Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1Thuốc chữa bệnh
về mắt
Khoa Dược – Bộ môn Dược lý
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916
Trang 2Mục tiêu
Trình bày được:
• Cách phân loại thuốc.
• Những chú ý khi dùng thuốc chữa bệnh mắt.
• Tính chất, tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng phụ, chống chỉ định, bảo quản các thuốc chữa bệnh về mắt.
Trang 3Nội dung
1 Đại cương bệnh mắt
2 Phân loại thuốc
3 Lưu ý khi sử dụng thuốc
4 Các thuốc thông dụng
3
Trang 41 Đại cương
Trang 5Cấu tạo của mắt
5
Trang 7Chấn thương mắt
Rách mí mắt
7
Trang 8Bỏng mắt
Chấn thương mắt
Trang 9Bệnh mi mắt và lệ đạo
Chắp
9
Trang 10Bệnh mi mắt và lệ đạo
Trang 11Quặm mi mắt
Bệnh mi mắt và lệ đạo
11
Trang 12Viêm túi lệ
Bệnh mi mắt và lệ đạo
Trang 13Viêm bờ mi
Bệnh mi mắt và lệ đạo
13
Trang 14Bệnh ở kết mạc, củng mạc
Viêm kết mạc cấp & mãn (đau mắt đỏ)
Trang 15Bệnh mắt hột
Bệnh ở kết mạc, củng mạc
15
Trang 16Mộng thịt
Bệnh ở kết mạc, củng mạc
Trang 17Bệnh ở giác mạc
Khô mắt
17
Trang 18Viêm loét giác mạc do nấm/ vi khuẩn/ virus
Bệnh ở giác mạc
Trang 19Bệnh glaucoma
Hình ảnh nhìn bằng mắt bình thường Hình ảnh nhìn bị thu hẹp do bệnh Glaucoma
19
Trang 20• Dân gian gọi là bệnh cườm nước.
• Là một nhóm bệnh làm tổn hại thần kinh thị giác.
• Nếu không điều trị, thần kinh thị giác sẽ bị hư hại nặng nề dẫn đến tình trạng mù không hồi phục.
Bệnh glaucoma
Trang 21• Tình trạng nhãn áp tăng gây tổn thương thần kinh thị giác, làm giảm thị lực, thậm chí mất thị lực hoàn toàn
Bệnh glaucoma
21
Trang 22• Nhãn áp tăng quá mức chịu đựng của mắt gây lõm và teo thị thần kinh → tổn hại thị trường
• Có 2 thể glaucoma nguyên phát:
Glaucoma góc mở nguyên phát
Glaucoma góc đóng nguyên phát
Bệnh glaucoma
Trang 23• Glaucoma góc đóng nguyên phát:
Gặp nhiều ở người châu Á.
Người ≥ 35 tuổi, nữ > nam.
Người có nhãn cầu nhỏ: viễn thị nặng, giác mạc nhỏ, tiền phòng
nông hoặc những người dễ xúc cảm, hay lo âu là cơ địa thuận lợi.
Xuất hiện đột ngột, đau nhức, nhìn mờ.
Bệnh glaucoma
23
Trang 24• Glaucoma góc mở nguyên phát:
Gặp nhiều ở người da trắng
Người ≥ 40 tuổi
Liên quan đến yếu tố di truyền
Xuất hiện âm thầm
Bệnh glaucoma
Trang 25Đại cương
• Phần lớn thuốc chữa bệnh về mắt được sử dụng tại chỗ.
• Một số thuốc có thể tác dụng toàn thân nếu kỹ thuật sử
dụng không chính xác, không đảm bảo an toàn (thuốc vào
mũi, miệng).
25
Trang 262 Phân loại thuốc
Trang 27Phân loại thuốc
Thuốc chống nhiễm khuẩn
Thuốc chống viêm Thuốc
gây tê
Thuốc gây giãn đồng tử Thuốc gây
co đồng tử
27
Trang 28Thuốc chống nhiễm khuẩn
• Ức chế/ diệt vi khuẩn gây bệnh
• Thuốc thường dùng:
Các thuốc có tác dụng sát khuẩn: Bạc nitrat, Argyrol, Kẽm sulfat, Natri
clorid, Xanh methylen
Sulfamid: Sulfacylum
Kháng sinh: Cloramphenicol, Tetracyclin, Gentamicin, Neomycin,
Polymycin B, Bacitracin, Tobramycin
Trang 30Thuốc gây tê
• Gây tê tại chỗ để tiến hành các phẫu thuật
Trang 31Thuốc gây giãn đồng tử
• Gây giãn đồng tử, liệt cơ mi, làm giảm tính thấm của mao
Trang 333 Lưu ý khi sử dụng
33
Trang 34Lưu ý khi sử dụng thuốc
• Chọn thuốc đặc hiệu cho từng trường hợp.
• Kiểm tra nhãn thuốc, hạn dùng của thuốc trước khi sử dụng.
• Kiểm tra sơ bộ chất lượng bằng cảm quan về màu sắc, mùi vị, độ trong → thuốc có vẩn đục, biến màu không được dùng.
• Dùng thuốc theo hướng dẫn sử dụng.
Trang 35Cách dùng thuốc nhỏ mắt
• Mỗi lần nhỏ chỉ nhỏ một giọt cho 1 mắt, nếu nhỏ giọt thứ hai thuốc sẽ bị đẩy ra ngoài, điều này có thể gây ra độc tính do thuốc ngấm qua da (*).
• Tần suất nhỏ tùy từng loại thuốc: chẳng hạn cloramphenicol col có thể
nhỏ 1 lần/tiếng, trong khi các thuốc hạ nhãn áp có thể nhỏ 1 lần/24 giờ (theo chỉ định bác sĩ).
• Không nhỏ quá liều chỉ định.
35
Trang 36• Đóng nắp lọ thuốc, giữ ở nơi mát, tránh ánh sáng Không để đầu tip lọ thuốc nhỏ mắt chạm vào bất cứ thứ gì để tránh bị nhiễm bẩn Không dùng chung thuốc nhỏ mắt.
• Không nên dùng thuốc nhỏ mắt sau khi mở nắp từ 2- 4 tuần để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn (nên viết vào vỏ lọ thuốc ngày mở nắp).
• Không sử dụng thuốc nhỏ mắt quá hạn dùng.
Cách dùng thuốc nhỏ mắt
Trang 374 Thuốc thông dụng
37
Trang 38Bạc nitrat (AgNO3)
• Sát khuẩn, làm săn niêm mạc
• Mảnh tinh thể trong suốt, không màu, không mùi, có tính
ăn da, dễ tan trong nước, tan trong ethanol, ether
• Khi gặp ánh sáng hoặc tiếp xúc vớichất hữu cơ bạc nitrat bị phân hủy tạo thành bạc nguyên
tố có màu xám đen
• Viêm kết mạc có mủ, đau mắt do lậu cầu: dung dịch
1% tra mắt 1 – 2 giọt/lần x 3 – 4 lần/ngày
• Sát khuẩn mắt cho trẻ sơ sinh: dung
dịch 1% tra mỗi mắt 1 giọt khi mới sinh
• Đựng trong chai lọ thủy tinh màu, nút mài
• Thuốc tra mắt Bạc nitrat 1% lọ 10 mL: tránh ánh sáng
TÍNH CHẤT TÁC DỤNG
Trang 39Argyrol (Bạc vitelinat)
• Chữa đau mắt đỏ có ghèn, sát khuẩn mắt cho trẻ sơ sinh
Dung dịch 3 – 5% dùng cho người lớn
Dung dịch 1% cho trẻ em
• Điều trị viêm kết mạc do lậu cầu, loét giác mạc do trực khuẩn
mủ xanh, làm sạch mắt trước khi mổ
Dung dịch 10 – 20%
39
Trang 40Kẽm sulfat (ZnSO4.7H2O)
• Sát trùng, làm săn da
• Tinh thể hình lăng trụ trong suốt, không màu hoặc bột kết tinh trắng
• Vị chát sít lưỡi, dễ tan trong nước
• Tan chậm trong glycerin, không tan trong ethanol
• Chữa viêm kết mạc, đau mắt hột: dung dịch 0,1 –
0,5% nhỏ mắt 1-2 giọt/lần x 3-6 lần/ngày.
• Thụt rửa âm đạo khi bị viêm: dung dịch 0,1%.
• Kẽm sulfat nguyên chất bảo quản nơi mát, chống nóng
• Thuốc tra mắt để nơi mát
Trang 41 Chế phẩm Dagakol
Thành phần: Kẽm sulfat, Vitamin B 1 , acid boric
Chỉ định: mắt yếu, làm mát mắt, dịu mắt, phòng ngừa nhiễm
trùng mắt do bụi hoặc kích ứng
41
Kẽm sulfat (ZnSO4.7H2O)
Trang 42• Atropin là alcaloid kháng muscarin.
• Tác dụng lên trung ương + ngoại biên.
• Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các
cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn.
• Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao
cảm.
Trang 43Chỉ định của Atropin
• Loét dạ dày - tá tràng, hội chứng ruột kích thích.
• Tiêu chảy cấp/ mãn, đau co thắt đường mật, đau quặn thận.
• Dùng trước khi phẫu thuật → tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch hô hấp và để ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim).
• Ðiều trị ngộ độc phospho hữu cơ.
• Ðiều trị cơn co thắt phế quản.
• Phòng say tàu - xe, đái không tự chủ.
• Giãn đồng tử.
43
Trang 44• Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng.
• Chú ý: ấn tay lên túi lệ 1-2 phút, giảm nguy cơ hấp thu và phản
ứng toàn thân.
Trang 45 Nguồn gốc
Pilocarpin là alkaloid chiết từ lá cây Pilocarpus microphyllus Stapf và các loài
Pilocarpus khác Hoặc tổng hợp (dạng muối nitrat hay hydroclorid).
Tính chất
Tinh thể không màu hay bột kết tinh trắng, không mùi, dễ tan trong nước,
ethanol, ít tan trong ether, cloroform, dễ hút ẩm.
Chế phẩm dễ bị phân hủy ngoài không khí thành màu hồng.
45
Trang 46• Điều trị glaucoma cấp: dùng dung dịch 1 – 2%;
dung dịch 5% có tác dụng kéo dài
• Chữa huyết khối võng mạc, teo dây thần kinh thị giác
• Co đồng tử sau mổ lấy thể thủy tinh và sau khi tra
Trang 48Một số thuốc nhỏ mắt
Trang 49Natri clorid 0,9%
49
Trang 50• Viêm kết mạc, giác mạc
Trang 51Dexacol - Neodex
• Viêm kết mạc, giác mạc ,nhiễm trùng tuyến lệ, viêm mi
mắt
51
Trang 52V-Rhoto
Trang 53Nước mắt nhân tạo
53
Trang 54Tóm tắt
Trang 55Tóm tắt
• Dung dịch NaCl 0,9%/ Nước mắt nhân tạo
• Thuốc chống nhiễm khuẩn: kháng sinh
• Thuốc chống viêm: dexamethason
• Thuốc giãn đồng tử: atropin, homatropin
• Thuốc co đồng tử: pilocarpin, neostigmin
• Thuốc gây tê: cocain, tetracain, lidocain
55
Trang 56IV CÁC CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG TỔNG QUÁT CỦA THUỐC
TRÊN CƠ THỂ SỐNG
PHÓNG THÍCH HOẶC NGĂN CHẶN CHẤT SINH LÝ TỪ NƠI DỰ TRỮÙ.
GIẢI PHÓNG CHẤT SINH LÝ RỜI KHỎI NƠI GẮN KẾT VỚI PROTEIN TRONG HUYẾT TƯƠNG.
gắn kết với protein trong huyết tương.
GÂY RỐI LOẠN ĐẶC BIỆT ĐẾN MỘT VÀI KHÂU TRONG
DÂY CHUYỀN CHUYỂN HOÁ CỦA VI SINH VẬT.