1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Chinh phục câu hỏi phân loại cao về tiến hóa luyện thi THPT quốc gia phần 3 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

13 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 18,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố: (1) Chọn lọc tự nhiên, (4) Các yếu tố ngẫu nhiên, (5) Đột biến, (6) Di – nhập gen vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.. Nhân tố ([r]

Trang 1

9 - Chinh phục câu hỏi phân loại cao về Tiến hóa_Phần 3

Câu 1 Theo Đacuyn chọn lọc tự nhiên (CLTN) trên một quy mô rộng lớn, lâu dài và quá trình phân li tính

trạng sẽ dẫn tới

A hình thành nhiều giống vật nuôi và cây trồng mới trong mỗi loài

B hình thành nhiều loài mới từ một loài ban đầu thông qua nhiều dạng trung gian

C vật nuôi và cây trồng thích nghi cao độ với một nhu cầu xác định của con người

D hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

Câu 2 Ý nào sau đây không phải là hậu quả của hiện tượng trôi dạt lục địa?

A Làm thay đổi rất mạnh điều kiện khí hậu của trái đất

B Dẫn đến những đợt đại tuyệt chủng hàng loạt các loài sinh vật

C Dẫn đến thời điểm bùng nổ sự phát sinh các loài sinh vật mới

D Làm biến đổi hình thái cấu tạo của các loài sinh vật

Câu 3 Nhân tố nào dưới đây làm cho tần số tương đối của các alen trong quần thể biến đổi theo hường xác

định?

A Quá trình giao phối

B Quá trình CLTN

C Quá trình ĐB

D Biến động di truyền

Câu 4 Đặc điểm nổi bật nhất của thực vật trong đại trung sinh là gì?

A sự phát triển của thực vật hạt trần và bò sát

B động vật và thực vật chinh phục đất liền

C sự xuất hiện và phát triển của thực vật hạt kín,sâu bọ, thú và chim

D sự phát triển của thú thực vật, ếch nhái và bò sát

Câu 5 Nhân tố tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hoá là:

A Quá trình giao phối

B Quá trình chọn lọc tự nhiên

C Các yếu tố ngẫu nhiên

D Quá trình đột biến

Câu 6 Nội dung nào dưới đây mô tả vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hoá nhỏ

A Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong thành quần thể giao phối

B Đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đặc điển có lợi hơn

C Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng tiến hoá

D Hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể trong quần thể

Câu 7 Ở các sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh, tự phối khó xác đinh ranh giới giữa các loài thân thuộc

do

A Cấu trúc cơ thể đơn giản

B Sự khác biệt về mặt di truyền giữa các loài thân thuộc không đáng kể

C Giữa các cá thể không có quan hệ ràng buộc về mặt sinh sản

D Các loài thường phân bố trên cùng một vùng địa lý –sinh thái

Câu 8 Cho các nhân tố sau :

(1) Chọn lọc tự nhiên

(2) Giao phối ngẫu nhiên

(3) Giao phối không ngẫu nhiên

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên

(5) Đột biến

Trang 2

(6) Di – nhập gen

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

A (1), (3), (4), (5)

B (1), (2), (4), (5)

C (2), (4), (5), (6)

D (1), (4), (5), (6)

Câu 9 Quá trình hình thành loài lúa mì (T.aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau : Loài lúa mì (T

monococcum) lai với loài cỏ dại (T speltoides) đã tạo ra con lai Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A squarrosa) Loài lúa mì hoang dại (A squarrosa) lai với loài cỏ dại (T tauschii) đã tạo ra con lai Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T aestivum) Loài lúa mì (T aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm

A bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau

B bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau

C ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau

D ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau

Câu 10 phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của sự cách li địa lý trong quá trình hình thành loài

mới

A cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp

B không có cách li địa lí thì không có hình thành loài mới

C cách li địa lí luôn dẫn tới cách li sinh sản

D cách li địa lí là nhân tố chính quy định hướng biến đổi của loài

Câu 11 Theo Đacuyn cơ chế của tiến hoá là:

A Sự tích luỹ những biến dị có lợi , đào thải những biến dị có hại dưới tác động của CLTN

B Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

của động vật

C Sự tích luỹ các biến dị xuất hiện trong sinh sản

D Sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính không liên quan đến CLTN

Câu 12 Tại sao bên cạnh những sinh vật có tổ chức cơ thể rất phức tạp, vẫn tồn tại những loài sinh vật có tổ

chức cơ thể khá đơn giản?

A Vì sinh vật có tổ chức đơn giản lại sinh sản nhanh

B Do sinh vật có cấu trúc đa dạng

C Vì quá trình tiến hoá luôn duy trì những cá thể sinh vật thích nghi nhất

D Do sinh vật xuất hiện nhiều đột biến khác nhau, tạo nên tính đa dạng, phong phú ở sinh vật

Câu 13 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?

A Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay sau một thế hệ

B Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống

lại alen trội

C Chọn lọc tự nhiên chống alen trội có thể nhanh chóng loại alen trội ra khỏi quần thể

D Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay cả khi ở trạng thái

dị hợp

Câu 14 Cơ quan tương đồng là :

A những cơ quan được bắt nguồn từ một cơ quan ở cùng loài tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể

hiện các chức năng rất khác nhau

B những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.

C những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

Trang 3

D những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quá trình phát triển

phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau

Câu 15 Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa chủ yếu là do:

A sự không phù hợp giữa nhân và tề bào chất của hợp tử

B sự không tương hợp giữa hai bộ gen ảnh hưởng tới sự bắt cặp của các NST trong giảm phân

C hai loài bố mẹ có số lượng và hình thái NST khác nhau

D bộ NST ở con lai là số lẻ ví dụ như lừa cái lai với Ngựa đực tạo ra con La (2n = 63)`

Câu 16 Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là :

A Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể, (kết đôi, giao phối, độ mắn

đẻ…)

B Duy trì kiểu phản ứng thành những kiểu hình có lợi trước môi trường.

C Đảm bảo sự sống sót của những cá thể.

D Tạo ra những cá thể khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt chống chịu được các điều kiện bất lợi.

Câu 17 Điểm khác biệt về vai trò của nhân tố chọn lọc tự nhiên (CLTN) so với nhân tố đột biến và các yếu tố

ngẫu nhiên trong tiến hóa là:

A CLTN là nhân tố tạo ra các biến dị.

B CLTN là nhân tố tiến hóa có hướng.

C CLTN là nhân tố không làm thay đổi tần số alen

D CLTN là nhân tố tiến hóa không có hướng.

Câu 18 Vì sao có sự song song tồn tại của các nhóm cá thể có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm cá thể có tổ

chức cao?

A Vì trong điều kiện xác định, có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ của chúng hoặc đơn giản hoá tổ

chức mà vẫn đảm bảo sự thích nghi thì vẫn tồn tại và phát triển

B Vì các sinh vật có tổ chức thấp vẫn không ngừng phát sinh tạo ra sự đa dạng và phong phú trong tự nhiên

C Vì các sinh vật có tổ chức thấp không cần nhiều dinh dưỡng cho quá trình sinh trưởng và phát triển nên

trong tự nhiên chúng không ngừng lớn mạnh

D Vì các cá thể có tổ chức thấp có khả năng sống tiềm sinh lâu dài trong điều kiện môi trường khắc nghiệt

Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng phá bào xác chui ra và sinh trưởng, phát triển mạnh

Câu 19 Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm của Đac uyn?

A Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể

B Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quy định chiều hướng và tốc độ của quá trình tiến hóa

C Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể

D Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên quần thể với các cá thể mang đặc điểm thích nghi

Câu 20 Nội dung nào giải thích hiện tượng bên cạnh những loài sâu có màu xanh lẫn với màu của lá còn có

những loài sâu có màu sắc sặc sỡ nổi bật trên nền môi trường?

A Do đột biến phát sinh theo nhiều hướng khác nhau

B Do tác động của chọn lọc tự nhiên theo những hướng khác nhau

C Do tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên tính biến dị của SV

D Do tác động của chọn lọc nhân tạo trong quá trình sản xuất

Câu 21 Phiêu bạt di truyền là

A Sự biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên

B Sự không biến đổi TPKG nhưng biến đổi tần số alen của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên

C Sự biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của cá thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên

D Sự biến đổi thành phần KG nhưng không biến tần số alen của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên Câu 22 Phát biểu nào dưới đây là không đúng về tính chất và vai trò của đột biến gen?

Trang 4

A Chỉ đột biến gen trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa

B Đột biến gen thường ở trạng thái lặn

C Phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể

D Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy tổ hợp gen

Câu 23 Tại sao cách li địa lí có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì

A cách li địa lí duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể

B nếu không có cách li địa lí thì không dẫn đến hình thành loài mới

C cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản

D điều kiện địa lí khác nhau làm phát sinh các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới

Câu 24 Khi nói về chọn lọc ổn định, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Đây là hình thức chọn lọc bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình, đào thải những cá thể mang

tính trạng chệch xa mức trung bình

B Quá trình chọn lọc chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số alen trong quần

thể

C Quá trình chọn lọc diễn ra theo một số hướng khác nhau, trong mỗi hướng sẽ hình thành đặc điểm thích

nghi với hướng chọn lọc

D Khi điều kiện sống trong khu phân bố của quần thể bị thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất thì sẽ diễn

ra chọn lọc ổn định

Câu 25 Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không

đúng?

A Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi

các nhân tố tiến hóa

B Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau

C Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác

định

D Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

Câu 26 Nhận định nào dướ đây chưa đúng khi nói về cách ly sinh sản trước hợp tử?

A Quá trình thụ phấn xảy ra nhưng hạt phấn không nảy mầm

B Không thực hiện được quá trình giao phối

C Phôi không phát triển thành cơ thể

D Không thực hiện được quá trình thụ phấn

Câu 27 Kết luận nào sau đây là không đúng?

A Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo

B Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc

C Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau

D Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng

Câu 28 Hai loài thân thuộc A và B đều sinh sản hữu tính bằng giao phối, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân

biệt là

A tiêu chuẩn hình thái

B tiêu chuẩn địa lí - sinh thái

C tiêu chuẩn sinh lí - hóa sinh

D tiêu chuẩn cách li sinh sản

Câu 29 Loài người có cột sống hình chữ S và dáng đứng thẳng chủ yếu là nhờ

A quá trình lao động và tập thể dục

B quá trính chọn lọc tự nhiên

Trang 5

C sự phát triển của não bộ và ý thức

D quá trình tự rèn luyện bản thân

Câu 30 Để đề xuất thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính, M Kimura dựa trên những nghiên cứu về

A cấu trúc các phân tử ADN, không liên quan đến tác dụng của chọn lọc tự nhiên

B cấu trúc các phân tử prôtêin, có liên quan đến tác dụng của chọn lọc tự nhiên

C cấu trúc của nhiễm sắc thể, có liên quan đến tác dụng của chọn lọc tự nhiên

D cấu trúc các phân tử prôtêin, không liên quan đến tác dụng của chọn lọc tự nhiên

Câu 31 Quần thể giao phối có khả năng thích nghi cao hơn quần thể tự phối, nguyên nhân là vì

A có các cá thể giao phối tự do và ngẫu nhiên

B dễ phát sinh đột biến có lợi

C có tính đa hình về kiểu gen, kiểu hình

D có số lượng cá thể nhiều

Câu 32 Cấu trúc xương ở phần trên của tay người và cánh dơi là rất giống nhau, trong khi đó các xương

tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỉ lệ rất khác Tuy nhiên, các dẫn liệu di truyền đều chứng minh rằng ba loài trên đều được phân li từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian Điều nào sau đây giải thích hợp lí nhất?

A Người và dơi được tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên còn cá voi được tiến hóa bằng cách thay đổi cấu tạo để

phù hợp với môi trường sống

B Sự tiến hóa của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá voi

C Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tạo ra những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của

cá voi

D Các gen đột biến của cá voi nhanh hơn người và dơi

Câu 33 Khi phân tích ADN một số gen ở người rất giống tinh tinh Giải thích nào sau đây là đúng nhất?

A Người và tinh tinh có chung tổ tiên

B Người được tiến hóa từ tinh tinh

C Tinh tinh được tiến hóa từ người

D Do người và tinh tinh được tiến hóa theo hướng đồng quy

Câu 34 Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Sự biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến lúc xuất hiện cách li sinh sản với quần thể

gốc thì loài mới xuất hiện

B Tiến hóa nhỏ là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể

C Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là sự hình thành các bậc phân loại trên loài

D Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể, thời gian lịch sử tương đối ngắn

Câu 35 Quan sát quần thể chim sẻ sống trên đất liền qua nhiều thế hệ thấy rằng, những con có kích thước

cánh trung bình sống sót tốt hơn trong những cơn bão so với các con có cánh dài hoặc cánh ngắn Hiện tượng này minh họa cho

A chọn lọc ổn định

B chọn lọc phụ thuộc vào tần số

C chọn lọc phân hóa

D chọn lọc vận động

Câu 36 Hạn chế của Đacuyn khi trình bày học thuyết tiến hoá sinh giới là:

A Chưa nêu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị

B Cho rằng động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu con người

C Dựa vào lý thuyết chọn lọc tự nhiên để giải thích tiến hoá ở sinh vật

D Quan niệm biến dị cá thể là nguyên liệu của tiến hoá

Trang 6

Câu 37 Nhận định nào dưới đây chưa đúng khi nói về thuyết tiến hóa của Kimura?

A tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính

B thuyết tiến hóa trung tính cho rằng các đột biến đều là trung tính

C đa số các đột biến ở cấp độ phân tử đều là đột biến trung tính

D thuyết tiến hóa trung tính nghiên cứu ở cấp độ phân tử

Câu 38 Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật?

1 Quần thể tự phối, các cá thể không có mối quan hệ hỗ trợ

2 Quần thể tự phối, tần số kiểu gen dị hợp ngày càng giảm Do đó tần số alen lặn cũng giảm dần

3 Trong quần thể các cá thể phải có khả năng giao phối với nhau và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản

4 Quần thể cho ta biết mối quan hệ dinh dưỡng trong quần xã

5 Ở quần thể tự thụ hoặc giao phối cận huyết, các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau

Số đặc điểm có nội dung đúng là:

A 1

B 2

C 0

D 3

Câu 39 Cho các phát biểu sau:

1.Ngô là loài đơn tính, tuy nhiên trong hoa đực ngoài nhị vẫn có di tích của nhụy, có khi di tích nhụy lại phát triển mạnh làm xuất hiện những hạt ngô trên bông cờ, hiện tượng này gọi là lại tổ

2.Do người và tinh tinh cùng là động vật và cũng đứng rất gần nhau trong quan hệ họ hàng giữa các loài nên quá trình phát triển phôi của 2 loài là hoàn toàn giống nhau

3.Trong giai đoạn phát triển phôi thai, của 2 loài cá và lưỡng cư, vì cá do thích nghi với điều kiện dưới nước nên khe mang biến thành mang, còn lưỡng cư do thích nghi với đời sống trên cạn nên khe mang tiêu biến 4.Ban đầu phần đất liền trên trái đất là một đại lục địa, không có sự tách rời từng châu lục như hiện nay 5.Đảo đại dương và đảo lục địa có độ phong phú về thành phần loài là như nhau

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 40 Cho các ví dụ, có bao nhiêu ví dụ là hiện tượng thường biến ở sinh vật?

1.Số lượng hồng cầu tăng lên khi con người tham gia thắng cảnh trên núi

2.Người bị bệnh Phênikêtô niệu nếu phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng bớt thức ăn có chưa

phêninalanin thì họ có thể phát triển bình thường

3.Hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng trồng ở các loại đất có độ pH khác nhau cho màu khác nhau 4.Thú ở các vùng xứ lạnh có bộ lông dày hơn các loài tương ứng ở vùng xứ nóng

5.Một số loài cây như phong lan, xoan rụng lá vào mùa đông có tác dụng giảm sự thoát hơi nước qua lá

A 3

B 4

C 5

D 6

Câu 41 Cho các phát biểu sau đây:

(1) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội

(2) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi

Trang 7

(3) Đột biến và di nhập gen là nhân tố tiến hóa có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật (4) Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định

(5) Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể

(6) Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội

Số phát biểu đúng theo quan niệm hiện đại về tiến hóa là

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 42 Có bao nhiêu phát biểu trong số những phát biểu sau đây thuộc quan niệm của Đacuyn?

(1) Chọn lọc tự nhiên làm sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể

(2) Nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên là các biến dị cá thể

(3) Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên có các đặc điểm thích nghi với môi trường

(4) Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các quần thể

A 0

B 1

C 3

D 2

Câu 43 Lai bắp cải với củ cải ,được con lai thường bất thụ.Theo lý thuyết để tạo con lai hữu thụ ta thường

dùng những biện pháp nào?

(1) Tạo cây củ cải và cải bắp tứ bội(4n) bằng cônxisin, rồi cho chúng giao phối với nhau

(2) Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn của loài cây này trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây, sau đó cho giao phối cới nhau

(3) Xử lý tực tiếp hạt lai bất thụ với cônxxisin để thu được hạt dị đa bội rội cho nảy mầm thành cây

4) Nuôi cấy mô của cây lai bất thụ rồi sử lý 5BU để tạo cây di đa bôi phát triển thành cây

Số phát biểu đúng:

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 44 Khi nói về bằng chứng tiến hóa phát nào đúng:

(1) Bằng chứng sinh học phân tử trực tiếp phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài

(2) Bằng chứng giải phẫu trực tiếp phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài

(3) Bằng chứng hóa thạch trực tiếp phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài

(4) Bằng chứng cơ quan tương tự trực tiếp phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài

Số phát biểu đúng:

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 45 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

(1) Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới

Trang 8

(2) Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau

(3) Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau

(4) Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí

(5) Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

(6) Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật nhưng ít xảy ra ở các loài động vật

Số phát biểu đúng:

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 46 Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa (3) Có thể tạo ra alen mới trong quần thể

(4) Làm thay đổi tần số alen, thay đổi thành phần kiển gen của quần thể

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm

Trong các thông tin trên có bao nhiêu thông tin nói về vai trò của đột biến gen?

A 5

B 4

C 2

D 3

Câu 47 Cho những kết luận sau:

(1) Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo

(2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp là những cơ quan tương đồng

(3) Cánh của chim và cánh của bướm là những cơ quan tương đồng

(4) Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li

(5) Cơ quan thoái hóa là một trường hợp của cơ quan tương đồng

(6) Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy

Số kết luận có nội dung đúng là

A 2

B 3

C 4

D 5

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: B

Theo Đacuyn chọn lọc tự nhiên (CLTN) trên một quy mô rộng lớn, lâu dài và quá trình phân li tính trạng sẽ dẫn tới hình thành nhiều loài mới từ một loài ban đầu thông qua nhiều dạng trung gian

Câu 2: D

Sự trôi dạt lục địa sẽ làm thay đổi rất mạnh điều kiện khí hậu của trái đất Làm cho có những đợt sinh vật trên trái đất bị tuyệt chủng hàng loạt Đôi khi môi trường sống thay đổi làm cho sinh vật phát triển bùng nổ

Câu 3: B

Trang 9

Nhân tố nào dưới đây làm cho tần số tương đối của các alen trong quần thể biến đổi theo hường xác định đó chính là CLTN

Câu 4: A

Đặc điểm nổi bật nhất của thực vật trong đại trung sinh là sự phát triển của thực vật hạt trần và bò sát

Câu 5: A

Nhân tố tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hoá là Quá trình giao phối

Câu 6: C

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể)

– Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể đến một lúc làm xuất hiện sự cách li sinh sản với quần thể gốc, hình thành loài mới

– Tiến hoá nhỏ diễn ra trên quy mô nhỏ , trong phạm vi một loài

Tiến hóa nhỏ diễn ra dưới sự tác động của các nhân tố tiến hóa, trong đó chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa duy nhất quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng tiến hoá Khi điều kiện sống thay đổi, chọn lọc tự nhiên sẽ tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp lên kiểu gen, từ đó làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo 1 hướng

Câu 7: C

Ở các sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh, tự phối khó xác đinh ranh giới giữa các loài thân thuộc vì ta không thể dùng tiêu chuẩn cách li sinh sản để đánh giá

Câu 8: D

Xét các nhân tố của đề bài:

Các nhân tố: (1) Chọn lọc tự nhiên, (4) Các yếu tố ngẫu nhiên, (5) Đột biến, (6) Di – nhập gen vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Nhân tố (2) Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Nhân tố (3) Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số alen của quần thể

Câu 9: C

Loài lúa mì trồng lục bội (T.aestivum) là kết quả của sự lai xa và đa bội hóa của ba loại lúa mì lưỡng bội: Loài lúa mì (T monococcum), loài cỏ dại (T speltoides), (T tauschii)

Câu 10: A

– Khái niệm: Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như núi, sông, biển, … ngăn cản các cá thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau

– Vai trò: Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

– Đặc điểm: + Cách li địa lí rất lâu có thể vẫn không hình thành nên loài mới

+ Hình thành loài mới bằng cin đường cách li địa lí thường xảy ra với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh

+ Hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

+ Quần đảo có các điều kiện lí tưởng để một loài phát sinh thành nhiều loài khác nhau

+ Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi, nhưng quá trình hình

thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đén quá trình hình thành loài mới

Câu 11: A

Theo Đacuyn:

Nguyên nhân tiến hóa: Do tác động của CLTN thông qua tính biến dị và di truyền của sinh vật

Cơ chế tiến hóa: Sự tích lũy những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại dưới tác động của CLTN

Trang 10

CLTN là sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.

Câu 12: C

Trong các chiều hướng tiến hóa của sinh giới, thích nghi ngày càng hợp lí được coi là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất Do vậy trong điều kiện xác định, có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ của chúng hoặc đơn giản hoá tổ chức mà vẫn đảm bảo sự thích nghi thì vẫn tồn tại và phát triển điều đó chứng tỏ quá trình tiến hóa luôn duy trì những cá thể sinh vật thích nghi nhất

Câu 13: C

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa:

+ Nếu CLTN chống lại alen trội thì tác động nhanh chóng đến quá trình biến đổi tần số alen của quần thể vì gen trội biểu hiện cả ở đồng hợp và dị hợp nên chịu nhiều áp lực của CLTN>

+ Nếu CLTN chống lại alen lặn thì tác động tới quá trình biến đổi tần số alen ở quần thể chậm hơn vì alen lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp Ngoài ra alen lặn vẫn tồn tại trong quần thể ở trạng thái dị hợp

Câu 14: A

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa:

+ Nếu CLTN chống lại alen trội thì tác động nhanh chóng đến quá trình biến đổi tần số alen của quần thể vì gen trội biểu hiện cả ở đồng hợp và dị hợp nên chịu nhiều áp lực của CLTN>

+ Nếu CLTN chống lại alen lặn thì tác động tới quá trình biến đổi tần số alen ở quần thể chậm hơn vì alen lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp Ngoài ra alen lặn vẫn tồn tại trong quần thể ở trạng thái dị hợp

Câu 15: B

Cơ thể lai xa mang 2 bộ NST của 2 loài khác nhau nên có hình dạng , kích thước và số lượng NST khác nhau nên trong quá trình giảm phân 1 ở kì đầu có sự tiếp hợp và trao đổi chéo thfi các NST này không tiếp hợp được

do không là các cặp NST tương đồng -> con lai bất thụ

Câu 16: A

Theo di truyền học hiện đại, chúng ta có thể nói CLTN thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản (hay phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản) của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể và quan trọng nhất là phân hóa khả năng sinh sản

Điều này có nghĩa những cá thể nào có kiểu gen quy định kiểu hình giúp tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản thì cá thể đó sẽ có nhiều cơ hội đóng góp các gen của mình cho thế hệ sau

Câu 17: B

Điểm khác biệt về vai trò của nhân tố chọn lọc tự nhiên (CLTN) so với nhân tố đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên trong tiến hóa là chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng duy nhất, còn đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên đều vô hướng → Đáp án B

A sai vì CLTN không tạo ra các biến dị, nó chỉ sàng lọc và giữ lại kiểu hình có lợi, đào thải những kiểu hình có hại

B sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình qua đó tác động gián tiếp lên kiểu gen và làm biến đổi tần số alen của quần thể

D sai vì CLTN là nhân tố tiến hóa có hướng

Câu 18: A

Ngày đăng: 21/01/2021, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w