Thứ nhất, chương trình kiểm toán khoản mục HTK tuân theo phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro về hoạt động của khách hàng.Đây là cách tiếp cận hiệu quả, vì rủi ro trong h[r]
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường, thông tin tài chính ngày càng đóng vai trò quan trọng Chính vì vậy, hoạt động kiểm toán độc lập đã ra đời và trở thành
bộ phận quan trọng không thể thiếu trong đời sống các hoạt động kinh tế Trên BCTC của các doanh nghiệp, HTK thường là một khoản mục có giá trị lớn, các nghiệp vụ phát sinh xoay quanh HTK rất phong phú, phức tạp Về phía các công ty kiểm toán, kết luận kiểm tra chất lượng hồ sơ của VACPA qua các năm chỉ ra nhiều sai phạm trong việc thực hiện kiểm toán khoản mục HTK Các sai phạm xảy ra đối với HTK có ảnh hưởng tới rất nhiều chỉ tiêu khác nhau trên BCTC của doanh nghiệp Điều này đã dấy lên những nghi ngại của các đối tượng quan tâm đến BCTC về việc liệu quy trình kiểm toán BCTC của các công ty kiểm toán trong đó có quy trình kiểm toán khoản mục HTK đã được thiết kế và
áp dụng một cách đầy đủ, thích hợp bởi các KTV hay chưa?
Tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, số lượng khách hàng đa dạng thuộc nhiều ngành, lĩnh vực, trong đó nhóm khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại chiếm tỷ trọng đáng kể Do đó, khoản mục HTK và quy trình kiểm toán khoản mục HTK thường quan trọng, ảnh hưởng lớn đến kết quả và chất lượng cuộc kiểm toán BCTC Với những rủi ro nêu trên, kiểm toán khoản mục HTK cần được quan tâm nhằm nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán cũng như ý kiến kiểm toán được phù hợp
và xác thực hơn Do vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC”
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, Tác giả đã được tiếp xúc với các công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả về kiểm toán khoản mục HTK Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu của các tác giả đều có những đóng góp quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn tại doanh nghiệp Tuy nhiên, trong tất cả các công trình nghiên cứu của các tác giả viết về kiểm toán khoản mục HTK trong quy trình kiểm toán BCTC thì chưa có công trình nào nghiên cứu tại AASC Chính vì vậy, luận văn nhằm đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục HTK tại AASC
Trang 2Từ mục đích nghiên cứu là đánh giá, hoàn thiện kiểm toán khoản mục HTK trong quy trình kiểm toán BCTC của AASC, luận văn hướng tới các mục tiêu cụ thể như: phân tích, hệ thống hóa lý luận về kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC; xây dựng cơ sở đánh giá kiểm toán khoản mục HTK trong quy trình kiểm toán BCTC; khảo sát, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại AASC; làm rõ các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán HTK, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, xem nhân tố nào ảnh hưởng tích cực, nhân tố nào ảnh hưởng tiêu cực; đề xuất các giải pháp giảm thiểu những nhân tố tiêu cực, phát huy những nhân tố tích cực nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục HTK nói riêng và hoạt động kiểm toán nói chung
Phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng là phỏng vấn một số lãnh đạo chủ chốt và KTV tại AASC, sử dụng các phiếu điều tra chuyên môn được thiết kế dưới dạng bảng câu hỏi dạng đóng với nội dung theo vấn đề nghiên cứu Dữ liệu thứ cấp được thu thập gồm có các giấy tờ làm việc của các KTV, các file kiểm toán mẫu, một số sổ sách của khách hàng Ngoài ra, Tác giả tìm hiểu những nguồn tài liệu thu thập từ internet, các bài báo, phát biểu, nghiên cứu chuyên ngành liên quan đến đề tài kiểm toán HTK, một số bài nghiên cứu luận văn cùng đề tài
Đề tài nghiên cứu chỉ ra các vấn đề còn hạn chế, chưa đầy đủ, các bất cập trong quá trình kiểm toán khoản mục HTK trong quy trình kiểm toán BCTC, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp và hữu hiệu để nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục HTK nói riêng và hoạt động kiểm toán nói chung
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 04 chương
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
Chương 3: Phân tích thực trạng chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
Chương 4: Thảo luận về kết quản nghiên cứu, các giải pháp và kết luận
Trang 3CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG
TỒN KHO Khái quát kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán BCTC là hoạt động của các KTV độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về các BCTC được kiểm toán nhằm kiểm tra
và báo cáo về mức độ trung thực hợp lý của BCTC được kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập
Với kiểm toán BCTC, có hai cách cơ bản để phân chia nội dung kiểm toán, gồm phân chia theo khoản mục hoặc phân chia theo chu trình Dù tiếp cận kiểm toán theo khoản mục hay theo chu trình, cuối cùng KTV vẫn phải đưa ra ý kiến nhận xét tổng quát, toàn bộ về BCTC được kiểm toán Nhưng do các nghiệp vụ ảnh hưởng và kết nối số dư trong mỗi chu trình, giữa các chu trình lại có mối liên hệ chặt chẽ với nhau nên kiểm toán theo chu trình sẽ khoa học hơn và tiết kiệm chi phí hơn so với kiểm toán theo khoản mục
Kiểm toán khoản mục HTK có mối quan hệ chặt chẽ với kiểm toán các khoản mục khác trên BCTC KTV khi thực hiện kiểm toán thường kết hợp rà soát đồng thời các nhóm tài khoản trên BCTC như: HTK, Giá vốn hàng bán và phải trả người bán Điều này giúp việc tổ chức triển khai kiểm toán hiệu quả, giảm thiểu việc trùng lặp công việc
Đặc điểm chung về kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
HTK là những tài sản của doanh nghiệp được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang và nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Đối với nhiều doanh nghiệp, HTK giữ vai trò trung gian trong quá trình chuyển hóa các nguồn lực của đơn vị thành kết quả kinh doanh Trong đó, HTK có quan hệ mật thiết với chu trình mua hàng – thanh toán và bán hàng – thu tiền Do đó, đối với phần lớn các doanh nghiệp, HTK luôn được đánh giá là khoản mục trọng yếu và có rủi ro tiềm tàng cao
Một số sai phạm thường gặp ảnh hưởng đến BCTC của doanh nghiệp như:
(i) Hạch toán không đúng kỳ: Đơn vị ghi nhận hàng nhập kho/xuất bán ngay tại thời điểm hạch toán hóa đơn mua vào/bán ra mặc dù tại thời điểm đó hàng hóa còn đang
Trang 4đi đường thực tế chưa nhập kho hoặc chưa xuất bán cho khách hàng Hoặc ngược lại, thủ kho đã làm thủ tục nhập/xuất kho nhưng kế toán chưa hạch toán vào sổ sách do chậm luân chuyển chứng từ
(ii) Hàng nhận giữ hộ nhưng lại được theo dõi và hạch toán như HTK của đơn vị (iii) Tính toán giá trị HTK không chính xác: Đơn vị có thể sử dụng phương pháp tính giá HTK không phù hợp hoặc không nhất quán Tính toán giá trị hàng xuất kho, thành phẩm nhập kho hoặc trích lập dự phòng không chính xác
(iv) Khoản mục HTK không được phân loại và trình bày đúng đắn trên BCTC
Ý thức được những rủi ro tiềm ẩn này, KTV khi thực hiện kiểm toán sẽ có thêm những định hình ban đầu nhằm giảm thiểu sai sót/rủi ro, làm cơ sở đưa ra ý kiến trung thực và hợp lý nhất về BCTC của doanh nghiệp
Mục đích kiểm toán khoản mục HTK: nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp liên quan đến khoản mục HTK Qua đó, KTV có đầy đủ căn cứ để đưa ra ý kiến nhận xét về tính trung thực, hợp lý của khoản mục HTK cũng như thu thập đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các khoản mục khác
Một cuộc kiểm toán BCTC do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện bao gồm ba giai đoạn là:
Giai đoạn 1: Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Trong giai đoạn này, KTV tiến hành thu thập thông tin về khách hàng, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát, đánh giá về trọng yếu và rủi ro, Xây dựng kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện kiểm toán Đây là quá trình triển khai kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý và hợp pháp của khoản mục HTK trên cơ sở các bằng chứng có hiệu lực và đầy
đủ Các thử nghiệm được áp dụng trong giai đoạn này gồm có thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản Nếu rủi ro kiểm soát liên quan đến HTK được đánh giá là cao, KTV
sẽ bỏ qua thử nghiệm kiểm soát và tiến hành thực hiện luôn các thử nghiệm cơ bản Thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư
Trang 5Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán KTV tiến hành xem xét và đánh giá lại các bằng chứng thu thập được, đưa ra ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của BCTC cũng như việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành trên Báo cáo kiểm toán Sau khi cuộc kiểm toán kết thúc, KTV vẫn phải có trách nhiệm xem xét các sự kiện có thể xảy ra sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán đối với BCTC
Đánh giá kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong quy trình kiểm toán báo
cáo tài chính
Để đánh giá kiểm toán khoản mục hàng tồn kho, Tác giả đã xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá trên ba nội dung chính là thiết kế chương trình kiểm toán, thực hiện chương trình kiểm toán và kết thúc kiểm toán khoản mục
Tiêu chí đánh giá việc thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục gồm có: tính tuân thủ trong thiết kế một chương trình kiểm toán; sự phù hợp giữa thủ tục kiểm toán với mục tiêu kiểm toán đã xác lập; mức độ đầy đủ của thiết kế thủ tục kiểm toán tương ứng với mục tiêu; tính logic trong thiết kế các thủ tục kiểm toán trong quan hệ với những thủ tục kiểm toán các khoản mục khác có liên quan; sự linh hoạt trong thiết kế chương trình kiểm toán; mức độ cập nhật trong thiết kế thủ tục kiểm toán trong điều kiện kiểm toán thay đổi
Tiêu chí đánh giá việc thực hiện chương trình kiểm toán khoản mục gồm có: tính tuân thủ chương trình kiểm toán đã xây dựng; việc thực hiện kiểm toán phối hợp với những phần hành kiểm toán; tính khoa học trong thực hiện các thủ tục kiểm toán; sự linh hoạt trong thực hiện kiểm toán trong bối cảnh đặc biệt, phát hiện dấu hiệu gian lận, sự bất hợp tác; kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán
Tiêu chí đánh giá việc kết thúc kiểm toán khoản mục gồm có: đánh giá những phát hiện kiểm toán trong quan hệ với mục tiêu đã xác định; mức độ đầy đủ của bằng chứng; chất lượng của bằng chứng trong quan hệ với nguồn thu thập
Dựa trên các tiêu chí này, Tác giả sẽ đánh giá kiểm toán khoản mục hàng tồn kho của Công ty AASC
Trang 6CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN
MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY AASC
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC (gọi tắt là AASC), đổi tên từ Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) là Thành viên HLB Quốc tế tại Việt Nam Hãng Kiểm toán AASC là một trong hai tổ chức hợp pháp đầu tiên
và lớn nhất của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực Kiểm toán, Kế toán, Tư vấn Tài chính, Tư vấn thuế và xác định giá trị doanh nghiệp Hiện tại, AASC có trụ sở chính đặt tại trung tâm của Thủ đô Hà Nội, hai chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh và TP Hạ Long, với hơn 400 nhân viên chuyên nghiệp
Về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC: phương pháp luận kiểm toán
là phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro Việc xác định, đánh giá và thiết kế các thủ tục
để xử lý rủi ro được thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán Chu trình của một cuộc kiểm toán được chia thành 03 giai đoạn: (i) Kế hoạch kiểm toán (ii) Thực hiện kiểm toán;
và (iii) Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo
Chương trình kiểm toán khoản mục HTK của Công ty AASC được thiết kế tuân thủ với quy trình kiểm toán BCTC của Công ty AASC và các chuẩn mực kiểm toán có liên quan
Để mô tả thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục HTK tại AASC, tác giả lấy ví
dụ thực tế kiểm toán tại Công ty đối với 03 khách hàng cụ thể gồm: Công ty SX (SX) – hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, Công ty TM (TM) – hoạt động trong lĩnh vực thương mại và Công ty BDS (BDS) – hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản
Đánh giá thực trạng kiểm toán khoản mục hàng tồn kho của Công ty AASC
Thiết kế chương trình kiểm toán:Về cơ bản, chương trình kiểm toán khoản mục HTK tại Công ty kiểm toán AASC đã tuân thủ đầy đủ các yêu cầu cần có của một chương trình kiểm toán Tuy nhiên, chương trình kiểm toán khoản mục HTK còn chưa thực sự linh hoạt đối với các loại hình khách hàng khác nhau
Thực hiện chương trình kiểm toán: KTV đã tuân thủ đầy đủ việc thực hiện theo chương trình kiểm toán đã thiết kế, thông qua việc KTV áp dụng nhất quán phương pháp
Trang 7kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro, tìm hiểu và xác định trước tiên những rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh của khách hàng
Kết thúc kiểm toán: Những phát hiện của KTV trong giai đoạn kết thúc kiểm toán
là phù hợp với mục tiêu đã xác định, dựa trên những bằng chứng đầy đủ và thích hợp Bất
kỳ kết luận kiểm toán nào đều được KTV tham chiếu chi tiết và chính xác đến tài liệu chứng minh cụ thể, giúp bộ phận soát xét có thể dễ dàng kiểm soát và đánh giá
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG
TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN Những ưu điểm của quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện
Thứ nhất, chương trình kiểm toán khoản mục HTK tuân theo phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro về hoạt động của khách hàng.Đây là cách tiếp cận hiệu quả,
vì rủi ro trong hoạt động của khách hàng là một nhân tố quan trọng tác động đến việc đánh giá rủi ro phát hiện, rủi ro kiểm soát; bảo đảm khi kiểm soát được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh chính là giảm thiểu các yếu tố dẫn đến những sai sót trọng yếu trên BCTC
Thứ hai, chương trình kiểm toán được thiết kế chi tiết, đầy đủ và rõ ràng Qua từng năm, chương trình kiểm toán được cập nhật và chỉnh sửa cho phù hợp với các thay đổi trong chuẩn mực kiểm toán và chế độ kế toán
Thứ ba, sự phối hợp chặt chẽ giữa các phần hành trong quá trình kiểm toán Khi tiến hành kiểm toán, các KTV có sự phối hợp với nhau để giảm thiểu khối lượng công việc và tránh sự trùng lặp với các phần việc đã làm Quá trình lập kế hoạch được Công ty thực hiện chu đáo sao cho thích hợp và thống nhất, đồng thời phải có sự liên
hệ giữa các phần hành với nhau nhằm giảm thiểu chi phí cho khách hàng
Thứ tư, quá trình làm việc khoa học và tổ chức ghi chép hiệu quả Tại AASC, công việc này là yêu cầu bắt buộc khi thực hiện, thông qua việc các giấy tờ làm việc được
Trang 8tham chiếu rõ ràng Việc tham chiếu trình bày ngay trên giấy tờ làm việc giúp các bộ phận đọc báo cáo, soát xét dễ dàng hiểu về các nội dung trình bày và các phát hiện của KTV
Thứ năm, kiểm soát chất lượng được thực hiện chặt chẽ Tại AASC, hồ sơ kiểm toán được các cấp kiểm tra, soát xét kỹ càng nhằm bảo đảm mọi sai sót đều được giảm thiểu và đánh giá đầy đủ trước khi phát hành báo cáo kiểm toán
Thứ sáu, thái độ, tinh thần làm việc của các KTV và mức độ tuân thủ Các KTV có tinh thần làm việc tích cực, thận trong nghề nghiệp cao Đồng thời khi khảo sát thực tế, các hồ sơ đánh giá và khảo sát đều cho thấy mức độ tuân thủ cao của KTV/trợ lý trong việc thực hiện kiểm toán khoản mục HTK Các phát hiện trên hồ sơ được ghi nhận, xem xét, đánh giá và phản ảnh đầy đủ trên Báo cáo kiểm toán
Thứ bảy, sử dụng bảng câu hỏi trong việc tìm hiểu về hệ thống HTK của khách hàng.Việc sử dụng bảng câu hỏi như vậy giúp KTV định lượng được các đánh giá về hệ thống KSNB; cập nhật các thay đổi của chế độ, chính sách có ảnh hưởng đến kế toán; nhận diện được các sai sót có thể xảy ra đối với chu trình HTK
Những nhược điểm của quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện
Thứ nhất, chương trình kiểm toán hiện đang được thiết kế cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, chưa thể hiện được những yếu tố rất đặc thù do ngành nghề kinh doanh của khách hàng Trong trường hợp KTV chưa có kinh nghiệm, chương trình kiểm toán hướng dẫn không đầy đủ có thể dẫn đến nhiều khó khăn trong việc thực hiện kiểm toán
Thứ hai, về cách thức tiếp cận đối tượng kiểm toán theo khoản mục hơn là theo chu trình Khi thực hiện kiểm toán khoản mục HTK, KTV phải thực hiện kiểm toán luôn
cả quá trình mua hàng của khách hàng, điều này có thể thực hiện riêng ởchu trình “mua hàng và thanh toán” Điều này dẫn đến người làm phần hành HTK sẽ phải quan tâm đến nhiều tài khoản và việc thực hiện kiểm toán sẽ vất vả hơn
Thứ ba, về việc sử dụng thủ tục phân tích chưa triệt để mà chủ yếu tập trung vào các thủ tục phân tích dựa trên số liệu do kế toán cung cấp.Việc sử dụng các thông tin phi tài chính hỗ trợ cho các thủ tục phân tích chưa được áp dụng rộng rãi
Trang 9Thứ tư, về việc sử dụng bảng câu hỏi trong tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng.Bảng câu hỏi tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng được thiết kế trước đối với các câu hỏi đóng cho toàn bộ các khách hàngnên bản thân các câu hỏi chưa đầy đủ và chưa bao quát
Thứ năm, về thủ tục đánh giá giá trị và dự phòng giảm giá HTK Do các thông tin
về giá trị thị trường của nguyên vật liệu, hàng hóa tại Việt Nam còn khó khăn khi thu thập, thiếu các nguồn so sánh đủ tin cậy để đánh giá về việc suy giảm giá trị HTK nên việc trích lập dự phòng giảm giá là khó khăn khi thực hiện Ngoài ra, áp lực thời gian cũng là một yếu tố khiến việc đưa ra các bằng chứng thuyết phục làm căn cứ trích lập dự phòng giảm giá là khó khăn Kết quả là, KTV không thể thu thập được bằng chứng đáng tin cậy về việc suy giảm giá trị HTK
Thứ sáu, về ứng dụng phần mềm kiểm toán và phần mềm chọn mẫu kiểm toán Hiện tại, AASC chưa triển khai rộng rãi phần mềm kiểm toán cho toàn bộ công ty, mà chủ yếu vẫn thực hiện kiểm toán thủ công trên các mẫu biểu Excel.Ngoài ra, phần mềm chọn mẫu kiểm toán cũng chưa được áp dụng ở quy mô toàn công ty mà chỉ sử dụng ở một số phòng kiểm toán, dưới dạng file công cụ trên Excel Phần lớn các trường hợp khác, KTV sẽ là người lựa chọn mẫu trên cơ sở xét đoán chủ quan dựa trên kinh nghiệm
Thứ bảy, việc sử dụng nhân sự khi chứng kiến kiểm kê Áp lực về nhân sự tham gia chứng kiến kiểm kê tại ngày cuối năm là rất lớn Do đó, trong một số cuộc kiểm kê của khách hàng, nhân viên kiểm toán tham gia chứng kiến kiểm kê là các thực tập sinh, những người chưa có nhiều hiểu biết và kinh nghiệm trong việc kiểm kê và kiểm toán Mặc dù trước khi tham gia quan sát kiểm kê tại công ty khách hàng, các thực tập sinh đều được tập huấn về quy trình kiểm kê cách thức và nguyên tắc thực hiện các thủ tục quan sát kiểm kê; nhưng do hạn chế về kinh nghiệm, hiệu quả công việc của các thực tập sinh chưa cao Điều này dẫn tới, các KTV có thể đã không nhận diện được những rủi ro tiềm tàng trong hoạt động của khách hàng, rủi ro gian lận, và có thể thiếu hụt các bằng chứng về tính hiện hữu của HTK
Thứ tám, về tuân thủ quy trình kiểm toán khoản mục, một số hồ sơ kiểm toán còn
sa đà vào việc kiểm tra chi tiết, chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán theo như quy
Trang 10trình kiểm toán yêu cầu Việc này thường xảy ra với các khách hàng ít rủi ro, hoặc các khách hàng không có lợi ích đại chúng
Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình
Về cách thức tiếp cận đối tượng kiểm toán: AASC có thể nghiên cứu và dần chuyển sang kiểm toán theo chu kỳ và thiết kế lại chương trình kiểm toán sao cho phù hợp Công ty có thể phân chia đối tượng kiểm toán thành các chu trình như: chu trình mua hàng và thanh toán, chu trình bán hàng – thu tiền, chu trình tiền lương và nhân viên, chu trình HTK và giá vốn hàng bán…
Sử dụng ứng dụng tin học trong kiểm toán:để nâng cao hiệu quả kiểm toán, AASC cần đẩy mạnh triển khai việc sử dụng phần mềm kiểm toán trong hoạt động của mình Công ty có thể tiếp tục đầu tư và sử dụng phần mềm Caseware (hiện đang thử nghiệm), hoặc mua sắm các phần mềm hiện có trên thị trường
Về áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: để nhằm tăng cường hiệu quả khi vận dụng các thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán khoản mục HTK, KTV có thể sử dụng thêm các thông tin khác như so sánh giữa các số liệu của công
ty với số liệu bình quân ngành hoặc của các công ty cùng ngành KTV có thể kết hợp giữa các thông tin phi tài chính và các thông tin tài chính để giúp KTV kiểm tra được tính hợp lý của các khoản mục cần thiết
Về việc sử dụng bảng câu hỏi trong tìm hiểu hệ thống HTK: Công ty nên thiết kế thêm các câu hỏi mang tính đặc thù cho từng loại hình doanh nghiệp khách hàng Ngoài
ra, cần kết hợp sử dụng các câu hỏi mở, thay vì việc chỉ đưa ra các câu hỏi đóng khiến khả năng đánh giá thông tin tiếp nhận được bị hạn chế
Xem xét việc ước tính và phân bổ thời gian kiểm toán hợp lý: Công ty cần xem xét lại việc ước tính thời gian kiểm toán và phân bổ nguồn lực sao cho phù hợp, bảo đảm tuân thủ theo quy trình kiểm toán
Về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: KTV có thể gia tăng hiểu biết
về HTK thông qua quá trình quan sát kiểm kê tại khách hàng KTV cần chú ý quan sát những loại HTK cũ kỹ, bẩn, rách nát… để phỏng vấn khách hàng về tình trạng sử dụng cũng như kế hoạch xử lý của khách hàng để có phương án trích lập dự phòng giảm giá