Quá trình hình thành loài mới là quá trình cải biến tiến hóa của quần thể hay nhóm quần thể làm chúng có nhiều khả năng hơn để tồn tại và phát triển trong tự nhiên, chúng trở nên bền vữn[r]
Trang 15 - phần Cơ chế tiến hóa_Phần 4
Câu 1 Các cá thể thuộc các loài khác nhau sinh sản vào các mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện
giao phối với nhau là thuộc dạng cách li nào sau đây?
A Cách li nơi ở
B Cách li tập tính
C Cách li cơ học
D Cách li thời gian
Câu 2 Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?
A Cách li địa lí và lai xa và đa bội hoá
B Cách li sinh thái và cách li tập tính
C Cách li địa lí và cách li tập tính
D Cách li địa lí và cách li sinh thái
Câu 3 Cách li sau hợp tử là trở ngại ngăn cản
A tạo ra con lai hữu thụ
B sự thụ tinh
C tạo thành giao tử
D con lai phát triển
Câu 4 Cách li sau hợp tử là
A hai loài ở xa nhau do đó chúng không giao phối được với nhau
B hai loài chúng có cơ quan sinh sản khác nhau do đó chúng không giao phối với nhau
C con lai hai loài tạo ra nhưng không có khả năng sinh sản hữu tính
D hai loài có những tập tính sinh sản khác nhau do đó không giao phối với nhau
Câu 5 Dấu hiệu chủ yếu để kết luận hai cá thể chắc chắn thuộc hai loài sinh học khác nhau là chúng
A cách li sinh sản với nhau
B có hình thái khác nhau
C sinh ra con bất thụ
D không cùng môi trường
Câu 6 Hình thành loài bằng con đường địa lí hay xảy ra với các loài có khả năng phát tán mạnh vì
A loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li nhau về mặt địa lí dẫn đến cách li sinh sản
B quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh hơn
C các quần thể của loài dễ phân hóa về mặt tập tính, đặc biệt là tập tính sinh sản dẫn đến cách li sinh sản
D Loài đó dễ tích lũy nhiều đột biến hơn các loài ít có khả năng phát tán
Câu 7 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới là
A duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể
B làm thay đổi tần số của các alen trong quần thể
C làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
D tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Câu 8 Thực chất của quá trình hình thành loài mới là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu
theo hướng
A thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
B thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản không hoàn toàn với quần thể gốc
C đa hình, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
D cân bằng, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
Câu 9 Không giao phối được do chệnh lệch về mùa sinh sản như thời gian ra hoa thuộc dạng cách li
A cách li nơi ở
Trang 2B cách li sinh thái
C cách li tập tính
D cách li cơ học
Câu 10 Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất?
A Quá trình hình thành đặc điếm mới thích nghi tất yếu dẫn đến hình thành loài mới
B Sự thay đổi điều kiện sinh thái là nguyên nhân trực tiếp của sự hình thành loài mới
C Sự thay đổi điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp của sự hình thành loài mới
D Quá trình hình thành đặc điếm mới thích nghi là sơ sở dẫn đến hình thành loài mới
Câu 11 Loài sinh sản càng nhanh thì tốc độ tiến hóa càng nhanh vì loài có cơ hội
A phân bố thành nhiều quần thể dẫn đến cách li địa lí và dễ hình thành loài bằng con đường địa lí
B tạo ra nhiều thế hệ và dễ tạo ra những thay đổi tiến hóa trong một đơn vị trong một đơn vị thời gian
C gặp gỡ giao phối với nhiều loài khác dễ hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa
D phát tán trên phạm vi rộng, dẫn đến dễ hình thành loài bằng con đường địa lí
Câu 12 Chuối nhà 3n được coi là một loài khác so với chuối rừng 2n là vì
A Quần thể chuối nhà không thể giao phấn được với quần thể chuối rừng
B Quần thể chuối nhà giao phấn với quần thể chuối rừng cho ra cây lai bất thụ
C Quần thể chuối nhà có sự khác biệt với quần thể chuối rừng về số lượng nhiễm sắc thể
D Quần thể chuối nhà có các đặc điểm về hình thái như kích thước cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn chuối
rừng
Câu 13 Phát biểu nào dưới đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí?
A Chủ yếu gặp ở các loài có khả năng phát tán mạnh
B Nếu có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên thì phân hóa kiểu gen của quần thể gốc diễn ra nhanh hơn
C Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
D Cách li địa lí ngăn cản giao phối tự do, duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể
Câu 14 Nòi sinh học là nhóm quần thể
A thính nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau
B thích nghi với các điều kiện địa lý khác nhau
C kí sinh trên loài vật chủ xác định
D thích nghi với điều kiện chăm sóc của con người
Câu 15 Cách li sau hợp tử là
A những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ
B các cá thể thuộc các loài có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau
C các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên giao phối với nhau
D những cá thể của các loài có họ hàng và sống ở những sinh cảnh khác nhau không thể giao phối với nhau Câu 16 Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí, nhưng những cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và
sống ở những sinh cảnh khác nhau không thể giao phối với nhau, gọi là dạng cách li
Trang 3Câu 18 Hai cá thể động vật chắc chắn thuộc 2 loài khác nhau nếu chúng mang đặc điểm nào sau đây?
A Có hình thái bên ngoài khác nhau
B Không thể giao phối được với nhau
C Sống trong các khu vực khác nhau
D Chúng thuộc 2 quần thể khác nhau
Câu 19 Các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng tỏ các nòi, các loài phân biệt nhau bằng
A một vài đột biến gen lặn
B một vài đột biến nhiễm sắc thể
C sự tích lũy nhiều đột biến nhỏ
Câu 23 Phát biểu nào dưới đây là không đúng:
A Toàn bộ sinh giới đa dạng ngày nay có cùng một nguồn gốc chung
B Ngày nay còn tồn tại những loài có tổ chức cơ thể rất đơn giản vì chúng có khả năng thích nghi được với
môi trường sống
C Chọn lọc tự nhiên có thể tích luỹ các biến dị theo những hướng khác nhau, kết quả là từ một dạng ban đầu
đã hình thành nhiều dạng khác nhau
D Loài là đơn vị tiến hoá cơ sở trong quá trình tiến hoá
Câu 24 Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 gồm 26 NST lớn và 26 NST nhỏ Loài bông châu Âu có bộ
NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST bé Loài bông trồng ở Mĩ được hình thành bằng con đường:
A có khả năng sinh sản hữu tính tạo một quần thể mới thích nghi
B có khả năng sinh sản hữu tính tạo quần thể mới và cách li sinh sản với quần thể cây 2n
C có đặc điểm hình thái, kích thước và các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn quần thể cây 2n
Trang 4D có sự sự sai khác về số lượng NST nên có sự cách li sinh sản với quần thể các cây 2n
Câu 26 Các nhân tố tiến hóa không làm phong phú vốn gen của quần thể là
A giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên
B đột biến, biến động di truyền
B địa lí – sinh thái
C sinh lí – hoá sinh
D cách li sinh sản
Câu 28 Trong cơ chế cách li sau hợp tử Nguyên nhân của việc thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển
thành con lai hoặc phát triển thành con lai nhưng lại không có khả năng sinh sản là do
A các cá thể hai loài có số lượng nhiễm sắc thể khác nhau nên con lai có bộ nhiễm sắc thể lẻ
B sự tương hợp giữa hai bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ về chức năng, hình thái, cấu trúc
C sự không tương hợp giữa hai bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ về số lượng, cấu tạo, chức năng
D sự không tương hợp giữa hai bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ về số lượng, hình thái, cấu trúc
Câu 29 Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí hay xảy ra đối với các loài
A động vật bậc thấp ít di chuyển
B thực vật bậc cao sống cố định
C động vật có khả năng phát tán mạnh
D thực vật có khả năng di chuyển
Câu 30 Trong cùng một khu vực địa lí, các quần thể của loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với những
điều kiện sinh thái khác nhau, hình thành các nòi sinh thái rồi đến loài mới là nội dung của phương thức hình thành loài bằng con đường
A sinh thái
B địa lí
C đa bội khác nguồn
D đa bội cùng nguồn
Câu 31 Vi khuẩn có khả năng kháng thuốc nhanh vì hệ gen của chúng
A có hai phân tử ADN mạch kép
B có một phân tử ADN mạch kép
C có ba phân tử ADN mạch kép
D có bốn phân tử ADN mạch kép
Câu 32 Điều nào đúng trong sự hình thành loài theo quan niệm của sinh học hiện đại?
A Loài mới được hình thành từ sự tích lũy một đột biến có lợi cho sinh vật
B Loài mới được hình thành do sinh vật có khả năng thay đổi tập quán hoạt động để phù hợp với sự thay đổi
của điều kiện môi trường
C Loài mới được hình thành từ một hay một tập hợp quần thể tồn tại trong quá trình chọn lọc tự nhiên
D Loài mới được hình thành bởi sự phân ly tính trạng từ một loài ban đầu dưới tác động của chọn lọc tự
nhiên
Câu 33 Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hoá là
A Quần thể
B Cá thể
Trang 5D thực vật có khả năng sinh sản sinh dưỡng
Câu 36 Theo quan niệm tiến hóa của Lamac, loài sếu cổ dài xuất hiện do
A môi trường sống tác động lên vật chất di truyền của các con sếu cổ ngắn làm phát sinh biến dị cổ dài để
thích nghi với môi trường
B khi môi trường sống thay đổi các con sếu cổ dài hơn kiếm được nhiều thức ăn hơn nên chúng tồn tại và
phát triển, các con cổ ngắn sẽ bị chết dần
C các con cổ ngắn thường xuyên vươn dài cổ để kiếm thức ăn trên ngọn cây lau, sậy làm cho cổ chúng dài
dần ra Các con cổ dài này lại đẻ ra các con cổ dài
D cổ dài của con sếu là một biến dị trung tính và được củng cố ngẫu nhiên qua các thế hệ
Câu 37 Sự hình thành các loài cây song nhị bội trong tự nhiên thường do
A lai xa kèm theo đa bội hóa
B lai tế bào xôma, sử dụng hoocmôn thích hợp để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai dạng song nhị
bội
C sử dụng cônsixin để đa bội hóa
D sử dụng phương pháp ghép cành
Câu 38 Các loài cây tứ bội lai với loài cây lưỡng bội cho ra con lai tam bội Khẳng định nào sau đây đúng?
A Con lai tam bội không thể trở thành loài mới vì không có nhiễm sắc thể tương đồng
B Con lai tam bội có thể trở thành loài mới nếu bị đột biến trở thành hữu thụ
C Con lai tam bội có thể trở thành loài mới nếu ngẫu nhiên có được khả năng sinh sản vô tính
D Con lai tam bội không thể trở thành loài mới vì bộ nhiễm sắc thể lẻ nên bất thụ
Câu 39 Ở các loài động vật, cơ thể lai xa có thể hình thành một loài mới khi
A chúng có khả năng trinh sản tạo thành một quần thể thích nghi
B chúng cách li sinh sản với hai loài bố mẹ ban đầu
C chúng được đa bội hóa tạo thành quần thể thích nghi
D chúng cách li sinh sản với một trong hai loài bố mẹ ban đầu
Câu 40 Cơ chế chính dẫn đến hình thành loài mới bằng con đường địa lí là do
A các cá thể trong quần thể không thể giao phối được với nhau
B chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến theo các hướng khác nhau
C môi trường ở các khu vực địa lí khác nhau là khác
D chúng không có khả năng vượt qua các trở ngại về địa lí để đến với nhau
Câu 41 Cho các phát biểu sau:
1 Loài càng tiến hóa sẽ có tuổi thọ càng cao
2 Chu kì nguyên phân khi xảy ra một đợt nguyên phân từ đầu kì trung gian đến cuối kì cuối
3 Nguyên phân là cơ chế di truyền ở cấp tế bào
Trang 64 Trong tiến hóa, loài nào có kích thước cơ thể càng lớn thì loài đó tiến hóa càng nhanh.
5 Nhờ các yếu tố ngẫu nhiên nên vốn gen của quần thể ngày càng đa dạng hơn
6 Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng, vì tác động của chọn lọc tự nhiên trực tiếp lên kiểu gen là cho tần số kiểu gen và tần số alen bị thay đổi
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A 3
B 2
C 4
D 5
Câu 42 Sinh giới được tiến hóa theo các chiều hướng:
1.Ngày càng đa dạng và phong phú 2.Tổ chức cơ thể ngày càng cao
3 Tiến bộ sinh học 4 Thoái bộ sinh học
5.Từ trên cạn xuống dưới nước 6.Thích nghi ngày càng hợp lí
Câu 43 Cho các thông tin sau:
1 Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit
2 Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn
3 Ở vùng nhân của vi khuẩn có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện thành kiểu hình
4 Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng
Số thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn sự thay đổi tần số alen trong các sinh vật nhân thực là:
A 2
B 1
C 3
D 4
Câu 44 Cho các phát biểu sau:
1 Loài là đơn vị tiến hóa cơ sở vì loài gồm nhiều quần thể có thành phần kiểu gen phức tạp và hệ thống di truyền kín
2 Hai nòi địa lí khác nhau thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau
3 Nòi sinh học là nhóm quần thể kí sinh trên loài vật chủ xác định hoặc trên những phần khác nhau của cơ thểvật chủ
4 Các cá thể thuộc những nòi khác nhau trong một loài vẫn có thể giao phối với nhau
5 Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách nhanh chóng qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
6 Cách li địa lí luôn dẫn đến quá trình hình thành loài mới
7 Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật
8 Trong những điều kiện sống khác nhau, chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị di truyền theo nhiều hướng khác nhau dần dần hình thành nòi địa lí, tạo ra loài mới
Số câu phát biểu có nội dung đúng:
A 3
Trang 7B 4
C 5
D 6
Câu 45 Cho các thông tin sau:
1 Áp lực của chọn lọc tự nhiên là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi
2 Áp lực của quá trình đột biến thể hiện ở tốc độ biến đổi tần số các alen bị đột biến
3 Quần thể càng nhỏ càng dễ chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
4 Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định
5 Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng khả năng sinh sản của các cá thể có các kiểu genkhác nhau trong quần thể
6 Mọi loại biến dị đều là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
7 Theo Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng và phong phú là do chọn lọc tự nhiên tác động lên cơ thể sinh vật thông qua 2 đặc tính là biến dị và di truyền của sinh vật
8 Đột biến gen hầu hết là lặn, xuất hiện vô hướng và có tần số thấp
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A 4
B 3
C 5
D 6
Câu 46 Cho các ví dụ nào sau đây:
1 Tinh trùng của vịt dời vị chết trong cơ quan sinh dục của vịt nhà do không phù hợp môi trường
2 Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
3 Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau
4 Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển
5 Do chênh lệch về thời kì sinh trưởng và phát triển nên một số quần thể thực vật ở bãi bồi sông Vonga khônggiao phấn với các quần thể thực vật ở phía bờ sông
6 Cừu có thể giao phối với dê, có thể thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay
Có bao nhiêu ví dụ thuộc cơ chế cách li trước hợp tử?
A 3
B 2
C 4
D 5
Câu 47 Khi nói về chiều hướng tiến hóa từng nhóm loài có các nội dung: 1 Tổ chức ngày càng cao.
2 Số lượng cá thể tăng, tỉ lệ sống sót ngày càng cao
3 Thích nghi ngày càng hợp lí
4 Khu phân bố mở rộng và liên tục
5 Nội bộ ngày càng ít phân hóa, một số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng là diệt vong
6 Phân hóa nội bộ ngày càng da dạng và phong phú
Số nội dung nói về Tiến bộ sinh học là:
A 5
B 6
C 4
D 3
Trang 8Câu 48 Cho các phát biểu sau:
1 Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn
2 Kết quả của chọn lọc nhân tạo là hình thành loài mới
3 Chọn lọc tự nhiên bắt đầu có vai trò trong quá trình tiến hóa khi khi sự sống được hình thành
4 Chọn lọc nhân tạo do con người thực hiện
5 Chọn lọc nhân tạo xuất hiện từ khi có sinh vật
6 Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu và thị hiếu của con người
7 Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo con đường phân li tính trạng, kèm theo đó là các cơ chế cách li qua thời gian dẫn đến hình thành loài mới
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A 3
B 6
C 4
D 5
Câu 49 Cho các phát biểu sau:
(1) Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu so với đột biến nhiễm sắc thể vì đột biến gen dễ xảy ra và ít ảnh hưởng đến sinh vật hơn
(2) Đa số đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có hại vì nó làm mất cân bằng hệ gen của sinh vật
(3) Di - nhập gen và giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.(4) Yếu tố ngẫu nhiên thường tác động rõ nhất ở các quần thể có kích thước nhỏ
(5) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
Một số nhận xét được rút ra như sau:
(1) Tần số alen trội tăng dần qua các thế hệ
(2) Chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 đến F4 theo hướng loại bỏ kiểu hình trội
(3) Ở thế hệ F3 có thể đã có hiện tượng kích thước quần thể giảm mạnh
(4) Ở thế hệ F1 và F2 quần thể không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa
(5) Hiện tượng tự phối đã xảy ra từ thế hệ F3
Số phát biểu đúng là:
A 1
B 2
C 3
Trang 9B, C sai vì đây là những dạng cách li trước hợp tử.
D sai vì ở cách li sau hợp tử, con lai có thể chết hoặc bất thụ Còn ngăn cản con lai phát triển không thuộc dạng này
Câu 4: C
Cách li sau hợp tử là hình thức cách li diễn ra sau khi hợp tử đã hình thành, đó là con lai hai loài tạo ra nhưng không có khả năng sinh sản hữu tính → Đáp án C đúng
Các đáp án A, B, D sai vì đây những trở ngại này là những trở ngại ngăn cản sự thụ tinh, thuộc cách li trước hợp
tử chứ không phải cách li sau hợp tử
Câu 5: A
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận hai cá thể chắc chắn thuộc hai loài sinh học khác nhau là chúng cách li sinh sản với nhau → đáp án A đúng
B, D sai vì 2 loài có hình thái khác nhau hay không cùng môi trường có thể vẫn cùng thuộc 1 loài
C đúng nhưng chưa đầy đủ, có nhiều loài không giao phối được với nhau cũng thuộc những loài khác nhau.Chỉ có đáp án A là đúng và đầy đủ nhất
Câu 6: A
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở những loài có khả năng phát tán mạnh chiếm cứ nhiều khu vực địa lý khác nhau vì chính khả năng phát tán cao đã tạo điều kiện cho chúng dễ hình thành nên các quần thể cách li nhau về mặt địa lí dẫn đến hình thành loài mới
Câu 7: A
Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới là duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể.Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa, còn nó không trực tiếp làm thay đổi tần số của các alen, thành phần kiểu gen trong quần thể hay tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Câu 8: A
Trang 10Thực chất của quá trình hình thành loài là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
Quá trình hình thành loài mới là quá trình cải biến tiến hóa của quần thể hay nhóm quần thể làm chúng có nhiềukhả năng hơn để tồn tại và phát triển trong tự nhiên, chúng trở nên bền vững hơn và có khả năng cạnh tranh, tạo
sự đa dạng của thế giới sinh vật
Câu 14: C
Loài sinh học là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác
- Quần thể là nhóm cá thể cùng loài, là đơn vị tổ chức cơ sở của loài