Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1THUỐC GIẢM ĐAU GÂY NGHIỆN
Khoa Dược – Bộ môn Dược lý
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916
Trang 2Bắt đầu là vết thương ở tay
Tủy sống
Tổn thương được dây thần kinh cảm giác truyền lên não
Sự truyền cảm giác đau ban đầu giờ lại truyền theo hệ giao cảm đến
vết thương
não
Thần kinh giao cảm
Viêm gây co thắt mạch lại gây ra đau
Cảm giác đau mới lại tạo
ra 1 chu trình mới
Cảm giác đau do bỏng cùng với các vết đỏ ở ngoài da
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
ĐỊNH NGHĨA
Thuốc giảm đau gây nghiện (Opioid) là các thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc trên trung tâm đau nên làm giảm hoặc làm mất cảm giác đau đớn cho người bệnh
Ngoài ra các thuốc này còn có một số tác dụng khác như: ức chế hô hấp, gây ngủ, gây nghiện,…
Trang 4PHẠM VI SỬ DỤNG
Trong y học hiện đại, thuốc giảm đau gây nghiện có vai trò quan trọng trong điều trị vì đau đớn là nguyên nhân có thể dẫn đến những rối loạn trầm trọng về hoạt động của hệ thống sinh lý cơ thể người bệnh
Trong số các rối loạn đó, biểu hiện quan trọng nhất là choáng sốc (shock)
Trang 6PHÂN LOẠI Alkaloid của thuốc phiện và dẫn chất của
morphin
Các opiat tổng hợp, bán tổng hợp (dẫn chất
của morphin): pethidin, dextropropoxyphen, …
fentanyl, codein, oxycodon, methadon,…
ĐẶC ĐIỂM Đây là thuốc giảm đau mạnh nhưng chưa phải là các thuốc
giảm đau lý tưởng vì các đặc điểm sau đây:
Phần lớn các thuốc này đều gây ức chế thần kinh trung ương ngay ở liều điều trị, trước hết là gây ức chế hô hấp nên dễ xảy ra tai biến khi dùng (đặc biệt đối với trẻ em dưới 30 tháng tuổi).
Trang 7Thuốc giảm đau gây nghiện không được dùng
rộng rãi, không được kê đơn quá 7 ngày
Có độc tính cao và rất dễ gây lệ thuộc thuốc,
được xếp vào loại thuốc gây nghiện
Ngoài tác dụng giảm đau mạnh, thuốc còn gây trạng thái khoan khoái, tăng trí tưởng tượng, mất buồn rầu, mất cảm giác sợ hãi… làm cho người dùng rất khó bỏ, luôn muốn dùng lại thuốc.
Trang 8MỘT SỐ THUỐC GIẢM ĐAU GÂY NGHIỆN
MORPHIN Nguồn gốc
Morphin là alkaloid chủ yếu của cây thuốc phiện, được dùng dưới dạng hydroclorid và sulfat
Trang 9+ Gây ngủ và giảm hoạt động tinh thần,
liều cao thuốc sẽ gây mê và mất tri giác
+ Ưùc chế trung tââm ho
+ Giảm nhu động ruột
Chỉ định
+ Các cơn đau cấp và mãn tính ở mức độ từ
vừa đến nặng
+ Sốc choáng do chấn thương sau khi sanh.
+ Hen tim, phù phổi cấp thể nhẹ và vừa
+ Làm thuốc tiền mê.
Trang 10Tác dụng phụ + Buồn nôn, táo bón.
+ Ức chế hô hấp Thuốc gây liệt hoàn toàn trung tâm hô hấp ở liều cao.
+ Gây nghiện.
Chống chỉ định + Tổn thương ở đầu.
+ Nghi viêm ruột thừa và viêm màng bụng cấp.
+ Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
Trang 11+ Suy hô hấp, hen phế quản đơn thuần.
+ Phù phổi cấp thể nặng.
+ Bệnh gan thận mãn tính.
+ Ngộ độc rượu, barbituric, các thuốc ức chế hô hấp.
+ Người già yếu
Dạng thuốc
Sirô, ống tiêm 1ml có chứa 0,01g
Trang 12Cách dùng – Liều lượng
+ Uống, tiêm dưới da, tiêm bắp
Người lớn uống 0,01g/lần, 0,05g/24 giờ
+ Thuốc gây nghiện.
+ Đựng trong chai lọ màu da cam, để nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Trang 13PETHIDIN HYDROCLORID
Biệt dược: Dolargan, Dolosal, Dolantin Tác dụng
+ Chống đau do co thắt cơ trơn tốt.
+ Giảm đau kém morphin 6 - 10 lần + Ít gây nôn, ít gây táo bón
+ Ít độc hơn morphin 3 lần + Không có tác dụng giảm ho
+ Tác dụng của thuốc xuất hiện nhanh và thời gian tác dụng ngắn (sau 15 phút xuất hiện,
Trang 14Chỉ định
+ Các cơn đau dữ dội
+ Sốc choáng do chấn thương sau khi sanh
+ Hen tim, phù phổi cấp thể nhẹ và vừa
+ Làm thuốc tiền mê
Tác dụng phụ
+ Buồn nôn, táo bón
+ Ức chế hô hấp Thuốc gây liệt hòan toàn trung tâm hô hấp ở liều cao
+ Gây nghiện
Trang 15Chống chỉ định
+ Tổn thương ở đầu
+ Nghi viêm ruột thừa và viêm màng bụng cấp
+ Trẻ em dưới 30 tháng tuổi
+ Suy hô hấp, hen phế quản đơn thuần
+ Phù phổi cấp thể nặng
+ Bệnh gan thận mãn tính
+ Ngộ độc rượu, barbituric, thuốc ức chế hô hấp
+ Người già yếu
Trang 16Dạng thuốc
+ Viên: 0,025g
+ Ống tiêm: 0,1g / 2ml
Người lớn
+ Uống: 0,025g/lần, 1 - 3 lần / 24 giờ
+ Tiêm: 0,05 – 0,1g / lần / 24giờ
Cách dùng
Trang 17Trẻ em Có thể uống ¼ - ½ liều người lớn
Trường hợp đặc biệt có thể tiêm tĩnh mạch với liều 0,1 - 0,2g pha loãng trong dd NaCl 0,9% hoặc dd Glucose 5%.
Liều tối đa 0,1g/lần - 0,25g/24 giờ
Bảo quản
+ Thuốc gây nghiện
+ Đựng trong chai lọ nút kín, tránh ánh sáng
Trang 20Hiệu lực giảm đau yếu hơn codein nhưng mạnh hơn aspirin khoảng 10 lần, chỉ dùng ở dạng uống Ít gây nghiện.
Có thể phối hợp với các thuốc giảm đau khác
như paracetamol, aspirin để tăng tác dụng giảm đau của thuốc
Không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi.
Paracetamol + Dextropropoxyphen = Di-antalvic
Trang 22gấp 20 lần aspirin
Còn có tác động chống ho – ít gây nghiện hơn morphin
Cũng thường được phối hợp với thuốc giảm
Efferralgan-codéin)
Dạng phối hợp này cũng không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi.
Trang 23CÁC THUỐC GIẢI ĐỘC OPIOID
Các thuốc giúp giải độc opioid: Naloxone, Nalorphin, Atropin, Naltrexone