A. Cho biết các gen sau đây: A: thân cao; a: thân thấp B: hạt tròn; b: hạt dài D: hạt màu vàng; d: hạt màu trắng Ba cặp gen nói trên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong đó g[r]
Trang 110 - Chinh phục câu hỏi tổng hợp các quy luật di truyền - Phần 3
Bài 1 Khi cho hai cây dị hợp tử có kiểu hình thân cao, quả tròn tự thụ phấn người ta thu được tỷ lệ P:
66% cây cao, quả tròn
16% cây thấp, quả bầu
9% cây cao, quả bầu
Bài 2 Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau:
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quảbầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn
Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không
có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây thứ nhất là
Bài 3 Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8 Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, vào kỳ đầu của giảm
phân I, có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại hai điểm Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra?
A 16.
B 32.
C 8.
D 64.
Bài 4 Ở lúa, gen A - thân cao, a - thân thấp, B – hạt tròn, b – hạt bầu dục Giả sử 2 cặp gen này cùng nằm trên
một NST tương đồng Lai giữa 2 thứ lúa thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản nói trên được F1, cho F1 giao phấn với cây khác thu được kết quả ở F2: 51% cao-tròn, 24% thấp - tròn, 24% cao- bầu dục, 1%thấp- bầu dục Cho biết quá trình giảm phân tạo noãn và tạo phấn diễn ra giống nhau Quy luật di truyền và kiểu gen của cây F1 là
A Hoán vị gen, Ab/aB, f = 20%.
B Hoán vị gen, AB/ab, f = 40%.
C Hoán vị gen, Ab/aB, f = 40%
D Hoán vị gen, AB/ab, f= 20%.
Trang 2Bài 5 Ở ớt, thân cao do gen A qui định là trội hoàn toàn so với thân thấp (a); quả đỏ (B) trội hoàn toàn so với
quả vàng (b) Cho các cây P dị hợp tử cả 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ phân tính: 1 cao, vàng : 2 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ Có thể kết luận
A hai cặp gen phân li độc lập với nhau.
B hai cặp gen liên kết hoàn toàn, P dị hợp tử chéo.
C hai cặp gen liên kết hoàn toàn hoặc có hoán vị gen ở 1 giới tính với tần số bất kì, P dị hợp tử chéo.
D P dị hợp tử đều, hoán vị gen ở 1 giới tính với tần số 50%.
Bài 6 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp Gen B quy
định lá dài trội hoàn toàn so với gen b quy định lá ngắn Hai cặp gen nằm trên cùng một cặp NST Cho hai cây (p) đều dị hợp 2 cặp gen lai với nhau, F1 thu được 15% số cây có kiểu hình thân thấp lá ngắn Kết luận nào sau đây là đúng?
A Hoán vị gen xảy ra ở cả hai cây bố, mẹ (P) với tần số 40%.
B Cả hai cây bố, mẹ (p) đều có liên kết gen hoàn toàn.
C Một trong hai cây (p) có hoán vị gen với tần số 30%.
D Một trong hai cây (p) có hoán vị gen với tần số 40%.
Bài 7 Cho P đều thuần chủng, khác nhau hai cặp gen, thấy đời F1 xuất hiện cây chín sớm, quả trắng Cho F1 tự
thụ phấn thu được F2 gồm 37600 cây với 4 kiểu hình, trong đó có 375 cây chín muộn, quả xanh Xác định kiểu gen F1 là:
A Ab//Ab.
B AB//ab.
C Ab//aB.
D AB//Ab.
Bài 8 Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh trứng ở cơ thể có kiểu gen AB
ab đã xảy ra hoán vị giữa
alen A và a Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A 1 loại giao tử.
B 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
C 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.
D 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
Bài 9 Cho các quy luật di truyền sau đây:
1.Quy luật phân ly
2 Quy luật phân ly độc lập
3 Quy luật tương tác gen
4 Quy luật liên kết gen
5 Quy luật hoán vị gen
Các quy luật di truyền nào dưới đây phản ánh hiện tượng kiểu hình ở con có sự tổ hợp lại các tính trạng ở đời
Bài 10 Khi lai cà chua quả màu đỏ, dạng tròn với cà chua quả màu vàng, dạng bầu dục ở F1 thu được 100%
quả màu đỏ, dạng tròn Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 tổng số 150 cây, trong đó có 99 cây quả màu đỏ, dạng
Trang 3tròn Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, không có đột biến xảy ra, mọi diễn biến của quá trình sinh giao tử đực và cái giống nhau Tần số hoán vị gen là
Bài 12 Cho biết F1 chứa hai cặp gen dị hợp, quy định hai tính trạng quả tròn- màu xanh Hai tính trạng lặn
tương phản là quả dài – màu trắng Cho F1 tự thụ phấn, F2 gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình mang hai tính trạng lặn ( quả dài – màu trắng) chiếm 0,49% Nếu mọi diễn biến trong giảm phân của các tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái giống nhau thì kiểu gen của F1 và quy luật di truyền chi phối là:
ab và có hoán vị gen ở cả hai cây với tần số 14%
Bài 13 Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, mỗi
cặp gen quy định 1 cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn Tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1 ở đời lai xuất hiện trong phép lai:
A AaBb × AaBb ( không hoán vị)
70% cây cao – quả tròn
20% cây thấp – quả bầu dục
5% cây cao – quả bầu dục
5% cây thấp – quả tròn
Xác định quy luật di truyền và kiểu gen của hai cây
Trang 4ab có hoán vị gen ở 2 cây với f = 20%
Bài 15 Ở cà chua, gen quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định quả màu vàng, người ta tiến
hành lai giữa hai dòng thuần có kiểu hình quả đỏ với quả vàng, thu được F1 Sau đó cho các cây F1 lai với cây
bố kiểu hình quả đỏ (phép lai A) và với cậy mẹ quả vàng (phép lai B) Tỉ lệ kiểu hình được mong đợi thu được
từ phép lai A và B lần lượt là:
A Phép lai A: 50% quả màu đỏ và 50% quả màu vàng; phép lai B: 100% quả màu vàng
B Phép lai A: 100% quả màu đỏ; phép lai B: 50% quả màu đỏ và 50% quả màu vàng
C Phép lai A: 100% quả màu đỏ; phép lai B: 100% quả màu vàng
D Phép lai A: 50% quả màu đỏ và 50% quả màu vàng; phép lai B: 100% quả màu đỏ.
Bài 16 Kiểu gen của P là AB
AB
ab Biết mỗi gen quy định một tính trạng Các gen A và B là trội hoàn toàn
Khoảng cách trên bản đồ di truyền của hai locut gen A và B là 8cM Tỷ lệ kiểu hình ( A-B-) được mong đợi ở thế hệ F1 là bao nhiêu?
A 66,25%
B 51,16%
C 6,25%
D 71,16%
Bài 17 Ở ruồi giấm, thân xám ,cánh dài là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt Các tính trạng do gen trên
NST thường quy định Cho lai các ruồi thân xám, cánh dài với nhau thế hệ f1 thu được 2000 con, trong đó có
225 ruồi xám – cụt Kiểu gen của các ruồi đem lai và tần số hoán vị gen (f) là:
Trang 5D AaBb x aaBb và Ab
ab
ab với f= 25%
Bài 19 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B
quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai (P) ♀Ab
aB
DE
Ab aB
De
dEtrong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao
tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỉ lệ:
A 9,69 %
B 8,16 %
C 10,26 %
D 11,34 %
Bài 20 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không
xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24% Theo lí thuyết, phép lai AaBbDe
Bài 21 Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM
Hai cặp gen D,d và E,e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM Cho phép lai: AB De
ab de
ab de Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau
Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ
A 2%.
B 0,8%.
C 8%.
D 7,2%.
Bài 22 Ở một động vật có kiểu gen Bv/bV, khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm,
người ta phát hiện 360 tế bào có xẩy ra hoán vị gen giữa V và v Như vậy khoảng cách giữa B và V là:
A 9 cM
B 3,6 cM
C 18 cM
D 36 cM
Bài 23 Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB
ab thực hiện giảm phân có xảy ra hiện
tượng hoán vị gen thì tần số hoán vị gen bằng :
A 30%
Trang 6B 20%
C 10%
D 40%
Bài 24 Ở lúa A: Thân cao trội so với a: Thân thấp; B: Hạt dài trội so với b: Hạt tròn Cho lúa F1 thân cao hạt
dài dị hợp tử về hai cặp gen tự thụ phấn thu được F2 gồm 4000 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó
640 cây thân thấp hạt tròn Cho biết diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau ở bố và mẹ Tần số hoán vị gen là:
A 10%.
B 16%.
C 20%.
D 40%.
Bài 25 Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn Nếu
F1 có tỷ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:
Bài 26 Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1
100% thân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài : 20,5% thân đen, cánh cụt : 4,5% thân xám, cánh cụt : 4,5% thân đen, cánh dài Tần số hoán vị gen ở ruồi cái F1trong phép lai này là
A 4,5%.
B 9%.
C 20,5%.
D 18%
Bài 27 Cho hai cây đậu thuần chủng hoa tím, hạt tròn lai với hoa đỏ, hạt dài, thu được F1 100% hoa tím, hạt
dài Đem cây đực F1 lai phân tích Giả sử có 1000 tế bào trải qua giảm phân để phát sinh hạt phấn, trong đó có
100 tế bào có hoán vị gen Biết mỗi gen quy định một tính trạng Nếu tất cả hạt phấn tạo ra đều được thụ phấn
Tỉ lệ % kiểu hình hoa đỏ, hạt dài thu được ở Fa là
A 45%.
B 47,5%.
C 5%.
D 25%.
Bài 28 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ,
alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn;
80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?
b
b
Trang 7Bài 29 Cho các phép lai:
Trường hợp nào phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1? Biết rằng một gen quy định một tính trạng, trội là hoàn toàn, cấu trúc nhiễm sắc thể không thay đổi trong giảm phân
A 1.
B 1,2.
C 1,3.
D 1,3,4.
Bài 30 Ở một loài thực vật, chiều cao cây do hai cặp gen Aa và Bb quy định theo kiểu: Nếu trong kiểu gen có
mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Màu sắc hoa do hai cặp gen Dd và Ee quy định theo kiểu: Gen E quy định hoa màu đỏ, gen e quy định hoa màu tím, màu sắc hoa được biểu hiện khi không có gen D Nếu trong kiểu gen có gen D sẽ cho hoa màu trắng Cho cây thân cao, hoa trắng (P) tự thụ phấp, thu được đời con (F1) phân li theo tỉ lệ 6 cây cao, hoa trắng: 6 cây thấp, hoa trắng : 2 cây cao, hoa đỏ, 1 cây cao, hoa tím: 1 cây thấp, hoa đỏ Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Kiểu gen của cơ thể
Bài 31 Cho cơ thể dị hợp 5 cặp gen tự thụ phấn Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, mỗi gen nằm trên 1cặp
NST Số lượng các loại KG ở đời lai là :
A 125
B 243
C 25
D 32
Bài 32 Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, các gen phân li độc lập Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau:
- Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1
- Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình
Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:
A AaBb, Aabb, AABB.
B AaBb, aaBb, AABb.
Trang 8C AaBb, aabb, AABB.
D AaBb, aabb, AaBB.
Bài 33 Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen
A Các gen không alen cùng nằm trên một NST đồng dạng, liện kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm
phân và thụ tinh
B Các gen không alen cùng nằm trên một cặp NST đồng dạng, phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp
tự do trong quá trình giảm phân và thụ tinh
C Các gen không alen cùng nằm trên một cặp NST ñồng dạng, sau khi hoán đổi vị trí do trao đổi chéo sẽ phân
li cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh
D Các gen không alen có cùng locut trên cặp NST đồng dạng, liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm
Bài 35 Trong trường hợp mỗi gen quy đinh 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hiện tượng
hoán vị gen, cơ thể có kiểu gen D
d
AB
ab tự thụ phấn đời con, số kiểu gen và kiểu hình là:
A 27 kiểu gen; 8 kiểu hình
B 3 kiểu gen; 2 kiểu hình
C 3 kiểu gen; 3 kiểu hình
D 9 kiểu gen; 4 kiểu hình
Bài 36 Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự di truyền liên kết ?
A Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội (2n) của loài đó.
B Liên kết gen hoàn toàn tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau.
C Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết.
D Liên kết gen hoàn toàn làm tăng tần số biến dị tổ hợp.
Bài 37 Ở 1 loại đậu, màu hoa đỏ do 2 gen B quy định, gen A át chế sự biểu hiện của gen B và cho kiểu hình
hoa trắng Gen a không có khả năng át chế và gen b cho hoa màu vàng Lai giữa 2 cây đậu thuần chủng hoa đỏ
và hoa trắng với nhau được F1 toàn đậu trắng dị hợp tử Cho F1 lai với 1 thứ hạt đậu khác ở F2 thu được kết quả 80 cây đậu hoa trắng, 60 cây đậu hoa đỏ và 20 cây đậu hoa vàng Xác định kiểu gen của cây đem lai với đậu F1 Nếu cho F1 giao phấn thì ở kết quả lai sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính như thế nào?
A Aabb, 9 hoa trắng : 6 hoa đỏ : 1 hoa vàng
B aaBb, 12 trắng : 3 đỏ : 1 vàng
C Aabb hoặc aaBb, 12 trắng : 3 đỏ : 1 vàng
D Aabb hoặc aaBb, 9 hoa trắng : 6 hoa đỏ : 1 hoa vàng
Bài 38 Cho biết các gen sau đây: A: thân cao; a: thân thấp B: hạt tròn; b: hạt dài D: hạt màu vàng; d: hạt màu
trắng Ba cặp gen nói trên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong đó gen qui định dạng hạt và gen quiđịnh màu hạt liên kết hoàn toàn với nhau, không xuất hiện tính trung gian trong quá trình di truyền Cho một cây P tự thụ phấn, ở F1 thu được 16 tổ hợp giao tử, các cây có hạt tròn đều có màu vàng và các cây hạt dài đều
có màu trắng Kiểu gen và kiểu hình của cây P nói trên là:
Trang 9bd (thân cao, hạt tròn, màu vàng)
Bài 39 Một loài thực vật, gen A quy định cây thân cao, gen a : thân thấp; gen B; quả đỏ, gen b: quả trắng Cho
cây có kiểu gen AB/ab giao phấn với cây có kiểu gen ab/ab Biết rằng cấu trúc NST của 2 cây không thay đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1: )
A 1 cây cao, quả đỏ : 1 cây thấp, quả trắng
B 1 cây cao, quả trắng : 1 cây thấp, quả đỏ
C 1 cây cao, quả trắng : 1 cây thấp, quả đỏ
D 3 cây cao, quả đỏ : 1 cây thấp, quả trắng
Bài 40 Ở bí, hai cặp alen phân li độc lập tương tác với nhau cùng quy định tính trạng hình dạng quả Trong
kiểu gen có mặt đồng thời A và B biểu hiện bí quả dẹt, chỉ có A hoặc B biểu hiện bí quả tròn, không có alen trội biểu hiện bí quả dài Gen D quy định thân cao, alen d quy định thân thấp Cho bí thân cao, quả dẹt tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ: 3 cây thấp, quả dẹt: 5 cây cao, quả tròn: 6 cây cao, quả dẹt: 1 cây thấp, quả tròn: 1 cây cao, quả dài Kiểu gen của P là
Bài 41 Cho biết các gen sau đây: A: qui định thân cao; a: qui định thân thấp B: hạt tròn; b: hạt dài D: hạt màu
vàng; d: hạt màu trắng Ba cặp gen nói trên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong đó gen qui định dạng hạt và gen qui định màu hạt liên kết hoàn toàn với nhau, không xuất hiện tính trung gian trong quá trình
di truyền Cho cây AaBd
bD liên kết gen hoàn toàn lai phân tích Kết luận nào sau đây đúng?
A Kiểu hình ở con lai có tỉ lệ không đều nhau
B Không xuất hiện kiểu hình thân cao, hạt tròn, màu vàng
C Xuất hiện cây thân thấp, hạt dài, màu trắng
D Con lai xuất hiện 16 tổ hợp giao tử
Bài 42 Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp, gen B qui
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng Trong quần thể có 5 kiểu gen khác nhau qui định thân cao, hoa đỏ Người ta cho một cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, thế hệ sau thu được 100% thân cao, hoa đỏ Kiểu gen của cây thân cao, hoa đỏ đem lai là
A AB
ab
Trang 10B AB
AB
C AABB
D AaBb
Bài 43 Pt/c Bí quả tròn, xanh x quả tròn, vàng thu được F1 100% quả dẹt, vàng Cho F1 tự thụ phấn thu được
F2: 56,25% quả dẹt,vàng: 18,75% quả tròn,vàng: 18,75% quả tròn, xanh : 6,25% quả dài, xanh Kiểu gen F1 như thế nào nếu tính trạng màu sắc quả do alen D, d qui định
Bài 44 Sáu tế bào sinh dục đực có kiểu gen AaBbDE
de khi giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi
chéo cho số loại giao tử tối đa là
A 12.
B 10.
C 8.
D 64.
Bài 45 Ở một loài thực vật, khi cho cây hoa đỏ, thân cao giao phấn với cây hoa trắng, thân thấp mang kiểu gen
đồng hợp tử lặn, ở F1 thu được tỉ lệ kiểu hình: 2 hoa đỏ, thân cao : 1 hoa đỏ, thân thấp : 1 hoa trắng, thân thấp Cho F1 giao phấn với cây khác, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 50% hoa đỏ, thân cao : 43,75% hoa đỏ, thân thấp: 6,25% hoa trắng, thân thấp Những phép lai nào sau đây của F1 với cây khác có thể phù hợp với kết quả trên Biết rằng tính trạng chiều cao cây do một gen có hai alen D và d qui định
A (1) và (4).
B (2) và (5).
C (3) và (7).
D (6) và (8).
Bài 46 Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau: Locut gen I có 3 alen (quan hệ các alen: a1>a2=a3) nằm
trên cặp NST thường số 1; Locut gen II có 5 alen (quan hệ các alen: b1>b2=b3=b4>b5) và Locut gen III có 4 alen (quan hệ các alen: d1=d2>d3>d4) cùng nằm trên cặp NST thường số 3 Trong trường hợp không xảy ra đột biến.Cho các nhận định sau:
(1) số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260 (2) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen
Trang 11Bài 47 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một
cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểuhình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tửcái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 9 loại kiểu gen
(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn
(3) Ở F2 , số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
A 4.
B 1.
C 3.
D 2.
Bài 48 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và quá trình giảm phân không xảy ra
đột biến Cho các phép lai sau:
Tính theo lí thuyết, số phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 là bao nhiêu?
A 5.
B 3.
C 2.
D 4.
Bài 49 Ở bí ngô, lai hai dòng cây thuần chủng đều có quả tròn với nhau người ta thu được thể hệ sau (F1) có
100% cây có quả dẹt Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài Dưới dây là các kết luận
1 Nếu cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn thì đời con (Fa) phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1
2 Hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen phân li độc lập cùng quy định
3 Hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
4 Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí quả dẹt ở F2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dài mong đợi ở F3 là 1/36
5 Đem các cây quả tròn ở F2 đi tự thụ, xác suất thu được đời F3 phân tính theo tỷ lệ 3 : 1 là 1/2