1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC LỢI TIỂU (CHUẨN NGÀNH DƯỢC) pptx _ DƯỢC LÝ (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

49 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

THUỐC LỢI NIỆU

Khoa Dược – Bộ môn Dược lý

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

I ĐẠI CƯƠNG

Thuốc lợi niệu là thuốc làm tăng thải trừ Na+ kèm

theo tăng thải trừ nước ngoài tế bào.

Ngoài ra thuốc lợi niệu còn ảnh hưởng đến sự bài xuất một số điện giải và các chất khác như: H+, K+, HCO3-

acid uric,…

2

Trang 3

SINH LÝ VÀ GIẢI PHẪU NEPHRON

Sau khi lọc qua cầu Ống lượn gần Ống lượn xa

Trang 4

II THUỐC LỢI NIỆU Phân loại theo hiệu ứng dược lý

Thuốc lợi tiểu mạnh Lợi tiểu quai (furosemide, bumetamide,

Ức chế tái hấp thu 25% Na torasemide, ethacrynic acid)

Mannitol (khi truyền liều cao)

Thuốc lợi tiểu trung bình Thiazide (chlorothiazide,

hydrochlorothiazide)

Ức chế tái hấp thu 6% Na Giống thiazide (clopamide,

indapamide)

Thuốc ức chế CA (acetazolamide)

Thuốc ức chế kênh Na + (amiloride,

Thuốc lợi tiểu yếu triamterene)

Ức chế tái hấp thu 3% Na Thuốc đối kháng thụ thể aldosterone

(spironolactone, eplerenone, canrenoate)

4

Trang 5

II THUỐC LỢI NIỆU

Chỉ định chung của các thuốc lợi niệu

Giải quyết các tình trạng quá tải nước và muối như:

Trang 6

II THUỐC LỢI NIỆU 2.1 Thuốc lợi niệu làm hạ K+ máu:

+ Thuốc ức chế CA

+ Thuốc lợi niệu nhóm thiazid

+ Lợi niệu quai

2.2 Thuốc lợi niệu làm tăng K+ máu:

+ Thuốc đối kháng với aldosteron

+ Thuốc không đối kháng với aldosteron

3.3 Các thuốc lợi niệu khác:

+ Lợi niệu thẩm thấu

+ Nhóm xanthin

+ Lợi niệu kháng ADH

6

Trang 7

VỊ TRÍ TÁC DỤNG CÁC THUỐC LỢI NIỆU

Cầu thận AcetazoIamid Ống lượn xa Ống góp

Trang 8

2.1 Thuốc lợi niệu làm hạ K+ máu

2.1.1 Thuốc ức chế CA (carbonic anhydrase)

Là dẫn xuất từ sulfonamid

Có nhóm (-SO2NH2) nhưng không có tác dụng kìm khuẩn

8

Trang 9

NaHCO3, kéo theo nước ra

Trang 10

2.1.1 Thuốc ức chế CA (carbonic anhydrase)

* Trên thành phần huyết tương:

• Làmngoại giảm nồng độbào, gây acidoseHCO3- ở dịch

chuyển hóa.

* Trên mắt:

• Ở mắt (cuộn mí) và TKTW cũng có enzym CA Thuốc ức chế CA làm giảm sự thành lập thể dịch và giúp làm giảm nhãn áp ở bệnh nhân bị tăng nhãn áp

10

Trang 11

2.1.1 Thuốc ức chế CA (carbonic anhydrase)

* Chỉ định

Có tác dụng lợi niệu yếu, chỉ định trong các trường hợp sau:

- Tăng nhãn áp (do làm giảm tiết dịch nhãn cầu)

- Động kinh (do làm giảm quá trình tạo thành dịch não tủy)

- Làm kiềm hoá nước tiểu để giúp thải trừ 1 số chất như: acid

Uric, Aspirin

- Dùng trong những trường hợp nhiễm kiềm chuyển hóa.

* Chống chỉ định:

- Bệnh tim phổi mạn tính hoặc các bệnh phổi mạn tính có suy hô

hấp và tăng CO 2 máu, vì các thuốc phong tỏa CA ngăn cản tái hấp thu bicarbonat cần thiết như là chất đệm trung hòa trạng thái quá thừa CO2

trong mô

- Xơ gan va suy gan (thuốc gây acid máu, dễ gây hôn mê gan)

- PNCT Người có tiền sử sỏi thận do tăng phosphat niệu và Ca2+

niệu

Trang 12

2.1.1 Thuốc ức chế CA (carbonic anhydrase)

* Tai biến:

- Nhiễm acid chuyển hóa do

giảm dự trữ kiềm

- Giảm K máu: mệt mỏi, chán

ăn, nhức đầu, nôn

Trang 13

2.1.1 Thuốc ức chế CA (carbonic anhydrase)

Trang 14

II THUỐC LỢI NIỆU 2.1 Thuốc lợi niệu làm hạ K+ máu:

+ Thuốc ức chế CA

+ Thuốc lợi niệu nhóm thiazid

+ Lợi niệu quai

2.2 Thuốc lợi niệu làm tăng K+ máu:

+ Thuốc đối kháng với aldosteron

+ Thuốc không đối kháng với aldosteron

3.3 Các thuốc lợi niệu khác:

+ Lợi niệu thẩm thấu

+ Nhóm xanthin

+ Lợi niệu kháng ADH

14

Trang 15

2.1 Thuốc lợi niệu giảm K máu

2.1.2 Thuốc lợi niệu nhóm Thiazid

Gồm các thuốc: Hydrochlorothiazid

(hypothiazid), Methychlothiazid, Indapamide,

15

Trang 16

chế sự tái hấp thu 1 Na + và 1CI -

- Làm tăng thải trừ K+, theo hai

cơ chế: một phần do thuốc

ức Thiazid

chế enzym CA, làm giảm bài tiết

ion H+ nên tăng thải trừ K+

(cơ chế thải trừ tranh chấp ở

&

R a n g , P h a r m a c o l o g y , 6 t h E d i t i o n

16

Trang 17

TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG

- Thải trừ 1 Na+ và 1 Cl- với lượng ngang nhau nên gọi là thuốc thải trừ muối

- Thải trừ Na+ khoảng 5-10% lượng lọc qua cầu thận nên gọi là

thuốc lợi niệu trung bình.

- Tác dụng tốt ở các môi trường acid và base

- Thiazid gây hạ huyết áp do các cơ chế sau:

+ Tăng thải trừ muối

+ Ức chế tại chỗ tác dụng co mạch của vasopressin và

- Tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần va ống lượn xa

- Ngoài ra: giảm bài xuất acid uric qua ống thận nên CCĐ bệnh Gout

17

Trang 19

2.1.2 Thuốc lợi niệu nhóm Thiazid

+ Phù do các nguyên - Rối loạn điện giải (chán ăn,

+ Tăng huyết áp: dùng - Tăng acid uric máu (Probenecid)

đơn thuần hoặc phối hợp - Nặng thêm ĐTĐ (cơ chế chưa rõ,

+ Tăng calci niệu không một số tác giả thấy Thiazide ức chế

rõ nguyên nhân dễ dẫn giải phóng Insulin và tăng đề kháng đến sỏi niệu Insulin) → tăng đường huyết

+ Thường phối hợp - Dị ứng, không dung nạp thuốc.

ACEI hoặc ARB trong - Hạ huyết áp

Trang 20

2.1.2 Thuốc lợi niệu nhóm Thiazid

* Dược động học:

Hầu hết các chất trong nhóm có tác dụng sau 1 giờ (dùng bằng đường uống), thời gian tác dụng 6-12 giờ.

* Chế phẩm:

• CHLOROTHIAZIDE (DIURIL)

• HYDROCHLOROTHIAZIDE (HYPOTHIAZIDE)

• CHLORTHALIDON (HYGROTON): tác dụng kéo

dài hơn nên có thể dùng cách ngày.

• INDAPAMIDE (FLUDEX VIÊN 2,5mg, NATRILIX

viên 1,5mg, LOXOL )

Trang 21

2.1.2 Thuốc lợi niệu nhóm Thiazid

Liều (mg/ngày) Thời gian tác dụng (giờ)

Trang 22

2.1.2 Thuốc lợi niệu nhóm Thiazid

Trang 23

2.1.2 Thuốc lợi niệu nhóm Thiazid

Các tác dụng phụ của nhóm lợi tiểu thiazid phụ thuộc liều

dùng Thường gặp đối với liều cao , rất ít khi gặp với liều thấp.

12,5 – 25 12,5 – 25 1,25 – 2,5

23

Trang 24

II THUỐC LỢI NIỆU 2.1 Thuốc lợi niệu làm hạ K+ máu:

+ Thuốc ức chế CA

+ Thuốc lợi niệu nhóm Thiazid

+ Lợi niệu quai

2.2 Thuốc lợi niệu làm tăng K+ máu:

+ Thuốc đối kháng với aldosteron

+ Thuốc không đối kháng với aldosteron

3.3 Các thuốc lợi niệu khác:

+ Lợi niệu thẩm thấu

+ Nhóm xanthin

+ Lợi niệu kháng ADH

24

Trang 25

2.1 Thuốc lợi niệu giảm K máu

2.1.3 Lợi niệu “quai”

- Hiện là nhóm thuốc có tác dụng lợi niệu mạnh nhất

- Vị trí: đoạn phình to của nhánh lên quai Henle

- Gồm các thuốc: Furosemid (Lasix),

Ethacrynic, Bumetanid

25

Trang 26

2.1 Thuốc lợi niệu giảm K máu

2.1.3 Lợi niệu "quai" Tế bào ống thận

Ố N G

M Á U

QUAI HENLE

26

Trang 27

2.1 Thuốc lợi niệu giảm K máu

2.1.3 Lợi niệu “quai”

* Tác dụng & cơ chế tác dụng:

- Cơ chế riêng: furosemid, bumetanid còn có tác dụng

ức chế CA vì trong công thức có gốc sulfonamid.

- Làm tăng thải trừ ion H+, nhưng pH nước tiểu ít thay đổi vì tác dụng ức chế CA đã bù trừ lại.

Kết quả: thuốc lợi niệu "quai" làm thải trừ tới 30%

số lượng nước tiểu lọc qua cầu thận, vượt quá số

lượng nước tái hấp thu của quai Henle

→ có thể còn có một số cơ chế tác dụng ở nơi khác mà

hiện chưa rõ.

- Tăng thải Ca2+ và Mg2+ ( giảm chênh lệch điện

thế màng )

Trang 29

2.1.3 Lợi niệu "quai"

* Chỉ định:

+ Phù do các nguyên nhân

máu cấp, ngộ độc barbituric, suy tim kháng trị (do td nhanh, mạnh)

* Tác dụng không mong muốn:

+ Mệt mỏi, chuột rút, tiền hôn mê gan, hạ huyết áp do mất nước & điện giải nhanh

+ Tăng uric máu, tăng đường huyết

+ Gây hạ Ca & Mg máu: loạn nhịp tim, co cứng

+ Độc tính với dây VIII, có thể gây điếc tai do gây RL ion

nội dịch tai hoặc đặc ứng Nặng thêm khi dùng cùng ks nhóm

Trang 30

2.1.3 Lợi niệu "quai"

• FUROSEMIDE (LASIX, TROFURID ): viên nén 20mg, 40mg, 80mg Ống tiêm

20mg/2ml Liều dùng tối đa 600mg/24h.

• ACID ETHACRYNIC (ADECRIN): viên nén

25-50mg Liều thường dùng 50-200mg/24h.

• BUMETANIDE (BUMEX): viên nén 0,5mg,

1mg, 2mg.

30

Trang 31

II THUỐC LỢI NIỆU 2.1 Thuốc lợi niệu làm hạ K+ máu:

+ Thuốc ức chế CA

+ Thuốc lợi niệu nhóm Thiazid

+ Lợi niệu quai

2.2 Thuốc lợi niệu làm tăng K+ máu:

+ Thuốc đối kháng với aldosteron

+ Thuốc không đối kháng với aldosteron

3.3 Các thuốc lợi niệu khác:

+ Lợi niệu thẩm thấu

+ Nhóm xanthin

+ Lợi niệu kháng ADH

31

Trang 32

2.2 Thuốc lợi niệu tăng K máu

- Cơ chế: ức chế tái hấp thu Na+ bằng cơ chế trao đổi bài xuất K+, đồng thời tăng thải trừ bicarbonat, giảm bài xuất H+.

- Thuốc đối kháng với aldosteron

- Thuốc không đối kháng với aldosteron

32

Trang 33

THUỐC LỢI NIỆU TĂNG K MÁU

Cầu thận AcetazoIamid Ống lượn xa Ống góp

Trang 34

2.2.1 Thuốc đối kháng với aldosteron

-34

Trang 35

2.2.1 Thuốc đối kháng với aldosteron

Spironolacton (Aldactone)

- Có cấu trúc gần giống aldosteron nên tranh chấp với receptor ở

ống lượn xa

- Tác dụng lợi niệu phụ thuộc vào lượng aldosteron

- Dùng lâu có thể gây tác dụng phụ giống hormon: ở nam gây chứng

vú to, ở nữ gây chứng rậm lông và loạn kinh nguyệt.

- Tác dụng xuất hiện chậm sau 12-24h Mất Na+ Giảm bài xuất H+,

K+, Ca2+ và Mg2+

- Có tác dụng bảo vệ tim nên được dùng cho các bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy tim hoặc nhồi máu cơ tim.

35

Trang 36

2.2.2 Thuốc không đối kháng với

aldosteron

-36

Trang 37

2.2.2 Thuốc không đối kháng với aldosteron

Triamteren

- Không đối kháng với aldosteron

- Cơ chế: Làm tăng thải Na+, Cl- do làm giảm tính thấm của ống lượn xa và ống góp với Na+ Đồng thời thuốc làm giảm bài xuất

Trang 38

II THUỐC LỢI NIỆU 2.1 Thuốc lợi niệu làm hạ K+ máu:

+ Thuốc ức chế CA

+ Thuốc lợi niệu nhóm Thiazid

+ Lợi niệu quai

2.2 Thuốc lợi niệu làm tăng K+ máu:

+ Thuốc đối kháng với aldosteron

+ Thuốc không đối kháng với aldosteron

3.3 Các thuốc lợi niệu khác:

+ Lợi niệu thẩm thấu

+ Nhóm xanthin

+ Lợi niệu kháng ADH

38

Trang 39

3.3.1.Thuốc lợi niệu thẩm thấu

* Tính chất của thuốc lợi niệu thẩm thấu

Được dùng với số lượng lớn để làm thay đổi nồng độ osmol Làm tăng dòng máu chảy qua tủy thận → giảm một phần tính ưu trương/ tủy thận, do đó làm giảm tái hấp thu Na+/ phần nhánh lên quai Henle

Trang 40

3.3.1.Thuốc lợi niệu thẩm thấu

40

Trang 41

3.3.1.Thuốc lợi niệu thẩm thấu

* Chỉ định

- Ngăn ngừa vô niệu ở bệnh nhân suy thận cấp.

- Điều trị phù não và tăng nhãn áp.

* Tác dụng phụ

- Gây phù phổi.

* Chống chỉ định

- Suy tim hay vô niệu.

- Xuất huyết nội sọ.

41

Trang 42

- Tăng đường huyết

- Tăng hủy lipid

- Tim mạch

Trang 43

3.3.2 Nhóm xanthin

Các thuốc: Theophylin, Cafein, Theobromin

* Cơ chế tác dụng lợi tiểu:

- Tăng khối lượng máu từ tim

Trang 44

3.3.3 Thuốc lợi niệu kháng ADH

dùng

= ADH

-Conivaptan Aquaporin

AMPc

Trang 45

Thuốc lợi niệu ức chế SGLT2 (mới)

Canagliflozin, Empagliflozin,

Ipragliflozin

45

Trang 46

Thuốc lợi niệu ức chế SGLT2 (mới)

Dược động học:

- Thuốc ức chế SGLT2 được hấp thu nhanh chóng bằng đường uống Thời gian bán thải của Dapagliflozin là 10 - 12h

Chỉ định:

- Điều trị bệnh đái tháo đường.

- Thuốc có thể gây giảm cân, lợi tiểu, hạ huyết áp, cải thiện

triệu chứng ở bệnh nhân suy tim.

Tác dụng phụ:

- Ít gây hạ đường huyết.

- Có thể gây nhiễm trùng vùng niệu dục.

46

Trang 47

Thuốc lợi niệu ức chế SGLT2 (mới)

Thầy thuốc và bệnh nhân có thể bỏ sót hiệu ứng

Trang 48

III THUỐC CHỐNG LỢI NIỆU

= ADH

Rc V 2

Demopressin Aquaporin

+

48

Ngày đăng: 21/01/2021, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm