Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1Thuốc chữa bệnh ngoài
da
Khoa Dược – Bộ môn Dược lý
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 22
Trang 41 Đại cương
4
Trang 5Bệnh ngoài da
Bệnh
Trang 6Chốc
Bệnh ngoài da
Trang 7Bệnh
Bệnh ngoài da
Trang 8Bệnh
Bệnh ngoài da
Trang 9Bệnh hắc
Bệnh ngoài da
Trang 10Mề
Bệnh ngoài da
Trang 11Lang
Bệnh ngoài da
Trang 12Bệnh tổ
Bệnh ngoài da
Trang 13Hạt cơm/ mụn
Bệnh ngoài da
Trang 14Bệnh vẩy
Bệnh ngoài da
Trang 15Nấm da,
Bệnh ngoài da
Trang 16Chàm
Bệnh ngoài da
Trang 17Định nghĩa
• Thuốc chữa bệnh ngoài da
thường là những thuốc bôi ngoài
Trang 18• Bệnh ngoài da có thể là một bệnh tại chỗ hoặc là bệnh toàn thân có
trường hợp phải kết hợp dùng thuốc ngoài da với các thuốc dùng trong
(uống, tiêm) để đạt hiệu quả cao
trong điều trị
18
Bệnh ngoài da
Trang 192 Phân loại
thuốc
19
Trang 20Phân loại thuốc
Trang 21Thuốc trị
Dung dịch A.S.A Hồ nước Dietyl phtalat
Cồn B.S.I Kem mỡ corticoid Lindan 1%
Trang 223 Nguyên tắc sử
dụng
22
Trang 23Nguyên tắc sử dụng
• Chỉ dùng thuốc khi đã chẩn đoán đúng bệnh Nếu chỉ cần áp dụng các biện pháp vệ sinh đã khỏi thì không nên dùng thuốc.
• Chọn dạng thuốc thích hợp cho từng
bệnh, từng bệnh nhân để thuốc có tác
dụng tối đa, tránh hại da và gây tai biến toàn thân do thuốc hấp thu qua da, đặc
biệt với trẻ em.
• Nếu là bệnh toàn thân, kết hợp với thuốc dùng trong (uống, tiêm).
23
Trang 24• Làm sạch da trước khi bôi thuốc, cọ
xát mạnh khi bôi để thuốc ngấm
Trang 254 Thuốc thông
dụng
25
Trang 26• Nơi mát, chống nóng
BẢO QUẢN
• Eczema, hắc lào, chai chân, hạt
• Thường dùng dạng phối hợp:
Thuốc mỡ Benzosali (acid
benzoic + acid salicylic) hoặc
Cồn BSI (acid benzoic, acid salicylic, iod, cồn 70%)
CHÚ Ý
26
Trang 28Acid benzoic
Trang 29• Trong chai lọ thủy tinh màu, tránh ánh sáng.
BẢO QUẢN
• Eczema, nấm da, vẩy nến, chai
chân, hạt cơm
• Điều chế Aspirin, Natri salicylat
CHỈ ĐỊNH
• Các chế phẩm: cồn BSI, thuốc
mỡ Benzosali, cồn Benzosali, mỡ Salicylic 5%
CHÚ Ý
29
Trang 30Acid salicylic
Trang 31• Không bôi ra ngoài vùng da bệnh.
• Không để thuốc dính vào mắt, mũi, miệng để tránh cháy da
• Thuốc kích ứng niêm mạc mắt gây viêm nặng
CHÚ Ý
31
Acid chrysophanic
Trang 32Amphotericin B
• Nhiễm nấm toàn thân
• Nhiễm nấm Candida tiêu hóa
• Nhiễm nấm Candida ở da, niêm
mạc, quanh móng
• Sốt, rét run (khi bắt đầu truyền thuốc), hạ huyết áp, trụy tim mạch
• Giảm lọc cầu thận, hoại tử ống thận
• Thiếu máu, giảm BC, tiểu cầu
• RLTH, giảm cân, viêm tắc TM nơi tiêm
Trang 33 Nhiễm nấm toàn thân
IM rất chậm: 0,5-0,6 mg/kg
Pha trong dung dịch G5
Thời gian: 4-6 tiếng
Cách nhau 48 giờ
33
Amphotericin B
Trang 34• Nhiễm nấm Candida tiêu hóa
Uống 100-200 mg/lần x 4 lần/ngày
• Nhiễm nấm Candida ở da, niêm
mạc, quanh móng
Thuốc mỡ hoặc crème 3%
Bôi 1 – 2 lần/ngày x 10 ngày
34
Amphotericin B
Trang 35 Chú ý:
Dễ xảy ra độc tính thận khi dùng chung
aminosid, cyclosporin không dùng chung.
Vì làm giảm K+ huyết tăng độc tính
của Digitalin và thuốc ức chế thần
kinh – cơ.
Dung dịch Amphotericin B nhanh bị hỏng nên chỉ pha khi dùng và không để quá 24 giờ.
Bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng. 35
Amphotericin B
Trang 36Amphotericin B
Trang 37• Uống có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy nhẹ
TÁC DỤNG PHỤ
• Điều trị nấm Candida ở da,
niêm mạc và ống tiêu hóa,
Trang 38 Liều dùng:
Cream hoặc Pomade 100.000 UI/g:
bôi 2 lần/ngày cho tới khi khỏi hẳn.
Viên nén 500.000 UI: người lớn uống
Trang 39Nystatin
Trang 40• Kìm hãm sự phát triển của các
loại nấm da: Microsporum,
Epidermophyton, Tricophyton
(nấm da, tóc, móng)
• Ái lực với keratin Không tác
dụng trên Candida & nấm bệnh
lang ben
TÁC DỤNG
• Dị ứng da và nhạy cảm với ánh sáng
• RLTH khi dùng kéo dài
• Chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ
• Thiếu máu, giảm bạch cầu (hiếm)
TÁC DỤNG PHỤ
• Điều trị các bệnh nấm da, tóc,
móng
CHỈ ĐỊNH
40
Griseofulvin
Trang 41 Liều dùng:
Uống:
Người lớn 0,5-1 g/ngày x 3-4 lần, sau bữa ăn, với nhiều nước Tiếp tục điều trị cho đến khi nơi bị nhiễm nấm xuất hiện tóc, móng hay da bình thường.
Trẻ em: 10 mg/kg/ngày.
Bôi:
Thuốc mỡ 5%, 2-4 lần/ngày, ít nhất 4 tuần
Dạng bôi chỉ bổ sung cho dạng uống (tác dụng
Trang 42 Chú ý:
Thuốc gây cảm ứng men gan giảm tác
động của thuốc tránh thai, thuốc chống
đông máu (loại uống).
Uống với rượu có thể làm nhịp tim nhanh
Trang 43Griseofulvin
Trang 44• Buồn nôn, nôn, kém ăn.
• Dị ứng da, rụng tóc
• Gây vú to ở nam, bất lực ở đàn ông, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ
• Viêm gan (hiếm, nặng tử vong)
TÁC DỤNG PHỤ
• Phụ nữ có thai & cho con bú
• Không phối hợp với Amphotericin B (tác dụng đối kháng)
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
44
Trang 45 Chú ý:
Ketoconazol làm tăng nồng độ của
cyclosporin, phenytoin, terfenadin và
astemisol trong máu.
Rifampicin có tác động cảm ứng enzym gan mạnh hơn tác động ức chế enzym gan của
ketoconazol làm giảm nồng độ Ketoconazol làm tăng hoạt tính của các thuốc kháng
vitamin K dùng uống và các sulfamid hạ
đường huyết.
Các chất kháng acid và ức chế tiết acid làm
giảm hấp thu Ketoconazol.
45
Ketoconazol
Trang 46Ketoconazol
Trang 47• Phổ rộng: nấm da
(Dermatophytes), nấm men
(Candia, lang ben)
• Kháng khuẩn Gram (+): tụ cầu,
liên cầu, Corynerbacterium.
TÁC DỤNG
• Mẩn đỏ, cảm giác châm chích
• Ngứa, mề đay, mụn nước, rát phỏng
• Kích ứng da (nhất là với tổn thương hở)
TÁC DỤNG PHỤ
• Quá mẫn
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
47
Trang 48 Liều dùng:
Crème 1%: bôi 2 – 3 lần/ngày
Nấm men và vi nấm ngoài da: dùng 3 – 4 tuần.
Viêm da sẩn đỏ: dùng 2 – 4 tuần Lang ben: dùng 1 – 3 tuần.
Viên đặt âm đạo 100 mg, 500 mg: đặt khi đi
ngủ, không dùng cho PNCT 3 tháng đầu.
Viêm 100 mg: 1 viên/ngày x 6 ngày hoặc 2
viên/ngày x 3 ngày.
Viêm 500 mg: dùng liều duy nhất 1 viên.
48
Clotrimazol
Trang 49Nguyên tắc sử dụng
Điều trị nấm:
Ðiều trị liên tục (ngày bôi 2-3 lần) đến khi
da lành, sau đó thoa ít nhất 2 tuần nữa để
tránh tái phát.
Nếu điều trị sau 4 tuần không cải thiện
khám bác sĩ để được chẩn đoán kỹ hơn.
Khi tổn thương quá rộng, có thể dùng các
thuốc uống như griseofulvin, ketoconazol
Kết hợp điều trị với giữ vệ sinh cá nhân, vệ
sinh môi trường tốt. 49
Trang 50Clotrimazol
Trang 51• Nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
BẢO QUẢN
• Chốc đầu, lở loét ngoài da: bôi
51
CHỈ ĐỊNH
Trang 52Xanh methylen
Trang 53Diethyl phtalat (DEP)
• Diệt cái ghẻ và một số côn
• Bôi 1 – 2 lần/ngày dạng dung
dịch (trong ethanol) hoặc thuốc
mỡ 95%
CHỈ ĐỊNH
• Người dị ứng với thuốc
• Bôi lên niêm mạc, gần mắt
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
53
Trang 54Diethyl phtalat (DEP)
Trang 55Fluocinolon acetonid
và tai biến toàn thân do thuốc hấp thu qua da
TÁC DỤNG TÁC DỤNG PHỤ
• Điều trị các trạng thái viêm, dị
ứng như: eczema, vẩy nến,
viêm da dị ứng do tiếp xúc với
hóa chất, mỹ phẩm, thuốc
CHỈ ĐỊNH • Giang mai, lao da, bệnh da do
nấm, virus, ung thư da, trứng
cá, trẻ em còn bú
• Lưu ý: thuốc tương tự như triamcenolon acetonid, betamethason valerat
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
55
Trang 56Fluocinolon acetonid
Trang 57Tóm tắt
57
Trang 58Tóm tắt
Thuốc trị nấm
Toàn thân: amphotericin B (tiêm
IV), ketoconazol, fluconazol,
itraconazol
Nấm da: griseofulvin
Tại chỗ: nystatin, amphotericin B
(uống), các thuốc bôi griseofulvin,
Trang 59IV CÁC CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG TỔNG QUÁT
CỦA THUỐC
TRÊN CƠ THỂ SỐNG
PHÓNG THÍCH HOẶC NGĂN CHẶN CHẤT SINH LÝ TỪ NƠI DỰ TRỮÙ.
- Ephedrine phóng thích adrenalin từ nơi dự trữ.
- Cocain ngăn chặn sụ phóng thích adrenalin.
GIẢI PHÓNG CHẤT SINH LÝ RỜI KHỎI NƠI GẮN
KẾT VỚI PROTEIN TRONG HUYẾT TƯƠNG.
-Các Sulfamid hạ đường huyết có tác
dụng giải phóng insulin ra khỏi sự gắn kết với protein trong huyết tương.
GÂY RỐI LOẠN ĐẶC BIỆT ĐẾN
MỘT VÀI KHÂU TRONG DÂY CHUYỀN
CHUYỂN HOÁ CỦA VI SINH VẬT.
-Penicillin ngăn chặn sự tổng hợp vách tế
bào vi khuẩn.
-Chloramphenicol, Erythromycin ức chế sự tổng
hợp protein của tế bào vi khuẩn.