1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHÁNG SINH pptx _ DƯỢC LÝ CAO ĐẲNG (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

97 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 6,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

KHÁNG SINH

Khoa Dược – Bộ môn Dược lý

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_h ome.php?use_id=7046916

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Định nghĩa và phân loại KS

2 Trình bày được 7 nguyên tắc sử dụng KS

3 Trình bày được tên, tác dụng, chỉ định, tác dụng phụ, CCĐ, bảo quản và cách sử dụng một số KS thông dụng

4 Nhận biết và cách sử dụng an toàn, hợp lý các KS thông

dụng

Trang 3

3

Trang 4

SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN

Cấu tạo vi khuẩn

Thể nhân Thành

Nang

Plasmid

Màng

nguyên sinh

Ribosom Thể vùi

Pili bám

Lớp màng ngoài

chỉ có ở VK (-)

Tiêm mao

Trang 5

SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN

Cấu tạo vi khuẩn

Trang 6

SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN

Trang 7

SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN

Vi khuẩn gây bệnh

Vi khuẩn không gây bệnh và vi khuẩn gây bệnh

Vi khuẩn gây bệnh chuyên biệt và vi khuẩn gây bệnh cơ

hội

Vi khuẩn gây bệnh như thế nào???

Độc tố

7

Trang 8

SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN

Tác động của kháng sinh lên vi khuẩn

Trang 9

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Có tác động chính trong chuyển hóa của:

+ Vi khuẩn (kháng sinh kháng khuẩn)

+ Vi nấm (kháng sinh kháng nấm)

+ Tế bào ung thư (kháng sinh kháng ung thư)

Phổ kháng khuẩn của kháng sinh? Diệt & Kìm khuẩn? 9

Trang 10

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Phân loại

Căn cứ vào tác dụng trị bệnh:

+ Kháng sinh kháng khuẩn

+ Kháng sinh kháng nấm

+ Kháng sinh kháng ung thư

Kháng sinh kháng khuẩn được sử dụng rộng rãi

Trang 11

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Phân loại kháng sinh kháng khuẩn

Tetracyclin Nhóm Quinolon Nhóm Sulfamid

11

Trang 12

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Phân loại kháng sinh kháng khuẩn

β-lactam

Penicillin Peni cillin G, penicillin V, ampicillin, amoxicillin,…

Cephalosporin Cefa lexin, cef aclor, cef uroxim, cef triaxion,…

Macrolid Ery thromycin , clari thromycin , spiramicin,…

Lincosamid

Lin co myc in, clindamycin

Aminosid Strepto mycin , tobra mycin , gentamicin, amikacin,…

Phenicol Cloram phenicol , thiam phenicol

Tetracyclin Tetra cyclin , doxy cyclin , mino cyclin ,…

Quinolon Acid nalidixic, o floxacin , cipro floxacin , levo floxacin ,…

Sulfamid Sulfa diazin, sulfa guanidin, sulfa methoxazol,…

Trang 13

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Điều kiện tiêu diệt vi khuẩn của kháng sinh

- Loại kháng sinh

- Liều lượng kháng sinh

- Thời gian dùng kháng sinh

- Miễn dịch của người bệnh

13

Trang 14

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Sự đề kháng kháng sinh

Là sự kháng lại kháng sinh của vi khuẩn

- Vi khuẩn đề kháng có khả năng chịu đựng 1 nồng độ kháng sinh cao

hơn vi khuẩn bình thường mà không bị tiêu diệt

Kháng thuốc

“Lờn thuốc”

Trang 15

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Sự đề kháng kháng sinh

Vi khuẩn kháng thuốc “từ đâu chui ra”?

15

Trang 16

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Sự đề kháng kháng sinh

Vi khuẩn kháng thuốc “từ đâu chui ra”?

Nếu sử dụng kháng sinh KHÔNG HỢP LÝ

“Tiếp xúc kháng sinh càng nhiều, khả năng xuất hiện vi khuẩn đề

kháng càng cao”

Trang 17

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Sự đề kháng kháng sinh

Thực trạng đề kháng kháng sinh

VK đề kháng kháng sinh

17

Trang 18

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Sự đề kháng kháng sinh

Sử dụng hợp lý kháng sinh giúp hạn chế tình hình đề kháng kháng sinh của vi khuẩn

Trang 19

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Trang 20

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

- Tính chất dược động của thuốc

- Đối tượng điều trị

Trang 21

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

3) Biết chọn dạng thuốc thích hợp

- Vị trí và mức độ nhiễm tiêm hay uống

- Hạn chế KS tại chỗ (bôi, rắc,…) dị ứng, đề kháng

+ Nhiễm khuẩn mắt KS tại chỗ

+ Nhiễm khuẩn ngoài da thuốc sát khuẩn

21

Trang 22

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

4) Phải sử dụng đúng liều lượng

- Dùng ngay ở liều điều trị cần thiết

- Không bắt đầu liều thấp cao (trừ ngoại lệ)

Trang 23

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

5) Dùng kháng sinh đúng thời gian quy định

Thời gian thay đổi tùy theo:

Thời gian dùng KS đến khi hết vi

khuẩn trong cơ thể ( hết sốt, giảm triệu

chứng ) + 2-3 5-7 ngày (người bình thường)ngày (người suy giảm mễn dịch)

23

→ Sau 2 ngày dùng không hết sốt phải thay kháng sinh

Trang 24

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

6) Sử dụng kháng sinh dự phòng hợp lý

Trong các trường hợp sau:

- Tiếp xúc tác nhân gây bệnh hoặc có

dịch

- Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng

cao

- Phẫu thuật

Trang 25

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

7) Chỉ phối hợp kháng sinh khi thật cần thiết

Mục đích khi phối hợp KS:

- Mở rộng phổ kháng khuẩn

- Tăng hiệu lực điều trị

- Giảm tính đề kháng thuốc của VK

- Điều trị bệnh nặng chưa rõ nguyên nhân

Phối hợp 2 nhóm khác nhau nhưng không tùy ý

25

→ Không nên phối hợp kháng sinh diệt khuẩn + kìm khuẩn

Trang 26

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

7) Chỉ phối hợp kháng sinh khi thật cần thiết

Bất lợi khi phối hợp KS:

- Tâm lý chủ quan

- Tăng tác dụng phụ của kháng sinh

- Tăng chi phí điều trị

- Làm vi khuẩn dễ kháng thuốc

Tìm ra tác nhân dùng 1 KS mạnh nhất và

hiệu quả nhất

Trang 27

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

- Chỉ dùng kháng sinh khi bị nhiễm khuẩn

- Phải chọn đúng kháng sinh

- Biết chọn dạng thuốc thích hợp

- Phải sử dụng đúng liều lượng

- Dùng kháng sinh đúng thời gian quy định

- Sử dụng kháng sinh dự phòng hợp lý

- Chỉ phối hợp kháng sinh khi thật cần thiết

27

Trang 28

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Tác dụng phụ thường gặp của kháng sinh

Khi dùng kháng sinh nói chung, anh/chị thường gặp những

tác dụng không mong muốn nào?

Trang 29

Tác dụng phụ thường gặp của kháng sinh

Phản ứng dị ứng với thuốc:

Ngứa Mụn nước

Mề đay Phù Hội chứng Steven-Johnson

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

29

Trang 30

Tác dụng phụ thường gặp của kháng sinh

Phản ứng dị ứng với thuốc test dị ứng trước khi tiêm

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Trang 31

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Tác dụng phụ thường gặp của kháng sinh

Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy,…)

HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT:

31

Trang 32

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH

Tác dụng phụ thường gặp của kháng sinh

Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy,…)

Bổ sung lợi khuẩn từ sữa chua, probiotics,…

Trang 33

33

Trang 34

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm β-lactam

1928 Alexander Fleming 1942 Penicillin được sản

xuất với quy mô công nghiệp

Nấm Penicillinum notatum

Trang 35

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm β-lactam

35

Trang 37

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm β-lactam – Phân nhóm Penicillin

Chia làm 2 nhóm dựa vào nguồn gốc:

Penicillin tự nhiên Penicillin bán tổng hợp

Chiết xuất từ môi trường nuôi cấy Tổng hợp từ Penicillin tự nhiên

nấm Penicillinum

Phổ kháng khuẩn hẹp trên VK Gram (+) Phổ kháng khuẩn rộng hơn

Hấp thu nhanh, thải trừ nhanh thời Thời gian tác động dài hơn

Trang 38

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm β-lactam – Phân nhóm Penicillin

BENZYL PENICILLIN (PENICILLIN G)

Trang 39

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm β-lactam – Phân nhóm Penicillin

PHENOXYMETYL PENICILLIN (PENICILLIN V)

Trang 40

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm β-lactam – Phân nhóm Penicillin

BENZATHIN BENZYL PENICILLIN

Penicillin G Benzathin benzyl penicillin

IM: 3-6 triệu IU/ ngày IM: 0,6-1,2 triệu IU/ lần mỗi 3-7 ngày

Trang 41

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm β-lactam – Phân nhóm Penicillin

AMPICILLIN

Chỉ định: KS phổ rộng, nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu; viêm màng não, viêm tai giữa, viêm xương tủy,…

Tác dụng phụ: dị ứng, rối loạn tiêu hóa, nhiễm nấm

Candida đường ruột

41

Trang 43

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm β-lactam – Phân nhóm Penicillin

β-lactamase và chất ức chế β-lactamase

β-lactamase được vi khuẩn tiết ra để phân hủy β-lactam

Vi khuẩn đề kháng kháng sinh

Chất ức chế β-lactamase sẽ bất hoạt enzym này

β-lactamase Amoxicillin Acid clavulanic (chất

ức chế β-lactamase)

43

Trang 44

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm β-lactam – Phân nhóm Penicillin

Cấu trúc của penicillin và acid clavulanic

Trang 45

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm β-lactam – Phân nhóm Penicillin

Một số phối hợp penicillin với chất ức chế β-lactamase

Amoxicillin + acid clavulanic (AUGMENTIN)

Ticarcillin + acid clavulanic (CLAVENTIN)

Ampicillin + sulbactam (UNASYN) Piperacillin + tazobactam (TAZOCILLINE)

45

Trang 46

Thế hệ thứ nhất Cepha droxil, cefa lexin, cepha lothin, cefa zolin,…

Thế hệ thứ hai Cefa clor, cef uroxim, cefa mandol, cefa xitin,…

Thế hệ thứ ba Cef triaxon, cef tazidim, cef podoxim, cef ixim, cef operazon,…

Thế hệ thứ tư Cef epim, cef pirom

Tác dụng phụ điển hình: rối loạn tiêu hóa

 An toàn tương đối cho PNCT

Trang 47

Thế hệ thứ nhất Cầu khuẩn G(+), một ít trực khuẩn G(-)

Phòng ngừa phẫu thuật (cefazolin), thay thế penicillin PO

Thế hệ thứ hai Như thế hệ 1 + một số vi khuẩn G(-)

Trị nhiễm trực khuẩn G(-) (da, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu,…)

Phổ rộng hơn trên G(-)

Thế hệ thứ ba Qua màng não tốt (trừ cefoperazon, cefixim) viêm m/não

Trị nhiễm khuẩn không rõ nguồn gốc, đe dọa tính mạng

Thế hệ thứ tư Phổ cân bằng cả G(+) và G(-)

Qua màng não tốt , trị nhiễm khuẩn nặng, dùng đường tiêm

47

Trang 49

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm β-lactam – Phân nhóm Cephalosporin

CEFUROXIM

Chỉ định: nhiễm trùng tai mũi họng, hô hấp, tiết niệu, sinh

dục, da, xương khớp,… Không trị viêm màng não

Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa

Chống chỉ định: mẫn cảm với penicillin và cephalosporin

49

Trang 50

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Phenicol (Amphenicol)

Các thuốc trong nhóm:

Cloram phenicol , Thiophenicol, Azidamfenicol, Florfenicol

(Thiophenicol dễ dung nạp & ít độc tính hơn Cloramphenicol )

Cơ chế kháng khuẩn:

- Ức chế quá trình tổng hợp protein của VK

Trang 52

- Rối loạn tiêu hóa

- Suy tủy xương (thiếu máu bất sản)

- Hội chứng xám ở trẻ em (trụy tim mạch)

- Phản ứng Herxheimer (dùng liều cao/ thương hàn)

Chống chỉ định: PNCT và CCB, trẻ sơ sinh, bệnh về tủy, suy gan, mẫn cảm với thuốc

Trang 54

Rối loạn tiêu hóa Liều dùng cao Dùng nhiều lần trong ngày

Thứ II Methylencyclin

Demeclo cyclin

Dung nạp tốt hơn thế hệ thứ I Liều dùng thấp

Dùng hai lần trong ngày Thứ III

Doxycycli

n Minocyclin

Hấp thu qua ruột tốt hơn Liều dùng thấp

Dùng một lần trong ngày (T 1/2 dài)

Trang 55

- Phối hợp điều trị H pylori, sốt rét

- Bệnh do Rickettsia, Brucella (VK nội

bào)

55

Trang 56

- Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy kéo dài, phân sống,…)

- Vàng răng, hỏng men răng

- Hội chứng tả do tụ cầu

- Nhạy cảm ánh sáng, tổn thương gan, thận

Chống chỉ định: PNCT và CCB, trẻ < 8 tuổi, suy gan thận, mẫn cảm với thuốc

Trang 58

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Tetracyclin

DOXYCYCLIN

Chỉ định: Tương tự tetracyclin + viêm phế quản, tuyến tiền liệt, khung chậu cấp, phòng tiêu chảy khi đi du lịch.

Tác dụng phụ:

Tương tự tetracyclin

Viêm thực quản uống thuốc khi đứng

Chống chỉ định: Tương tự tetracyclin

Trang 59

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Tetracyclin

Cách dùng thuốc:

- Nên uống thuốc trước ăn (30 phút – 1 tiếng)

- Không dùng chung thực phẩm/ thuốc giàu ion đa hóa trị (sữa, viên sắt, canxi, magie, kẽm, maalox, phosphalugel ,…)

- Với doxycyclin, uống thuốc tư thế đứng

Tetr

Không hấp thu

59

Trang 61

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Macrolid

ERYTHROMYCIN

Chỉ định: Nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, tiết niệu, sinh dục, …

Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, dị ứng

61

Trang 62

- Thuốc uống ít hại tạp khuẩn ruột

- Ít gây dị ứng, không gây bội nhiễm

- Là thuốc thay thế khi bị dị ứng penicillin

- Phụ nữ có thai & cho con bú dùng được (trừ erythromycin

estolat)

Trang 63

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Macrolid

Thông tin thêm:

- Spiramycin phối hợp metronidazol (Rodogyl) trị nhiễm trùng răng miệng

- Clarithromycin: phối hợp điều trị H.pylori

- Azithromycin: phổ rộng, diệt khuẩn mạnh, dùng 1

lần/ngày

- Nên uống cách xa bữa ăn (1h trước ăn hoặc 2h sau ăn)

63

Trang 65

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Lincosamid

LINCOMYCIN

Chỉ định: Nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm; viêm tủy xương; nhiễm trùng máu

Tác dụng phụ:

- Rối loạn tiêu hóa, dị ứng, viêm miệng lưỡi

- Viêm ruột kết màng giả (tiêu chảy nặng)

Chống chỉ định: PNCT và CCB, trẻ < 1 tháng, suy gan,

Trang 67

- Không dùng điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, viêm màng não

- BN tiền sử bệnh đường tiêu hóa, hen, di ứng thận trọng

- Nếu tiêu chảy kéo dài ngưng thuốc và đi kiểm tra

67

Trang 68

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Aminosid

Phổ mạnh trên G(-), chia làm 2 loại theo nguồn gốc:

Cơ chế kháng khuẩn: ức chế quá trình tổng hợp protein VK

Strepto mycin

Aminosid thiên nhiên Neo mycin

T obra mycin

Ami kacin

Aminosid bán tổng hợp Dibekacin

N etil micin

Trang 70

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Aminosid

GENTAMICIN

Chỉ định: Nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, tiết niệu, tiêu hóa, xương; viêm màng bụng, viêm màng não, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng do bỏng

Trang 71

- Không dùng đồng thời với aminosid khác

- Không phối hợp với acid etacrynic, furosemid hoặc thuốc

ức chế thần kinh cơ

- Dùng dài hạn có nguy cơ bị điếc

71

Trang 72

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Aminosid

TOBRAMYCIN

Chỉ định: Nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, tiết niệu, tiêu hóa, xương, mắt; viêm màng bụng, viêm màng não, nhiễm trùng máu, viêm màng trong tim

Tác dụng phụ: Mẫn cảm, độc tính thận, tai, thần kinh-cơ

cơ, mẫn cảm với thuốc

Trang 73

Cơ chế kháng khuẩn: ức chế tổng hợp ADN của VK

Đường dùng: uống, tiêm, dùng ngoài

Thứ I

Acid nalidixic

Acid oxolinic Acid pipemidic

Điều trị nhiễm trùng đường tiểu

Phổ của thế hệ I + MSSA, MRSA +

Lậu cầu khuẩn, màng nào cầu khuẩn

+ Trực khuẩn mủ xanh + vi khuẩn không điển hình (nội bào) + H influenzae

Trang 74

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Quinolon

Tác dụng phụ - độc tính:

- Rối loạn tiêu hóa

- Tổn thương phát triển sụn ở bào thai, trẻ < 18 tuổi

- Nhạy cảm với ánh sáng (có thể gây phỏng da)

- Rối loạn thần kinh (đau đầu, chóng mặt, mất ngủ,…)

Chống chỉ định:

- PNCT và CCB, trẻ em < 18 tuổi

Cách dùng:

- Không nên dùng chung với kim

loại đa hóa trị ↓ hấp thu Kháng

sinh này dùng rộng rãi do hấp thu 74

Trang 76

1932 Prontosil – KS tổng hợp đầu tiên

Trang 77

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Sulfamid

Cơ chế: ức chế tổng hợp acid folic ức chế sự phát triển

và nhân lên của vi khuẩn

Chất thiết yếu cho vi khuẩn phát triển và nhân đôi 77

Trang 78

Đau mắt hột (do vi khuẩn) Sulfacetamid

Nhiễm khuẩn đường ruột Sulfaguanidin

sulfamethoxypiridazin Sốt rét Sulfadoxin (+ Pyrimethamin)

Trang 80

Phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh

Máu (độc trên hệ tạo máu)

Dị ứng

Trang 81

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Sulfamid

Chống chỉ định chung

- Thận trọng cho người suy gan, suy thận

- Không dùng cho phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh, sinh non

- Không dùng chung với thuốc suy giảm hệ tạo máu hoặc các thuốc acid hóa nước tiểu

- Không dùng cho người dị ứng với sulfamid

81

Trang 82

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Sulfamid

Tai biến khi dùng sulfamid

- Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, viêm gan,…

- Tiết niệu: sỏi thận, tiểu ra máu,…

- Da: dị ứng (ban đỏ, hội chứng Steven-Johnson,…)

- Máu: thiếu máu, giảm bạch cầu,…

- Tai biến khác: rối loạn thần kinh, viêm đa dây thần kinh, viêm tĩnh mạch,…

Trang 83

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Sulfamid

Nguyên tắc sử dụng sulfamid

- Ngày đầu liều cao giảm liều những ngày sau

- Dùng đủ thời gian và đủ liều (7-9 ngày)

- Cần uống nhiều nước

- Không dùng chung với thuốc phân hủy PABA (procain,…)

- Rửa sạch vết thương trước khi bôi/ rắc thuốc

83

Trang 84

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Sulfamid

SULFADIAZIN

Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, dị ứng, sỏi thận

Hiện dạng bột rắc không còn được sử dụng

Trang 85

Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (lỵ, viêm ruột,…)

Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, dị ứng, sỏi thận

Chú ý: Không dùng quá 10 ngày

85

Trang 86

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Sulfamid

SULFAMETHOXYPIRIDAZIN

Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, dị ứng, sỏi thận

Trang 88

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Sulfamid

SULFAMETHOXAZOL + TRIMETOPRIM

Chỉ định: nhiễm khuẩn hô hấp, răng miệng, tiết niệu, tiêu hóa, sinh dục, ngoài da,…

Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, dị ứng, sỏi thận

sinh, trẻ sinh non

Trang 89

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Nhóm Sulfamid

Thông tin thêm:

Khả năng dị ứng chéo với kháng sinh sulfamid:

Sulfonyl-ure (đái tháo đường)

R 1

Lợi tiểu thiazid (huyết áp)

89

Trang 90

MỘT SỐ KHÁNG SINH

THÔNG DỤNG

Một số kháng sinh kháng nấm

Sơ lược về vi nấm

- Nấm men: Candida phổ biến đẹn lưỡi, viêm âm đạo,

niệu đạo, ruột,…

- Nấm sợi: nấm da lang ben, hắc lào, nấm tóc, nấm kẽ tay/chân,…

Ngày đăng: 21/01/2021, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w