Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1Thuốc chữa bệnh Tai - Mũi - Họng
Khoa Dược – Bộ môn Dược lý
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay
Trang 2Mục tiêu
Trình bày được:
• Đại cương bệnh tai mũi học
• Phân loại thuốc chữa bệnh
• Tính chất, tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ, chống chỉ định, bảo quản các thuốc
Trang 31 Đại cương bệnh tai mũi
họng
2 Phân loại thuốc
3 Lưu ý khi sử dụng thuốc
4 Các thuốc thường gặp
Nội dung
Trang 41 Đại cương
4
Trang 5i
Trang 6Các xoang mũi
6
Trang 7Bệnh tai - mũi - họng
• Tai – mũi – họng có cấu tạo rất tinh tế
• Rất nhạy cảm với môi trường
• Là cửa ngõ của phổi, đường tiêu hóa nên dễ bị nhiễm khuẩn, dị ứng
Trang 8Bệnh về tai
• Viêm tai giữa cấp và mạn
tính
8
Trang 9• Viêm tai giữa cấp và mạn
tính
Bệnh về tai
Trang 10• Viêm xương chũm mạn
tính
10
Bệnh về tai
Trang 11• Viêm mũi cấp
và mạn tính
• Viêm mũi dị ứng
• Viêm xoang cấp
và mạn tính
Bệnh về mũi
Trang 12Viêm xoang
12
Trang 13Bệnh về họng
• Viêm họng cấp và mạn tính
• Viêm amydan (amygdale)
• Viêm V.A (végétations
adénoides)
Trang 14Bệnh về họng
Trang 15• Viêm V.A (végétations adénoides)
Bệnh về họng
Trang 162 Phân loại
thuốc
16
Trang 17Phân loại thuốc
Co mạch
Chống co thắt
Cầm máu
Thuốc sát
Trang 183 Lưu ý khi sử dụng
18
Trang 19Sử dụng thuốc tại chỗ ở tai
• Rửa sạch tai bằng oxy già 10 thể tích (nếu tai có mủ ứ đọng)
• Lau sạch, để tạo điều kiện cho
thuốc chính tiếp xúc với niêm mạc
bị viêm ở tai giữa
Trang 20• Không dùng những thuốc có thể làm bít tắc, làm mủ trong tai không thoát
ra được, gây viêm xương chũm
• Các thuốc bột dùng phun, rắc vào tai phải mịn, nguyên chất, dễ lấy ra khi cần
20
Sử dụng thuốc tại chỗ ở tai
Trang 214 Thuốc thông
dụng
Trang 22Hydrogen peroxyd
22
Trang 23 Phân loại
Hydrogen peroxyd đậm đặc chứa 30 –
32% hydrogen peroxyd nguyên chất,
tương đương với khoảng 100 thể tích
oxy.
Hydrogen peroxyd loãng chứa 3 – 3,5%
Hydrogen peroxyd
Trang 24 Tính chất
Hydrogen peroxyd đậm đặc là chất lỏng
trong suốt, không màu, ăn da, mùi đặc
biệt, có phản ứng acid nhẹ, kém bền vững (nhất là loại loãng), bị phân hủy dần dưới
tác dụng của không khí, ánh sáng, nhiệt
độ, va chạm, bụi, chất kiềm.
H2O2 H2O + ½ O2
24
Hydrogen peroxyd
Trang 25 Tác dụng
Chất oxy hóa, được dùng như thuốc kháng khuẩn yếu, tẩy uế, làm sạch vết thương và khử mùi.
Hydrogen peroxid bôi tại chỗ tiếp xúc với
mô có chứa men catalase, sẽ giải phóng ra oxy kháng khuẩn (ngắn: chỉ duy trì trong
Hydrogen peroxyd
Trang 26 Tác dụng
Tác dụng cơ học: khi bị sủi bọt do giải
phóng oxygen loại bỏ mảnh vụn của
Trang 2715 o C.
• Dung dịch 3% (10 V): rửa vết
thương, vết loét, các xoang ở tai
mũi họng. • Không được tiêm hoặc nhỏ vào
những khoang kín của cơ thể.
Hydrogen peroxyd
Trang 2828
Trang 29• PO: hạ thân nhiệt, tim nhanh, đổ
Trang 30• Nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh gây tử vong: do
độ lan tỏa mạnh và co thắt các mạch máu não.
• Các thuốc co mạch (Ephedrin, Naphazolin): dùng nhiều lần, kéo dài, liên tục viêm
mũi do thuốc (do tế bào trụ có lông chuyển không được thay thế, các mạch bị xơ
cứng).
• Lạm dụng: sung huyết “bật lại”.
• Thuốc tương tự: Oxymethazolin,
Xylomethazolin.
30
Naphazolin
Trang 31Acid boric
Trang 32• Sát khuẩn nhẹ, không gây kích
ứng, không gây xót
• Tinh thể hình vảy, hơi bóng hoặc bột kết tinh trắng, tan nhiều trong nước nóng, ít tan trong nước lạnh, tan trong ethanol, glycerin
• Sát khuẩn tai, mũi, họng
• Súc miệng: dung dịch acid boric
3%, 1-2 lần/ngày
• Rửa tai: cồn boric 3%, 1-2
lần/ngày
• Nơi mát
32
Acid boric
Trang 33Natri borat
Trang 35IV CÁC CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG TỔNG QUÁT
CỦA THUỐC
TRÊN CƠ THỂ SỐNG
PHÓNG THÍCH HOẶC NGĂN CHẶN CHẤT SINH LÝ TỪ NƠI DỰ TRỮÙ.
- Ephedrine phóng thích adrenalin từ nơi dự trữ.
- Cocain ngăn chặn sụ phóng thích adrenalin.
GIẢI PHÓNG CHẤT SINH LÝ RỜI KHỎI NƠI GẮN
KẾT VỚI PROTEIN TRONG HUYẾT TƯƠNG.
-Các Sulfamid hạ đường huyết có tác
dụng giải phóng insulin ra khỏi sự gắn kết với protein trong huyết tương.
GÂY RỐI LOẠN ĐẶC BIỆT ĐẾN
MỘT VÀI KHÂU TRONG DÂY CHUYỀN
CHUYỂN HOÁ CỦA VI SINH VẬT.
-Penicillin ngăn chặn sự tổng hợp vách tế