1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

nghiên cứu khoa học giảng dạy và học tập

53 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh vào Đại học nên hầu hết các bạn đều muốn được nghỉ ngơi 1 thời gian, SV năm ba cùng với sự khó khăn với môn chuyên ngành thì cũng bận rộn nghiên cứu, họ[r]

Trang 1

MÔN: XÁC SUẤT THỐNG KÊ

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

GVHD: DƯƠNG HOÀNG KIỆT

Chuyên đề 18: THU-CHI HÀNG THÁNG CỦA

SINH VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Chuyên đề 18: THU-CHI HÀNG THÁNG CỦA

SINH VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Trang 3

Tuần 11 (12/11 - 18/11)

v Đào, Nguyên, Phụng lập Phiếu

điều tra (có file đính kèm)

v Cả nhóm góp ý kiến, duyệt Phiếu

điều tra

Trang 4

Tuần 12 + 13 (19/11 – 2/12)

v Thông lập Phiếu điều tra trên Google Docs

v Cả nhóm đi khảo sát tại các lớp

Ø 23/11: 03DHTP2, 03DHTP3, 03DHTP4, 10CDTS1

Ø 28/11: 01DHTP1, 10CDTP1

Ø 30/11: 02DHTP2

v Mỗi thành viên chia nhau phiếu đã khảo sát về

đánh dấu lên Phiếu điều tra trên Google Docs

Trang 5

Tuần 14 + 15 (3/12 - 16/12)

v Thông + Tố tham khảo ý kiến của Thầy

v Thông + Phụng xử lý bảng số liệu thu được

thừ Google Docs, lập thành bảng thống kê excel (có file đính kèm)

v Tố + Đào nhận xét, so sánh kết quả thu được

v Tố + Nguyên thiết kế Powerpoint

Tuần 16

v Cả nhóm duyệt bài, góp ý kiến hoàn chỉnh

v Nộp bài cho thầy

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀTrong thời đại kinh tế thị

trường, vật giá leo thang

như hiện nay thì việc đề ra

biện pháp cân đối thu chi

cho túi tiền eo hẹp của

sinh viên là một vấn đề

chắn cho việc đề ra những biện pháp thiết thực, tối ưu nhất nên nhóm đã tiến hành khảo sát “Thu-chi hàng tháng của sinh viên khoa Công nghệ thực phẩm”

Trang 7

PHIẾU ĐIỀU TRA

Trang 8

Nhóm sử dụng 260 Phiếu điều tra như trên đi khảo sát tại các lớp 03DHTP2, 03DHTP3, 03DHTP4, 10CDTS1, 01DHTP1, 10CDTP1 và 02DHTP2 Sau khi thống kê

và xử lý dữ liệu, nhìn chung kết quả thu được:

ü179 SV ở trọ ü81 SV ở nhà

Vì vậy, bài tiểu luận của nhóm có kết cấu gồm 2 phần:

Trang 10

Thu-chi hàng tháng của

Công nghệ thực phẩm

Trang 11

Thông số đặc trưng Tổng thu

Trang 12

vTừ Bảng 1.1 ta thấy trong 1 tháng,

1 bạn SV khoa CNTP có:

qKỳ vọng tổng Thu là 2.18 triệu qKỳ vọng tổng Chi là 2.10 triệu ØVậy trong 1 tháng, 1 bạn SV khoa

CNTP không những đủ tiền để chi tiêu mà còn có thể tiết kiệm được một khoảng kỳ vọng là 0.08 triệu

Trang 13

Qua bảng trên ta thấy sống ở Thành phố này, trung bình 1 tháng 1 bạn SV ở trọ chỉ cần khoảng 2.2 triệu là đã đủ sinh hoạt thậm chí còn có dư.

Trang 14

NĂM I NĂM II NĂM III

E(X) 2.04 triệu E(X) 2.18 triệu E(X) 2.32 triệu

E(X) 1.99 triệu E(X) 2.11 triệu E(X) 2.22 triệu

E(X) 0.04 triệu E(X) 0.07 triệu E(X) 0.1 triệu

B ả ng 1.2 Các thông s ố đặ c tr ư ng Thu _Chi hàng

tháng c ủ a sinh viên ở tr ọ khoa CNTP các n ă m

Trang 15

vTừ Bảng 1.2 ta thấy được SV khoa

CNTP có Thu_Chi ngày càng cân đối qua các năm Biểu hiện rõ nhất là số tiền mà

SV các năm tiết kiệm được hàng tháng (E(X)Thu – E(X)Chi) tăng dần:

qNăm nhất : 0.04 triệu

qNăm hai : 0.07 triệu

qNăm ba : 0.1 triệu

Trang 17

Bảng 1.3 Tỉ trọng các nguồn trong tổng Thu hàng tháng của Sinh viên ở trọ khoa CNTP

Các nguồn Thu SV

CNTP

Chi tiết

SV Năm I

SV Năm II

SV Năm III Gia đình cho 88.25 92.88 87.28 84.93

Đơ n v ị %

Trang 18

Từ Bảng 1.3 ta thấy SV nói chung và sinh viên khoa CNTP nói riêng vẫn còn phụ thuộc vào gia đình khá nhiều (88.25% tổng thu nhập là từ gia đình).

Gia đình cho

Đi làm thêmKhác

Trang 19

Mức độ phụ thuộc vào gia đình của

các bạn SV giảm dần qua các năm.

Gia Đình Làm thêm Thu khác

Biểu đồ thể hiện nguồn thu của SV CNTP qua các năm

085%

012%

003%

NĂM BA

Trang 20

vSV năm nhất do vừa tiếp xúc với cuộc sống

thành phố nên còn phụ thuộc rất nhiều vào gia đình (92.88% tổng thu nhập là từ gia đình, cao hơn giá trị kỳ vọng 88.25%)

vSV năm hai và năm ba ít phụ thuộc vào gia

đình hơn do các bạn đã trường thành nhiều trong môi trường nhộn nhịp, tấp nập của thành phố, các bạn biết đi làm thêm để chia sẻ bớt gánh nặng của gia đình (9.66% và 11.91% tổng thu nhập của các bạn SV năm hai, năm ba là từ việc làm thêm, tăng cao hơn nhiều so với năm nhất 5.52%)

Trang 21

Làm thêm nhưng hãy cảnh giác

Lên thành phố, nhiều bạn sinh viên có nhu cầu tìm một công việc part - time để tận dụng thời gian rảnh rỗi, đồng thời tăng thêm thu nhập cho cá nhân, đỡ đần gia đình Tuy nhiên, hãy cảnh giác!

Bởi vì, có rất nhiều “công ty ma” tận dụng cơ hội này để lợi dụng sự nhẹ dạ, cả tin của một số bạn nhằm thu lời bất chính Hậu quả là chúng ta sẽ phải bỏ ra một món tiền (nhẹ thì vài trăm, không thì lên tới tiền triệu) mà không đem lại lợi ích gì cho bản thân.

Trang 22

vTuy nhìn chung Thu_Chi của SV

khoa CNTP đã cân đối nhưng Bảng

1.4 cho ta thấy còn tồn động vài vấn

đề chưa hợp lý trong Chi tiêu của các

bạn SV:

Biểu đồ thể hiện tỉ trọng các nhu cầu trong

tổng Chi của Sinh viên ở trọ

Cá nhân

Trang 23

Ø Ông bà ta nói không sai “Ăn nhiều ở chẳng bao nhiêu”, chi tiêu của SV tập trung cao vào khoảng tiền ăn (chiếm tới 40% tổng chi tiêu

cả tháng) Chỉ tính riêng tiền ăn, ở đã chiếm hơn 63% tổng chi tiêu của tháng của SV.

Ø Do ít đi làm thêm và chi phí đi lại thấp (chỉ chiếm gần 6%) như vậy đa số các bạn chọn nhà trọ ở gần ở gần trường tiện cho việc đi học chính khóa.

Ø Nhu cầu chi tiêu cá nhân của còn SV khá cao (chiếm gần 16% tổng chi tiêu hàng tháng)

Trang 24

Ø Do ở trọ, gia đình không ở bên cạnh để đốc thúc việc học nên các bạn SV ở trọ có phần lơ là, chưa đánh giá đúng về việc học ngoại khóa để bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng mềm như ngoại ngữ, tin học, (chỉ chiếm gần 5% mà thôi) Hệ quả đi đôi là chi tiêu cá nhân của các bạn chiếm tỉ trọng khá lớn (gọi điện thoại về quê, đi chơi không có

sự kiểm soát của gia đình…)

Trang 25

Các nhu cầu Chi

SV CNTP

Chi tiết

SV Năm I

SV Năm II

SV Năm III

Học ngoại khóa 4.86 3.93 3.61 7.08 Nhu yếu phẩm 10.09 9.37 9.41 11.50

Đơ n v ị %

Bảng 1.4 Tỉ trọng các nhu cầu trong tổng Chi hàng tháng của Sinh viên ở trọ khoa CNTP

Trang 26

Học Ngoại khóa Nhu Yếu phẩm Cá nhân

Biểu đồ thể hiện tỉ trọng các nhu cầu trong tổng

Chi của Sinh viên ở trọ khoa CNTP các năm

Trang 27

Nhìn chung sinh viên ngày càng trưởng thành hơn

vSinh viên năm nhất, năm hai chưa nghĩ nhiều về

việc đi làm thêm và học thêm, do mới hòa nhập vào một xã hội tấp nập đầy bon chen, chưa định được hướng đi cho riêng bản thân mình nên tỷ trọng chi cho việc học ngoại khóa rất bé, chỉ khoảng 3.75

vSv năm 3 chi tiêu hợp lý hơn do đã thích nghĩ với

môi trường mới:

ØĐã biết nghĩ về tương lai, tỷ trọng tiền ăn và

tiền ở đã giảm đáng kể so với mặt bằng chung, thay vào đó các bạn đầu tư vào việc học ngoại khóa để trang bị những kỹ năng cần thiết (hơn 7% chi tiêu)

ØNgoài ra các bạn SV còn đi làm thêm để tăng

thu nhập, đặt biệt là có thêm mối quan hệ, có thêm kinh nghiệm đi làm sau này.

Trang 28

Thu-chi hàng tháng của

Công nghệ thực phẩm

Trang 29

Thông số đặc trưng Tổng thu

Trang 30

vTừ Bảng 2.1 ta thấy trong 1 tháng,

1 bạn SV khoa CNTP có:

qKỳ vọng tổng Thu là 1.33 triệu

qKỳ vọng tổng Chi là 1.17 triệu

ØVậy trong 1 tháng, 1 bạn SV khoa

CNTP không những đủ tiền để chi tiêu mà còn có thể tiết kiệm được một khoảng kỳ vọng là 0.16 triệu

Trang 31

Qua bảng trên ta thấy sống ở Thành phố này, trung bình 1 tháng 1 bạn SV ở nhà chỉ cần khoảng 1.3 triệu là đã đủ sinh hoạt thậm chí còn có dư.

Trang 32

NĂM I NĂM II NĂM III

E(X) 1.25 triệu E(X) 1.07 triệu E(X) 1.58 triệu

E(X) 0.91 triệu E(X) 1.05 triệu E(X) 1.50 triệu

E(X) 0.34 triệu E(X) 0.02 triệu E(X) 0.08 triệu

Bảng 2.2 Các thông số đặc trưng

Thu _Chi hàng tháng của sinh viên ở nhà khoa CNTP các năm

Trang 33

vTừ Bảng 2.2 ta thấy được SV khoa

CNTP có Thu_Chi ngày càng cân đối qua các năm Biểu hiện rõ nhất là số tiền mà

SV các năm tiết kiệm được hàng tháng (E(X)Thu – E(X)Chi) :

qNăm nhất : 0.34 triệu

qNăm hai : 0.02 triệu

qNăm ba : 0.08 triệu

Trang 34

Bảng 2.3 Tỉ trọng các nguồn trong tổng Thu hàng tháng của Sinh viên ở nhà khoa CNTP

Các nguồn Thu SV

CNTP

Chi tiết

SV Năm I

SV Năm II

SV Năm III Gia đình cho 76.98 84.59 82.17 69.02

Đi làm thêm 16.05 11.69 7.80 23.01

Đơ n v ị %

Trang 35

Từ Bảng 2.3 ta thấy SV nói chung và sinh

viên khoa CNTP nói riêng vẫn còn phụ thuộc

vào gia đình là không tránh khỏi (76.98%

tổng thu nhập là từ gia đình) Tuy nhiên, SV

đã nhận thức được việc đi làm thêm để tang

Gia ĐìnhLàm thêmThu khác

Trang 36

Mức độ phụ thuộc vào gia đình của các bạn SV giảm dần qua các năm Song hành cùng điều đó là tính tự lập của các bạn tăng dần, biểu hiện là tỉ trọng thu nhập từ việc làm thêm tăng lên đáng kể.

Trang 37

vTuy Tổng thu của SV mỗi năm có độ lệch cao

nhưng hầu như các bạn có mức chi tiêu cân đối.

vSV năm nhất và năm hai ở nhà hầu như chưa

chủ động được thời gian trong việc tự đăng ký thời gian học do vậy nên tỷ trọng “làm thêm” chiếm rất thấp (11.69%, 7.8%) so với năm ba chủ động tốt về thời gian của mình (làm thêm 23.01%)

vSV năm ba ít phụ thuộc vào gia đình hơn do

các bạn đã trường thành nhiều, do hầu hết các chi tiêu cá nhân các bạn đều do các bạn tự lo nên phần lớn đều tìm việc làm thêm (23.01% tổng thu nhâp là làm thêm)z

Trang 38

Các nhu cầu Chi

SV CNTP

Chi tiết

SV Năm I

SV Năm II

SV Năm III

Học ngoại khóa 16.84 8.30 26.24 17.24 Nhu yếu phẩm 17.26 17.74 18.55 16.38

Đơ n v ị %

Bảng 2.4 Tỉ trọng các nhu cầu trong tổng Chi hàng tháng của Sinh viên ở nhà khoa CNTP

Trang 39

Biểu đồ thể hiện tỉ trọng các nhu cầu trong tổng Chi của Sinh viên ở nhà khoa CNTP

Cá nhân

Trang 40

Ø Nhìn chung, thời gian SV học hai buổi ở trường rất nhiều do tiền ăn chiếm tỷ trọng cao gần 20% tổng chi (19.84%) khoảng 235.000Đ

Ø Chi phí đi lại chiếm tỉ trọng cao (15.89%)

do các bạn không chủ động được chỗ ở (nhà

đa số ở xa trường)

Ø Các bạn có sự đầu tư, chú trọng nhiều vào việc học ngoại khóa như học thêm ngoại ngữ, tin học, kỹ năng (16.84%) kèm theo đó chi phi đi lại sẽ tăng theo (15.89%).

Ø Nhu cầu chi tiêu cá nhân của còn SV rất cao chiếm 30.1% tổng chi tiêu

Trang 41

Nhu Yếu phẩm Cá nhân

019%

016% 017%

Trang 42

Ø SV năm nhất chưa chủ động được trong lịch học nên còn phải ở lại trường nhiều , do

đó chi phí tiền ăn chiếm cao trong tổng chi

Ø Bên cạnh đó, SV năm 3 bước vào chuyên ngành nên thời gian ở trường hoặc cơ sở thực hành nhiều để thuận tiện cho việc nghiên cứu, học hỏi

Ø Riêng đối với SV năm hai thì chủ động thời gian hơn nhiều trong việc đăng ký môn học nên tỷ trọng tiền ăn (do phải ăn trưa tại trường)không chiếm chỉ trọng cao

Trang 43

Ø SV năm nhất vừa phải chăm chỉ học tập để

có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh vào Đại học nên hầu hết các bạn đều muốn được nghỉ ngơi

1 thời gian, SV năm ba cùng với sự khó khăn với môn chuyên ngành thì cũng bận rộn nghiên cứu, học tập cao độ hơn nên thời gian dành cho việc học thêm lại ít đi, do đó tỷ trong học ngoại khóa chiếm tỷ trọng thấp

Ø Đối với năm 2 thì lại là thời gian tốt nhất sau một kỳ nghĩ dài của năm nhất thì các bạn hầu như chủ động được thời gian học của mình nên các bạn đầu tư vào việc học ngoại khóa nhiều

Trang 44

Trong thời buổi khủng hoảng như hiện nay, việc cân bằng chi tiêu là điều

vô cùng quan trọng Tuy nhiên, khá nhiều bạn không làm chủ được tài chính của mình, chi tiêu không có kế hoạch dẫn đến chưa đến cuối tháng

mà tiền đã “hết veo” đi đâu mất.

Trang 46

Các bạn SV hãy tự vạch ra cho mình một danh sách những khoản chi tiêu cứng (tiền nhà, tiền ăn hàng tháng, tiền xăng xe, điên thoại, đồ dùng cá nhân ) Khoản này sẽ được

để dành riêng, còn lại là tiền chi tiêu cá nhân Như vậy, tùy vào số tiền còn lại nhiều hay ít, các bạn sẽ tự điều chỉnh chi tiêu cho phù hợp với số tiền mình có.

Việc làm này sẽ giúp cân đối hơn trong thu chi, không những thế nó còn rèn tính cẩn thận, cần kiệm trong cuộc sống sau này.

Trang 47

Cần nhìn nhận thẳng thắn một điều, tiết kiệm là một cuộc sống thanh đạm, không

có nghĩa là một cuộc sống rẻ tiền! Tiết kiệm, theo định nghĩa là việc sử dụng khôn ngoan và sáng tạo các nguồn như vật dụng và thời gian Sống tiết kiệm mặt khác là biết mình dùng tiền cho việc gì.

Trang 48

ØThuê nhà trọ gần trường

ØMượn, xin giáo trình

ØGóp gạo thổi cơm chung (đi chợ đầu mối,

nấu ăn chung)

ØĐi siêu thị trong những đợt khuyến mãi

ØLên danh sách trước khi mua đồ, không

Trang 49

ØBảng 1.1 tao thấy

üCV(tổng thu) = 0.29 üCV(tổng chi) = 0.27

Tức là giá trị kỳ vọng tổng thu, và tổng chi tương đối ổn định Điều đó có nghĩa 1 sinh viên bình thương, trung bình mỗi tháng cần khoảng 2.2 triệu để sinh hoạt là đủ

ØDựa vào chỉ số CV( các năm) thì chúng ta

thấy rằng chỉ số này thể hiện sự biến động không đáng để của giá trị trung bình nên giá trị này tương đối ổn định qua các năm

Trang 50

Tóm lại, các bạn SV về cơ bản đã biết cách cân đối thu – chi của bản thân mình, dần dần khắc phục những điểm bất hợp lí trong chi tiêu bằng những biện pháp thiết thực và tối ưu nhất.

Ngoài kiến thức chuyên môn, Sinh viên nói chung và SV ngành CNTP nói riêng sau khi ra trường phải đạt những yêu cầu về đạo đức con người, tự rèn luyện tác phong làm việc nhóm hoặc độc lập, năng động và chính xác Và đó cũng là những điều mà nhóm chúng em có được sau khi làm chuyên đề này.

Trang 51

Nhà trọ 023%

Ăn uống 036%

CƠ CẤU CHI HỢP LÝ

Trang 52

1 Dương Hoàng Kiệt (2012), Bài tập Xác suất

thống kê, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh

2 http://statistics.vn/index.php?option=com_c

ontent&view=section&layout=blog&id=1&It emid=16

3 http://4rumtuyensinh.duytan.edu.vn/sites/i

ndex.aspx?p=forum_thread&forum=348&thr ead=1826#p0

Ngày đăng: 21/01/2021, 18:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w