1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HORMON pptx _ DƯỢC LÝ CAO ĐẲNG (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

136 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 15,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

HORMON

VÀ THUỐC KHÁNG HORMON Khoa Dược – Bộ môn Dược lý

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916

Trang 2

NỘI DUNG

1 HORMON TUYẾN YÊN

2 HORMON TUYẾN GIÁP

3 HORMON TUYẾN TỤY

4 HORMON TUYẾN THƯỢNG THẬN

5 HORMON SINH DỤC

Trang 3

TUYẾN NỘI TIẾT

3

HORMON

Trang 5

ĐẠI CƯƠNG HORMON

ĐỊNH NGHĨA

Hormon (nội tiết tố) là những chất do tuyến nội tiết trong cơ thể sản sinh ra và bài tiết

thẳng vào máu hay vào bạch huyết rồi đi tới các cơ quan cảm thụ và phát huy tác dụng ở đó.

VAI TRÒ

Nếu số lượng hormon được tiết ra:

- Đều đặn thì cơ thể hoạt động bình thường.

- Tăng lên hoặc giảm đi thì sẽ gây ra những rối loạn

5

Trang 6

RỐI LOẠN TIẾT HORMON

* Trường hợp thiểu năng tuyến : cung cấp,

dùng các hormon tương ứng để điều trị.

+ Suy tuyến tụy thiếu Insulin tiểu đường.

+ Thiểu năng tuyến vỏ thượng thận  Addison

* Trường hợp ưu năng tuyến: thường sử dụng các

thuốc có tác dụng đối kháng hormon.

+ Thừa hormon tuyến giáp  Basedow.

+ Thừa hormon tăng trưởng (GH) của tuyến yên

Trang 7

ĐẶC ĐIỂM CỦA HORMON

* Lượng ít nhưng có hoạt tính sinh học cao

* Có tác dụng ảnh hưởng lẫn nhau:

- Kích thích: hormon tuyến yên kích thích các

tuyến nội tiết khác hoạt động

- Kìm hãm: hormon các tuyến kìm hãm tuyến yên

tiết ra hormon của nó

(feed-back = kiểm soát ngược âm tính).

* Phân hủy rất nhanh sau khi phát huy tác dụng.

* Độc: các hormon đều là thuốc độc bảng B,

trừ adrenalin là thuốc độc bảng A.

7

Trang 8

Cơ chế feedback

Trang 9

TUYẾN NỘI TIẾT

9

Trang 10

Tuyến yên gồm 2 thùy: trước và sau

Các tế bào thần kinh vùng dưới đồi tổng hợp và phóng thích các chất vào máu để đến tuyến yên

Hormon tuyeán yeân

Trang 11

Hormon dưới đồi

Tổng hôp

Phóng thích vào máu

Tổng hợp và phóng thích

hormon tuyến yên

Tế bào tuyến yên

Nhỏ mũi

Trang 12

TIỀN YÊN HẬU YÊN

Trang 13

CHẤT TRUNG GIAN HORMON TUYẾN YÊN TÁC ĐỘNG

Gonadotrophin (GnRH) hay

kích dục tố

FSH (Folliculo Stimulant Hormon) ở nam

hướng đến tinh hoàn

để kích thích tạo tinh trùng, testostéron

LH (Lutéostimulant Hormon) ở nữ

hướng đến buồng trứng để kích thích tạo estradiol, progestéron

Thyréostimulant (TRH) TSH (Thyroid Stimulant Hormon)

hướng đến tuyến giáp để kích thích tiết thyroxin

Corticotropin (CRH) ACTH (AdénoCortico- Trope

hướng đến hệ tiêu hóa

để kích thích tiết các yếu tố tăng trưởng

Trang 14

HORMON VÀ KHÁNG HORMON TĂNG TRƯỞNG

1 Hormon tăng trưởng

* Tên gọi: hormone somatotrope =

hormone de croissance = GH : Growth

Hormone = hGH: human Growth Hormone

* Nguồn gốc: - Thùy trước tuyến yên tiết ra

- Công nghệ gen.

* Tác động: kích thích sự phát triển của cơ thể:

- Điều hòa cân bằng dinh dưỡng

- Đồng hóa protid.

- Ảnh hưởng lên cân bằng glucid-lipid, Ca – P.

* Được chỉ định giới hạn trong trường hợp

- Tăng trưởng chậm do thiếu GH

- Tiêm SC mỗi ngày.

- Cần theo dõi chức năng tuyến giáp.

* Thuốc: Somatropin GENOTONORM,

Trang 15

2 Kháng hormon tăng trưởng

* Thuốc: - Lanréotid: SOMATULINE LP,

- Octréotid: SANDOSTATINE

* Chỉ định: được dùng để chữa chứng to cực

Chứng to cực

+ Đặc điểm là chỉ phì đại ở các cực của thân thể:

chi trên, chi dưới không do bẩm sinh, chỉ to ở

đầu xương, có khi phì đại ở tai, mũi

+ Nguyên nhân phần nhiều do

- Thùy trước tuyến yên có u.

- Sự tiết hormon tăng trưởng không bình thường

sau phẫu thuật hay xạ trị

15

Trang 16

Chứng to cực

Thuốc kháng hormon tăng trưởng

Trang 17

ỨC CHẾ PROLACTIN

* Prolactin là hormon do thùy trước tuyến yên tiết ra sau khi sinh

nở gây ra sự tiết sữa cho người mẹ, ngăn rụng trứng nên ngưng

kinh nguyệt.

* Sự tăng prolactin trong máu gây ra

+ Ở phụ nữ: sự chảy sữa, nhưng nó cũng làm cho không có kinh và

không có khả năng sinh sản

+ Ở nam giới: có vú to và bất lực.

* Khi quá liều có nguy cơ loan tâm thần (rối loạn nhân cách, không có

ý thức về rối loạn nhân cách của mình), ảo giác Khi mới bắt đầu

dùng thuốc thì đôi khi cũng có biểu hiện này.

* Thuốc:

+ Quinagolid NORPROLAC điều trị cường prolactin huyết tự phát

(không xác định được nguyên nhân) hoặc có liên quan đến u ở tuyến

yên.

+ Bromocriptin PARLODEL và lisurid DOPERGINE,

AROLAC được chỉ định để ức chế sự sinh sữa.

17

Trang 18

ỨC CHẾ PROLACTIN

+ Bromocriptin PARLODEL

+ Lisurid DOPERGIN, AROLAC.

+ Quinagolid NORPROLAC

Trang 19

ACTH (AdrenoCorticoTropin Hormone)

Trang 21

 THÙY SAU TUYẾN YÊN (HẬU YÊN)

Ở thùy sau tuyến yên (hậu yên) thì không có sự tổng hợp các chất trung gian: các chất do dưới đồi tổng hợp kích thích hậu yên tạo ADH, oxytoxin.

* ADH ( A nti D iureti H ormon) hướng đến thận để

giữ nước, chống lợi tiểu.

* Oxytoxin hướng đến tử cung để gây co thắt khi

sinh nở, cầm máu sau khi sinh.

21

Trang 24

+ Co bóp tử cung  gây chuyển dạ

+ Phòng và điều trị băng huyết sau khi sinh

* Chống chỉ định

+ Khung chậu hẹp so với thai

+ Thai nằm ngang (thai ngôi ngang).

* Nguy cơ vỡ tử cung

* Dạng bào chế: dạng tiêm

Trang 26

Hormon dưới đồi

Tổng hôp

Phóng thích vào máu

Tổng hợp và phóng thích

hormon tuyến yên

Tế bào tuyến yên

Tổng hợp

Phóng thích vào máu

Tiêm truyền

Nhỏ mũi

Trang 27

HORMON TUYẾN GIÁP

VÀ CHẤT KHÁNG GIÁP

27

Trang 28

TUYẾN NỘI TIẾT

Trang 30

Tuyến giáp (bình thường)

Trang 31

HORMON TUYẾN GIÁP

Thyroxin (T4) – yếu, kéo dài Triiodothyronin (T3) – mạnh, ngắn (chiếm

tỷ lệ khoảng 7%)

- Là hormon chính của tuyến giáp

- Được bài tiết do TSH của tiền yên

31

Trang 32

Iod là nguyên liệu chủ yếu tổng hợp ra

T3 và T4

Trang 33

Tế bào đích Aùi lực với thụ thể

Phóng thích iod liên hợp

Trang 34

Thể hiện lâm sàng rối loạn chức năng tuyến

giáp dưới các dạng sau:

- Cường giáp

- Suy giáp

- Bướu cổ đơn thuần (bướu cổ địa phương)

Trang 36

Bệnh Basedow

Cường giáp

Cường giáp thai kỳ suốt 4 tháng đầu thai kỳ, tỉ lệ 2,4/1900

Trang 37

Bệnh cường giáp = GRAVE

37

Trang 38

Ung thư TUYẾN GIÁP

Bướu cổ đơn thuần

Trang 39

BÌNH THƯỜNG

TUYẾN YÊN

Ưùc chế

CHỮA BỆNH BẰØNG DƯỢC PHẨM

BƯỚU CỔ

DO THIẾU IOD

Trang 40

Tuyến yên

Kháng thể

tương tự

Mô tự trị

Trang 41

* Biệt dược: Levothyrox, L-Thyroxin

* Chỉ định

- Thiểu năng tuyến giáp

- Bướu cổ đơn thuần

- Sau phẫu thuật tuyến giáp

* Chống chỉ định

- Cường tuyến giáp

- Suy tim, loạn nhịp tim

- Suy mạch vành

41

Trang 44

- Thường phối hợp trong khi dùng Iod phóng xạ

hay chữa các rối loạn để chuẩn bị phẫu thuật

tuyến giáp

* Dạng thuốc: Viên nén

Trang 46

* Chống chỉ định

+ Thuốc kháng giáp bị chống chỉ định cho phụ nữ

có thai

+ Riêng PTU có thể dùng cho phụ nữ có thai, cho con

bú nhưng chỉ sử dụng trong trường hợp thật cần

Trang 47

Là chất chuyển hóa của carbimazol, hiện nay được sử dụng rất nhiều

* Biệt dược: Metizol, Thyrozol.

* Chỉ định

- Cường giáp.

- Điều trị duy trì bệnh cường giáp.

- Nhiễm độc tuyến giáp.

- Chuẩn bị cho phẫu thuật tuyến giáp.

- Điều trị hỗ trợ khi dùng iod phóng xạ.

* Tác dụng phụ

- Giảm bạch cầu hạt (0,3-1%), thấp hơn nhiều so với PTU.

- Ảnh hưởng công thức máu, suy tủy có hồi phục.

- Mất vị giác, đau xương cổ.

- Tăng men gan.

47

Trang 49

* Chống chỉ định

- Có thai, cho con bù.

- Suy gan, suy thận.

- Cường giáp vừa: 30-40mg/ngày chia 3 lần.

- Cường giáp nhẹ: 15mg/ngày chia 3 lần.

- Điều trị duy trì: người lớn 5-30mg/ngày chia 3 lần

trẻ em 0,2mg/kg/ngày chia 3 lần.

 

Cần theo dõi đáp ứng lâm sàng để chỉnh liều thích hợp

49

Trang 50

HORMON

TUYẾN TỤY

Trang 52

HORMON TUYẾN TỤY

* Insulin làm hạ đường huyết

* Glucagon làm tăng đường huyết.

Thiểu năng tuyến tụy  thiếu insulin 

bệnh tiểu đường (đái tháo đường)

Trang 53

SINH LÝ BÌNH THƯỜNG CỦA GLUCOSE HẰNG ĐỊNH NỘI

Dung nạp glucose, sản

xuất glucose và dự trữ

glycogen tại gan

Dung nạp glucose nhờ insulin kích hoạt

Điều hòa ly giải lipid

INSULIN

53

Trang 54

ĐỀ KHÁNG INSULIN

Insulin

Sản xuất quá

mức glucose

Giảm dung nạp glucose dưới tác động của insulin

Ly giải mơ mỡ quá mức dẫn đến tăng lượng acid béo tự do

Tăng tiết insulin bù trừ

Trang 56

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

* Là 1 bệnh chuyển hóa (RL nội tiết gây bệnh mạn tính)

* Biểu hiện: lượng đường máu cao dai dẳng

* Làm tăng nguy cơ có các biến chứng và tổn thương:

Trang 57

Chẩn đoán bằng định lượng đường huyết

57

Trang 58

Chẩn đoán bằng định lượng đường huyết:

* Đường huyết lúc đói ≥126mg/dl (≥7 mmol/l)

thử ít nhất 2 lần liên tiếp (nhịn đói ít nhất 8h trước thử)

* Đường huyết sau ăn hoặc bất kỳ ≥200mg/dl

(≥11,1mmol/l)

Trang 59

- Phân loại: có 2 loại

Loại 1 (typ 1) hay tiểu đường phụ thuộc insulin.

Loại 2 (typ 2) hay tiểu đường không phụ thuộc Insulin.

59

Trang 60

TIỂU ĐƯỜNG TÝP 1 TIỂU ĐƯỜNG TÝP 2

- Mờ mắt, dị cảm và sụt cân.

- Trẻ em chậm phát triển

- Dễ bị nhiễm trùng.

Ít có , thường chỉ được phát hiện bởi các triệu chứng của biến chứng, hoặc chỉ được phát hiện tình cờ khi đi xét nghiệm máu trước khi mổ hoặc khi có biến chứng (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não)

Trang 61

CÁC BƯỚC KIỂM SOÁT BỆNH ĐTĐ TÝP 2

Trang 62

HORMON TUYẾN TỤY: INSULIN

+ Bệnh nhân tiểu đường týp 1.

+ Bệnh nhân tiểu đường týp 2 thất bại với chế độ ăn kiêng

hoặc bằng thuốc dùng bằng đường uống.

+ Bệnh nhân tiểu đường khi cắt tụy.

Trang 63

Bệnh tiểu đường type 2 ở phụ

nữ có thai

Trang 64

* Tác dụng phụ

+ Hạ đường huyết: đổ mồ hôi, run, rối loạn thị

giác, đói, lẫn, mất ý thức.

+ Dị ứng với Insulin và kháng Insulin

+ Mô mỡ teo hoặc phì đại mô mỡ chỗ tiêm

* Chế phẩm

+ Tác động cực nhanh và rất ngắn:

Insulin Lispro

+ Tác động trung gian:

NPH Insulin và Lent Insulin

+ Tác động dài và chậm: Ultralent Insulin.

Trang 65

+ Không dùng thuốc theo đường uống

+ Theo dõi hàm lượng đường trong máu trong

thời gian dùng thuốc

65

Trang 66

Hấp thu ít nhất ở đùi

Hấp thu nhiều nhất ở bụng

Trang 67

67

Trang 68

MỘT SỐ THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

CLORPROPAMID

* Biệt dược: Diabinese.

* Chỉ định: bệnh tiểu đường type 2, đái tháo nhạt (↑ADH)

* Chống chỉ định

+ Tiểu đường type 1

+ Có thai, cho con bú

+ Suy gan, thận, trẻ em

* Dạng thuốc: viên nén 250mg

Trang 69

MỘT SỐ THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

Trang 73

* Biệt dược: Glucophage

* Chỉ định: Tiểu đường typ 2, dạng béo mập

Trang 76

HORMON VỎ THƯỢNG THẬN

Trang 77

78

Trang 79

BỆNH ADDISON

Nguyên nhân

Thiểu năng vỏ thượng thận nên thiếu mineralocorticoid và glucocorticoid.

Biểu hiện

Tăng sắc tố da, mệt mỏi, suy nhược, giảm huyết áp

Không có khả năng duy trì glucose huyết khi nhịn đói, khi bị stress dù chỉ nhẹ có thể gây suy thượng thận cấp với shock và có thể tử vong.

80

Trang 81

DESOXYCORTICOSTERON VÀ ALDOSTERON

Vai trò

- Điều hòa nước và chất điện giải.

- Tăng tái hấp thu Na+, tăng bài tiết K+, H+.

Khi thừa: gây phù và nhiễm kiềm huyết

Chỉ định: điều trị Addison (suy vỏ thượng thận)

82

Trang 82

* Tác dụng chuyển hóa

+ Glucose: - Tăng thành lập glucose huyết

- Tăng tổng hợp glucogen/gan

+ Protein: biến dưỡng protein tạo glucose

+ Lipid: rối loạn phân bố

+ Chất điện giải:

- Natri: giữ muối natri và nước

- Kali: tăng thải kali

- Calci: Tăng thải qua thận

Giảm hấp thu tại ruột

Trang 83

* Tác dụng trên tổ chức

+ Thần kinh: tăng sản khoái quá mức, có thể gây cơn

rối loạn thần kinh.

+ Máu: tăng đông máu, tăng hồng cầu, bạch cầu đa nhân,

tiểu cầu, giảm tế bào ưa acid.

+ Tiêu hóa: tăng tiết dịch vị và pepsin.

+ Vết thương: chậm liền sẹo do giảm tái tạo collagen

* Tác động trên nội tiết: liều cao, lâu dài làm giảm chức

năng thùy trước tuyến yên nên giảm tiết ACTH, do đó đó

vỏ thượng thận teo lại (cơ chế feed-back = kiểm soát

ngược âm tính).

84

Trang 85

Chỉ định

* Thiểu năng thượng thận tiên phát hoặc thứ phát (bệnh Addison).

* Bệnh về khớp: viêm khớp do thấp khớp, viêm xương khớp.

* Bệnh thận: viêm cầu thận, hội chứng thận nhiễm mỡ.

* Rối loạn collagen: viêm da, động mạch kết hòn.

* Bệnh đường tiêu hóa: viêm loét ruột kết, viêm hồi tràng cuối.

* Bệnh gan: viêm gan mãn tiến triển, viêm gan do rượu

86

Trang 86

GLUCOCORTICOID Chỉ định (tt)

* Bệnh dị ứng: mề đay, viêm mũi dị ứng, các dạng ban da…

* Bệnh về hô hấp: hen phế quản, viêm phổi do hút nước hoặc

dị vật, triệu chứng ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh.

* Bệnh về da: bệnh vẩy nến….

* Bệnh ung thư: u lympho bào, nôn do chiếu xạ khi điều trị ung

thư, bệnh bạch cầu (leukemia).

* Bệnh miễn dịch: Lupus ban đỏ, viêm nhiều cơ, khớp.

* Các bệnh khác: sốc do nhiễm khuẩn, tăng calci máu, ghép cơ

quan….

Trang 87

Lupus trên da

88

Trang 88

TÁC DỤNG TÁC DỤNG PHỤ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Glucose: tăng thành lập Tăng đường huyết

Protein: biến dưỡng protein tạo glucose Nhược cơ, teo cơ

Lipid: rối loạn phân bố Rối loạn phân bố mỡ

Chất điện giải: Na: giữ Na Gây phù, tăng huyết áp Cao HA, phù

Ca giảm hấp thu, tăng thải Xốp xương, gãy xương không có chấn

Tiêu hoá: tăng tiết dịch vị và pepsin Viêm loét dạ dày Loét dạ dày tá tràng

Suy giảm miễn dịch Giảm đề kháng, dễ bị nhiễm vi khuẩn,

virus, nấm, ký sinh trùng

Bệnh lao đang tiến triển

Thần kinh: tăng sản khoái, có thể gây

Rối loạn tâm thần

GLUCOCORTICOID

Trang 89

90

Trang 90

GLUCOCORTICOID Tác dụng phụ

Hiện tượng ức chế trục dưới đồi- tuyến yên- thượng thận (HPA): Khi sử dụng corticoid liều cao và kéo dài sẽ gây tác dụng phụ giống như triệu chứng của bệnh Cushing

Biểu hiện:

+ Béo phì không cân đối , béo nhiều vào nửa thân trên, đặc biệt là cổ, gáy, mặt.

+ Teo cơ nhất là các cơ ở chi dưới.

+ Rối loạn tâm thần , hoang tưởng.

Trang 92

GLUCOCORTICOID

Tác dụng phụ khi dùng tại chỗ

Khi sử dụng corticoid tại chỗ với thời gian dài.

Các tai biến thường gặp là:

+ Biến đổi màu da tại chỗ do do ảnh hưởng đến quá

trình tạo sắc tố da, da nhạy cảm với ánh nắng.

+ Bội nhiễm nấm, vi khuẩn, trứng cá, chậm liền sẹo.

+ Teo và xơ cứng bì, da sần sùi

+ Glaucom, đục thủy tinh thể.

Trang 93

Click to edit Master text styles

Trang 94

Nguyên tắc sử dụng

* Uống thuốc: nên uống vào sáng sớm (tốt nhất 8h).

* Chế độ ăn: ăn nhạt, nhiều protid, ít lipid, ít glucid, bổ

sung KCl.

* Cần theo dõi: thể trạng, lượng nước tiểu, huyết áp,

tâm thần, thời gian đông máu, dạ dày.

* Khi ngưng thuốc nếu dùng liều cao: phải giảm từ từ

trước khi ngừng hẳn.

Trang 96

Hydrocortison

Trang 97

98

Trang 98

Methyl prednisolon

Trang 99

100Prednisolon

Trang 100

Dexamethason

Trang 101

Hormon sinh dục và

Các dẫn chất tổng hợp

102

Trang 102

TUYẾN NỘI TIẾT

Trang 103

Ống sinh tinh

Tạo tinh trùng

Tế bào Leydig

Testosteron

Làm tăng trưởng &

trưởng thành nang trứng

Trang 104

PROGESTERON = LUTEIN thể vàng buồng trứng = hoàng thể

Tổng hợp

TESTOSTERON PROPIONAT

ETHINYL ESTRADIOL PROGESTERON

Tác dụng Phát triển cơ quan

sinh dục nữ

Tăng sinh nội mạc tử cung

Ức chế co bóp tử cung Ức chế sự phát triển của trứng và sự rụng trứng

HORMON SINH DỤC

Trang 105

NAM NỮ

TESTOSTERON PROPIONAT ETHINYL ESTRADIOL

PROGESTERON

Biệt dược

TESTOVIRON, ANDRIOL LYNORAL, PROGYNON,

ESTINYL LUTOGYL, PROLUTON

Chỉ định

Chậm phát triển

ở cơ quan sinh dục nam (ẩn tinh hoàn,vô sinh)

Loãng xương, gãy xương chậm liền ở nam giới.

Bất lực ở nam do

thiếu testosterron

Cắt bỏ buồng trứng

Rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, rong kinh, rối loạn thời kỳ tiền mãn kinh

Ung thư tuyến tiền liệt.

Làm thuốc tránh thai

. Sẩy thai (Dydrogesteron)

Rối loạn kinh nguyệt

Trị ung thư vú và ung thư nội mạc

tử cung.

Làm thuốc tránh thai phối hợp với estrogen

106

Ngày đăng: 21/01/2021, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w