
Bố XaY, mẹ XAXa
Vậy tỷ lệ con khẻ mạnh có thể sinh ra trong gia đình này là 50%
Câu 3: C
Hiện nay các bệnh di truyền y học người ta mới có các phương pháp phòng và hạn chế sự biểu hiện của bệnh Còn phương pháp chữa trị để khỏi hẳn bệnh thì đến nay chúng ta chưa làm được
Câu 4: A
Câu 5: C
Vì bệnh máu khó đông do gen lặn trên NST giới tính X quy định nên:
H- Máu bình thường; h- Máu khó đông
Vợ bị máu khó đông thì sẽ có kiểu gen XhXh Con trai luôn nhận NST X từ mẹ và Y từ bố nên tất cả con trai đều bị bệnh còn tất cả con gái bình thường
Câu 6: C
Câu này sửa lại Mẹ có kiểu gen XAXa ,bố có kiểu gen XAY ; con gái có kiểu gen XAXaXa Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST ,Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố mẹ là đúng
Câu 7: B
Ta có phép kết hôn
MN x MN cho đời con có tỉ lệ
Sác xuất để có 3 đứa con trong 6 đứa con có nhóm máu MM là
CÒn lại 3 đưa Sác xuất có 2 trong 3 đứa con nhóm máu MN là
Vậy sác xuất đứa con còn lại máu N là
1 4
Vậy xác suất cần tính là :
Câu 8: C
Về bệnh bạch tạng:
Vì người chồng có bố bị bạch tạng nên người chồng có kiểu gen: Aa
Người vợ có mẹ bị mạch tạng, nên người vợ có kiểu gen: Aa
Vậy cặp vợ chồng sinh ra con bị bạch tạng với xác suất là: 1/4 aa
Trang 9Về khả năng nhìn màu:
Người chồng có kiểu hình bình thường nên có kiểu gen X^MY
Người vợ bình thương có kiểu gen X^MX-
Mà có em trai bị máu khó đông nên mẹ phải có kiểu gen: X^MX^m
Vậy vợ có thể có kiểu gen: 1/2 X^MX^M và 1/2X^MX^m
Như vậy khả năng tạo ra giao tử X^m của vợ là: 1/2*1/2 = 1/4
Xác suất sinh con bị máu khó đông là: 1/4X^m x 1/2Y = 1/8
Vậy xác suất sinh con mắc cả hai bệnh là: 1/4*1/8 = 1/32
Câu 9: C
Bệnh phêninkêtôniệu do không có enzim chuyển hóa phênin alanin Do đó có thể áp dụng chế độ ăn ít phênin alanin thì hạn chế được bệnh nhưng đời con vẫn có gen bệnh
Câu 10: C
Vì người phụ nữ bình thường mà không có ai trong dòng họ mmang gen nên người phụ nữ này không mang gen gây bệnh máu khó đông Nên người phụ nữ này có kiểu gen đồng hợp trội
Vậy giao tử X của người phụ nữ tạo ra luôn có alen trội về khả năng đông máu
Do đó, con sinh ra luôn có kiểu hình bình thường
Câu 11: C
Vì cả bố mẹ và tất cả bà con nội ngoại đều bình thường nên khi có một người con bị bệnh tức là đã xẩy ra đột biến trong quá trình tạo con, chứ chưa có từ trước
Câu 12: B
Về màu mắt có 2 KH là mắt đen và mắt xanh
Về HD tóc có 2 KH là tóc quan và tóc thẳng
NHóm máu có 4 nhóm A, B, AB, O
Vậy số KH trong QT người về 3 tính trạng là = 2*2*4=16
Câu 13: C
Câu 14: C
Câu 15: C
Câu 16: D
Câu 17: D
Sinh con đầu lòng mắc bệnh chắc chắn bố mẹ bình thường có KG dị hợp
Xac suất sinh con bình thương là 3/4
Xác suất sinh con mắc bệnh là 1/4
Xác suất sinh con trai = sinh con gái= 1/2
Vậy xác suất sinh 3 con cả trai cả gái và đều mắc bệnh là:
1 con trai 2 con gái hoặc 1 con gái 2 con trai
((1/4) mũ 3 (1/2) mũ 3 3C1) + ((1/4) mũ 3 (1/2) mũ 3 3C2)= 3/256
Câu 18: D
Câu 19: B
Câu 20: C
Câu 21: D
Vì con mắc cả hai bệnh nên chỉ có thể giải thích khi ở người mẹ có hiện tượng hoán vị gen xảy ra
Câu 22: B
Câu 23: D
Ý nghĩa của công nghệ gen giúp việc tạo giống hiệu quả, nhanh, có năng suất chất lượng cao Tuy nhiên phương pháp tạo dòng thuần một cách nhanh chóng không phải là ưu thế của công nghệ gen Đó là ưu thế của công nghệ tế bào
Câu 24: B
Cả hai phương pháp trên đều có điểm giống nhau là chỉ có quá trình nguyên phân Do đó, các cơ thể con tạo
ra có kiểu gen đồng nhất
Câu 25: A
Câu 26: D
Câu 27: C
Câu 28: C
Câu 29: C
Trang 10Câu 30: B
Câu 31: C
Câu 32: B
Trong kĩ thuật lai tế bào xoma là 1 kĩ thuật hiện đại góp phần tạo nên giống lai khác loài ở thực vật
- Để cho 2 tế bào thực vật 2n có thể dung hợp với nhau thành 1 tế bào thống nhất, người ta cần loại bỏ thành
tế bào trước khi đem lai
→ Sau đó, cho các tế bào đã mất thành tế bào của 2 loài vào trong môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau → Nuôi cấy
→ Tế bào trần là các TB sinh dưỡng đã loại bỏ thành tế bào
Câu 33: D
Câu 34: B
Câu 35: D
Câu 36: A
Câu 37: D
Câu 38: A
Dung hợp tế bào trần là sự hợp nhất của các tế bào soma không có thành tế bào của các cá thể hoặc các loài khác nhau và sau đó tái sinh thành cây lai từ các tế bào đã dung hợp
Do đó nguồn nguyên liệu để dung hợp tế bào trần là 2 dòng tế bào 2n khác loài
Câu 39: A
Câu 40: D
Câu 41: A
Câu 42: B
Câu 43: C
Câu 44: B
Câu 45: B
Câu 46: C
Câu 47: D
Câu 48: A
Câu 49: C
gen A có 10 alen thì số kiểu gen đồng hợp của gen đó là 10; số kiểu gen dị hợp về gen đó là: 10C2 = 45
Bộ NST của loài là 2n → trong tế bào sinh dưỡng, gen tồn tại theo từng cặp alen
Tổng số kiểu gen có thể có về cặp gen này là: 45 + 10 = 55
Vậy các phát biểu 1, 2, 3 đúng
Câu 50: D
Tần số alen a là 0,2 → Tần số alen A là: 1 - 0,2 = 0,8
Quần thể ở trạng thái cân bằng nên cấu trúc di truyền của quần thể:
- Ở giới XX: 0,64XAXA : 0,32XAXa : 0,04XaXa
- Ở giới XY: 0,8XAY : 0,2XaY
Xét các phát biểu của đề bài:
Phát biểu 1 đúng vì trong số các cá thể mang kiểu hình trội, tỉ lệ giới tính là: 0,8 : (0,64 + 0,32) = 5 : 6 Phát biểu 2 đúng
Phát biểu 3 sai vì Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái có kiểu hình trội, xác suất để cá thể này thuần chủng là: 0,64 : (0,64 + 0,32) = 2 : 3