Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng.. Mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa nhưng khô[r]
Trang 16 - phần Quần xã sinh vật_Phần 2
Câu 1 Cho một hệ sinh thái rừng gồm các loài và nhóm loài sau: nấm, vi khuẩn, trăn, diều hâu, quạ, mối,
kiến, chim gõ kiến, thằn lằn, sóc, chuột, cây gỗ lớn, cây bụi, cỏ nhỏ Các loài nào sau đây có thể xếp vào bậc dinh dưỡng 2?
A Kiến, thằn lằn, chim gõ kiến, diều hâu
B Nấm, mối, sóc, chuột, kiến
C Chuột, quạ, trăn, diều hâu, vi khuẩn
D Chuột, thằn lằn, trăn, diều hâu
Câu 2 Khi nói về chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tất cả các chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn đều khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng
B Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn không kéo dài quá 6 mắt xích
C Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã
D Trong một chuỗi thức ăn, mỗi mắt xích chỉ có một loài sinh vật
Câu 3 Trong vườn cây có múi người ta thường thả kiến đỏ vào sống Kiến đỏ này đuổi được loài kiến hôi
(chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non Nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn) Đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây Hãy cho biết mối quan hệ giữa:
1 quan hệ giữa rệp cây và cây có múi
2 quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi
3 quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi
4.quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây
Phương án trả lời đúng là:
A 1 Quan hệ hỗ trợ; 2 hội sinh; 3 cạnh tranh; 4 động vật ăn thịt con mồi
B 1 Quan hệ kí sinh; 2 hợp tác; 3 cạnh tranh; 4 động vật ăn thịt con mồi
C 1 Quan hệ kí sinh; 2 hội sinh; 3 động vật ăn thịt con mồi; 4 cạnh tranh
D 1 Quan hệ hỗ trợ; 2 hợp tác; 3 cạnh tranh; 4 động vật ăn thịt con mồi
Câu 4 Hiện tượng khống chế sinh học có tác dụng:
A làm tăng độ đa dạng của quần xã
B duy trì cân bằng số lượng cá thể trong quần thể
C thúc đẩy sự cạnh tranh của cá thể trong quần thể
D thiết lập trạng thái cân bằng trong tự nhiên
Câu 5 Một loài cây dây leo họ Thiên lí sống bám trên cây thân gỗ Một phần thân của dây leo phồng lên tạo
nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó Loài dây leo thu nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ Kiến sống trên cây gỗ góp phần diệt chết các loài sâu đục thân cây Mối quan hệ sinh thái giữa dây leo và kiến, dây leo và cây thân gỗ, kiến và cây thân gỗ lần lượt là
A cộng sinh, hội sinh, hợp tác
B vật ăn thịt – con mồi, hợp tác, hội sinh
C cộng sinh, kí sinh vật chủ, hợp tác
D ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh, hợp tác
Câu 6 Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
A Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
B Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
C Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh
D Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
Câu 7 Một quần xã ổn định thường có
A số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp
Trang 2B số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao
C số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao
D số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp
Câu 8 Trong hệ sinh thái bị nhiễm kim loại nặng thủy ngân, trong số các chuỗi thức ăn sau chuỗi thức ăn gây
độc cao nhất cho con người là
A Thực vật → thỏ → người
B Thực vật → cá → vịt → chó → người
C Thực vật → người
D Thực vật → động vật phù du → cá → người
Câu 9 Khi một quần xã bị nhiễm thuốc trừ sâu, bậc dinh dưỡng bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất là:
A Sinh vật sản xuất, ví dụ các loài thực vật
B Sinh vật tiêu thụ bậc một, ví dụ châu chấu
C Sinh vật tiêu thụ bậc hai, ví dụ động vật ăn côn trùng
D Các loài ăn thịt đầu bảng, ví dụ diều hâu
Câu 10 Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã
A để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích
B để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau
C để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau
D do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với các điều kiện sống
khác nhau
Câu 11 Mối quan hệ nào giúp sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp, đảm bảo sự
tồn tại và phát triển là:
A Quan hệ cạnh tranh
B Quan hệ hợp tác
C Quan hệ cộng sinh
D Quan hệ hổ trợ
Câu 12 Một lát mỏng bánh mì để lâu trong không khí trải qua các giai đoạn: những chấm nhỏ màu xanh xuất
hiện trên bề mặt bánh Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau 2 tuần có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt miếng bánh Quan sát đó mô tả:
A Sự cộng sinh giữa các loài
B Sự phân huỷ
C Quá trình diễn thế
D Sự ức chế - cảm nhiễm
Câu 13 Trong diễn thế nguyên sinh, khởi đầu của quá trình là
A các bào tử của nấm mốc
B các động vật nguyên sinh
C các bào tử rêu
D các loài tảo đơn bào
Câu 14 Mối quan hệ nào giúp sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp, đảm bảo sự
tồn tại và phát triển là:
A Quan hệ cạnh tranh
B Quan hệ hợp tác
C Quan hệ cộng sinh
D Quan hệ hổ trợ
Trang 3Câu 15 Cho chuỗi thức ăn của một quần xã sinh vật ở biển
Thực vật nổi → Động vật không xương sống → Cá nhỏ → Cá lớn Cá lớn thuộc bậc dinh dưỡng:
A bậc 3
B bậc 2
C bậc 1
D bậc 4
Câu 16 Loài nào sau đây là sinh vật sản xuất?
A Nấm rơm
B Rêu bám trên cây
C Dây tơ hồng
D Mốc tương
Câu 17 Có một loài kiến trong rừng thường cắt lá, đem về xếp vào một chỗ để trồng nấm Nấm dinh dưỡng
qua con đường phân hủy lá, sản phẩm phân hủy lá cung cấp thức ăn cho kiến Người ta còn thấy, có những con kiến cùng loài nhỏ hơn ở trên thân của những con kiến cắt lá khi chúng đang làm việc Hãy cho biết những mối quan hệ sinh thái nào có thể có trong ví dụ trên?
A quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh cùng loài
B quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh khác loài
C quan hệ hỗ trợ cùng loài và quan hệ cộng sinh
D quan hệ hợp tác và quan hệ hỗ trợ cùng loài
Câu 18 Trong các loài dưới đây, sinh vật sản xuất không phải là
A rong chân chó
B khuẩn lam
C dương xỉ
D nấm linh chi
Câu 19 Trong một hồ nước thải, giàu chất hữu cơ, quá trình diễn thế kèm theo những biến đổi :
1 chuỗi thức ăn mở đầu bằng mùn bã hữu cơ ở giai đoạn đầu, chuỗi thức ăn mở đầu bằng thực vật ưu thế ở giai đoạn cuối
2 hô hấp giảm dần, còn sức sản xuất tăng dần
3 Hàm lượng ôxi tăng dần, còn cacbon điôxit giảm dần
4 các loài có kích thước cơ thể lớn thay dần bằng các loài có kích thước cơ thể nhỏ
5 các loài có kích thước cơ thể nhỏ thay dần bằng các loài có kích thước cơ thể lớn
A 1,2,3,4
B 2,3,4,5
C 1,3,4,5
D 1,2,3,5
Câu 20 Nội dung không chính xác:
1 các chuỗi thức ăn trên cạn thường có ít nhất 7 bậc dinh dưỡng
2 chiều dài của các chuỗi thức ăn bị giới hạn bởi sự mất mát năng lượng do hô hấp
3 phần lớn các sản phẩm trên mặt đất của các hệ sinh thái trên cạn được sử dụng bởi các nhóm sinh vật ăn mùn bã hữu cơ
A 1,2
B 2,3
C 1,3
D 1,2,3
Câu 21 Tập hợp sinh vật nào sau đây là một quần thể sinh vật?
Trang 4A Chim bồ câu ở quần đảo Hoàng sa
B Cây trong rừng
C Chuột trong vườn
D Bèo trên mặt ao
Câu 22 Khi truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao kề liền của chuỗi thức ăn, dòng năng
lượng trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình 90% do:
1 phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường
2 một phần do sinh vật không sử dụng được, rơi rụng
3 một phần do sinh vật thải ra dưới dạng chất bài tiết
4 một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật
A 1,2,3
B 1,3,4
C 1,2,4
D 2,3,4
Câu 23 Trong quần xã, chuỗi thức ăn:
A có độ đa dạng cao
B có độ bền vững cao
C thường không kéo dài quá 6 bậc dinh dưỡng
D có thể tồn tại nếu thiếu nguồn năng lượng mặt trời
Câu 24 Cho chuỗi thức ăn: Cỏ → Sâu → Ngoé sọc → Chuột đồng Biết hiệu suất sinh thái giữa ngoé sọc với
sâu là 10% Nếu năng lượng đồng hoá ở bậc dinh dưỡng cấp hai của chuỗi thức ăn trên là 200000 kcal thì năng lượng của đồng hoá của bậc dinh dưỡng cấp ba là
A 20000 kcal
B 2000 kcal
C 100000 kcal
D 10000 kcal
Câu 25 Trong một quần xã, nhóm loài nào sau đây có vai trò quan trọng nhất?
A Loài ngẫu nhiên
B Loài chủ chốt
C Loài ưu thế
D Loài đặc trưng
Câu 26 Trong quần xã, loài chủ chốt có vai trò
A kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác
B thúc đẩy sự tăng số lượng cá thể của các loài khác
C thay thế cho loài ưu thế khi ưu thế bị suy vong
D quyết định chiều hướng phát triển của quần xã
Câu 27 Trùng roi sống trong ruột mối thuộc mối quan hệ:
A cộng sinh
B kí sinh
C hội sinh
D hợp tác
Câu 28 Quần thể của loài nào sau đây có kích thước bé nhất?
A Loài ưu thế
B Loài thứ yếu
C Loài ngẫu nhiên
Trang 5D Loài chủ chốt
Câu 29 Quan hệ đối kháng cùng loài thể hiện ở:
1.kí sinh cùng loài 2.hợp tủ bị chết trong bụng cơ thể mẹ
3.ăn thịt đồng loại 4.cạnh tranh cùng loài về thức ăn, nơi ở
Phương án đúng:
A 1, 2, 3
B 1, 2, 4
C 1, 3, 4
D 2, 3, 4
Câu 30 Trong một chuỗi thức ăn, mắt xích sau thường có tổng sinh khối bé hơn mắt xích trước Nguyên nhân
chủ yếu là vì:
A trong quá trình chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng, năng lượng bị thất thoát tới 90%
B sinh vật ở mắt xích sau không tiêu diệt triệt để sinh vật ở mắt xích trước
C năng lượng bị mất đi dưới dạng nhiệt hoặc qua sản phẩm bài tiết
D hiệu suất chuyển hóa năng lượng của sinh vật ở mắt xích sau thấp hơn mắt xích trước
Câu 31 Mối quan hệ giữa hai loài mà một loài có hại còn một loài không có hại cũng không có lợi là mối
quan hệ
A vật ăn thịt và con mồi
B kí sinh
C ức chế - cảm nhiễm
D hội sinh
Câu 32 Lưới thức ăn
A là một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh vật có các mắt xích chung
B gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
C gồm tất các các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung
D gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ với nhau về nơi ở
Câu 33 Khi loài ưu thế bị tuyệt diệt thì loài nào sau đây có thể trở thành loài ưu thế của quần xã?
A Loài thứ yếu
B Loài ngẫu nhiên
C Loài chủ chốt
D Không hình thành loài ưu thế
Câu 34 Khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi, kết luận nào sau đây là không đúng?
A Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể ít hơn quần thể con mồi
B Khả năng tăng số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt nhanh hơn so với quần thể con mồi
C Khi xảy ra biến động số lượng cá thể thì quần thể con mồi thường biến động trước quần thể vật ăn thịt
D Quần thể con mồi bị biến động về số lượng thì sẽ kéo theo quần thể vật ăn thịt biến động theo
Câu 35 Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa nhưng không thúc đẩy sự
tiến hóa của quần thể vật ăn thịt
B Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh cảnh sẽ xảy ra
sự cạnh tranh khác loài
C Ở mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ, vật kí sinh thường chỉ làm suy yếu vật chủ chứ không tiêu diệt vật chủ.
D Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa
Câu 36 Trong vườn cây có múi, loài kiến hôi chuyên đưa những con rệp nên cây chồi non nhờ vậy rệp lấy
được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn Người ta thường thả kiến đỏ vào sống vì kiến đỏ
Trang 6đuổi được loài kiến hôi, đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây cho các nhận định sau:
1.Quan hệ giữa rệp cây và cây có múi là cạnh tranh khác loài
2.Quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi là hội sinh
3.Sinh vật ăn thịt có bậc cao nhất trong ví dụ trên là kiến đỏ nếu ta xây dựng một chuỗi thức ăn
4 Nếu xây dựng một chuỗi thức ăn thì sẽ có 3 loài là thức ăn của kiến đỏ
Số nhận định có nội dung đúng là:
A 1
B 2
C 4
D 3
Câu 37 Cho các hiện tượng sau:
(1) Vi khuẩn nốt sần và rễ cây họ đậu
(2) Một loài cây mọc thành đám, rễ liền nhau
(3) Vi khuẩn phân hủy xenlulozo sống trong ruột già ở người
(4) Bọ chét, ve sống trên lưng trâu
(5) Những con sói cùng nhau hạ một con bò rừng
(6) Nhờ có tuyến hôi, bọ xít không bị chim dùng làm thức ăn
(7) Một số cây khi phát triển, bộ rễ tiết ra các chất kìm hãm các cây xung quanh phát triển
Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A 2
B 1
C 0
D 3
Câu 38 Cho các ví dụ về sinh vật như sau:
1 Một tổ kiến càng 2 Các sinh vật sống trên một đồng cỏ
3 Các sinh vật sống trong một ao nuôi cá nước ngọt 4 Các sinh vật sống trên một thân cây đổ lâu năm
5 Hồ Tây
Có bao nhiêu ví dụ được coi là quần xã sinh vật?
A 3
B 2
C 1
D 4
Câu 39 Cho các mối quan hệ sau:
1 Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu 2 Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ
3 Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác 4 Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y
5 Chim sáo đậu trên lưng trâu 6 Kiến ăn lá và cây
7 Vi khuẩn lam sống dưới lớp biểu mô của san hô
Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ cộng sinh?
A 1
B 3
C 4
D 2
Câu 40 Cho các phát biểu sau:
1 Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt
2 Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó
Trang 73 Nhóm loài ưu thế là loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã
4 Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã
5 Vai trò của nhóm loài chủ chốt là quyết định chiều hướng phát triển của quần xã
6 Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A 4
B 2
C 3
D 1
Câu 41 Cho các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau:
1 Dương xỉ sống bám trên cây thân gỗ để lấy nước và ánh sáng, không gây hại cây gỗ
2 Nhờ hải quỳ, tôm kí cư trốn được kẻ thù Tôm kí cư bảo vệ hải quỳ khỏi bị số loài khác ăn xúc tu
3 Trùng roi sống trong bụng mối chứa enzim xenlulaza giúp mối phân giải xenlulozo thành đường glucozo, mối cung cấp đường cho trung roi
4 Cò và nhạn làm chung tổ để ở
5 Kền kền sử dụng thức ăn thừa của thú
6 Vi khuân Rhizobium chứa enzim nitroengaza cố định nito khí trời cho cây họ đậu Ngược lại, cây họ đậu cung cấp chất hữu cơ cho vi khuẩn nốt sần
7 Sán, giun sống trong cơ quan tiêu hóa của lợn
Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc quan hệ hợp tác?
A 3
B 2
C 5
D 1
Câu 42 Cho các phát biểu sau:
1 Quần xã có số lượng loài và số cá thể của mỗi loài càng ít thì càng ổn định và khó bị diệt vong vì sự cạnh tranh diễn ra ít
2 Sự cạnh tranh trong từng loài là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến độ đa dạng của quần xã
3 Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của loài này bị số lượng cá thể của loài khác kìm hãm
4 Cấu trúc lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vũng vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp, từ bờ đến ra khơi đại dương
5 Trong quá trình diễn thế, sinh khối, tổng sản lượng và sản lượng sơ cấp tinh đều tăng
6 Có thể ứng dụng khống chế sinh học bằng việc sử dụng thiên dịch thay cho việc sử dụng thuốc trừ sâu góp phần tạo sự bền vững trong nông nghiệp
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A 4
B 1
C 3
D 2
Câu 43 Khi nói về diễn thế sinh thái, có các nội dung sau:
1 Diễn thế là quá trình phát triển thay thế tuần tự của các quần xã sinh vật, từ dạng khởi đầu qua các giai đoạn trung gian và thường dẫn đến quần xã tương đối ổn định
2 Diễn thế thường là một quá trình định hướng và không thể dự báo được
Trang 83 Trong quá trình diễn thế, nhiều chỉ số sinh thái biến đổi phù hợp với trạng thái mới của quần xã và phù hợp với môi trường
4 Diễn thế được bắt đầu từ một nương rẫy bỏ hoang được gọi là diễn thế thứ sinh
Số nội dung nói đúng là:
A 3
B 0
C 1
D 2
Câu 44 Cho một số loài có đặc điểm sinh thái như sau:
a Cá rô: ăn tạp, sống ở tầng mặt, tầng giữa
b Cá chạch: ăn mùn, sống ở tầng đáy
c Cá mè hoa: ăn động vật nổi, sống ở tầng mặt
d Cá lóc: ăn thực vật thủy sinh, sống ở tầng mặt và tầng giữa
e Cá trắm cỏ: ăn thực vật thủy sinh, sống ở tầng mặt và tầng giữa
g Cá mè trắng: ăn thực vật nổi, sống ở tầng mặt
h Cá trắm đen: ăn thân mềm, sống ở tầng đáy
Từ các đặc điểm trên, người ta rút ra một số nhận xét như sau:
1 Không thể nuôi chung tất cả các loài ở trong cùng một ao mà không có sự cạnh tranh
2 Có thể nuôi chung nhiều nhất 6 loài ở trong cùng một ao mà không có sự cạnh tranh
3 Có thể nuôi chung cá rô với 3 loài khác ở trong cùng một ao mà không có sự cạnh tranh
4 Nếu nuôi chung cá mè hoa và cá mè trắng thì ắt sẽ có cạnh tranh về thức ăn
5 Cá rô và cá trắm đen tuy cùng ăn tạp nhưng vẫn có thể nuôi chung trong một ao mà không xảy ra cạnh tranh
6 Ở tầng mặt, tối đa sẽ có 2 loài mà khi nuôi cùng sẽ không xảy ra sự cạnh tranh
Số nhận xét đúng là:
A 4
B 3
C 2
D 5
Câu 45 Trong cùng một thủy vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen,
rô phi, cá chép đề:
A Thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhau
B Tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao
C Thỏa mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ
D Tăng tính đa dạng sinh học trong ao
Câu 46 Một số sâu ăn lá có màu sắc báo hiệu, có gai ngứa, đó là các bằng chứng chứng minh mối quan hệ
sinh học nào sau đây?
A Hợp tác
B Cạnh tranh cùng loài
C Hội sinh
D Vật ăn thịt - con mồi
Câu 47 Mỗi chuỗi thức ăn của sinh vật trên cạn thường có ít mắt xích là do
A Các loài thân thuộc không ăn lẫn nhau
B Tiêu hao năng lượng qua các bậc dinh dưỡng là rất lớn
C Quần xã có độ đa dạng thấp
Trang 9D Giữa các loài có mối quan hệ hỗ trợ còn có mối quan hệ cạnh tranh
Câu 48 Điều nào sau đây không đúng đối với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
A Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể
B Đảm bảo số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
C Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
D Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Câu 49 Kiến làm tổ trên cây kiến là mối quan hệ
A hội sinh
B cộng sinh
C kí sinh
D hợp tác
Câu 50 Cho các phát biểu sau đây về hệ sinh thái và các yếu tố liên quan:
1 Trong quần thể sinh vật, một loài có thể tham gia đồng thời vào các chuỗi thức ăn khác nhau
2 Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp
3 Chuỗi thức ăn có thể bắt đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ
4 Mỗi lưới thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của lưới
5 Độ phức tạp của lưới thức ăn giảm dần khi đi từ gần bờ ra ngoài khơi xa
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A 3
B 2
C 4
D 1
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
Diều hâu là vật ăn thịt đầu bảng => ở bậc dinh dưỡng cao (ít nhất là thứ 3) nên đáp án nào có diều hâu sẽ loại
Câu 2: A
Câu 3: B
Câu 4: D
Câu 5: A
Câu 6: B
Câu 7: C
Câu 8: B
Câu 9: D
Câu 10: C
Câu 11: A
Câu 12: C
Câu 13: D
Câu 14: A
Câu 15: D
– Trong 1 lưới thức ăn, tập hợp các loài sinh vật có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng.– Trong quần xã có nhiều bậc dinh dưỡng:
+ Bậc dinh dưỡng cấp 1 (sinh vật sản xuất): sinh vật tự dưỡng
+ Bậc dinh dưỡng cấp 2 (sinh vật tiêu thụ bậc 1): động vật ăn sinh vật sản xuất
+ Bậc dinh dưỡng câp 3 (sinh vật tiêu thụ bậc 2): động vật ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1
+ Bậc dinh dưỡng cấp 4, cấp 5 (sinh vật tiêu thụ bậc 3, bậc 4):
+ Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất: bậc cuối cùng trong chuỗi thức ăn
Vậy ở chuỗi thức ăn trên, cá lớn thuộc bậc dinh dưỡng bậc 4
Trang 10Câu 16: B
Mốc tương kí sinh, Dây tơ hồng hầu như không có diệp lục, nấm rơm cũng lấy dinh dưỡng từ cây nó mọc, hoặc
là chăm sóc của con người
Câu 17: A
Câu 18: D
Câu 19: D
Câu 20: C
Câu 21: A
A đúng
B sai vì cây trong rừng có thể gồm nhiều loài cây khác nhau chứ không phải tập hợp các cá thể cùng loài
C sai vì chuột trong vườn có thể gồm nhiều loài chuột khác nhau chứ không phải tập hợp các cá thể cùng loài
D sai vì bèo trên mặt ao có thể gồm nhiều loài bèo khác nhau chứ không phải tập hợp các cá thể cùng loài
Câu 22: D
Câu 23: C
A, B sai vì chuỗi thức ăn có độ đa dạng và độ bền vững thấp
D sai vì chuỗi thức ăn không thể tồn tại nếu thiếu nguồn năng lượng mặt trời
C đúng vì chuỗi thức ăn thường không kéo dài quá 6 bậc dinh dưỡng vì năng lượng tiêu hao qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn
Câu 24: A
Cho chuỗi thức ăn: Cỏ → Sâu → Ngoé sọc → Chuột đồng Biết hiệu suất sinh thái giữa ngoé sọc với sâu là 10% → năng lượng đồng hóa ở bậc dinh dưỡng cấp 3 là: 200000.10% = 20000 kcal
Câu 25: C
Trong 1 quần xã, loài ưu thế là loài có số lượng cá thể nhiều nhất, tính chất hoạt động mạnh nhất nên có vai trò quan trọng nhất
Câu 26: A.
- Trong quần xã, loài chủ chốt là loài ăn thịt đầu bảng, là loài đứng cuối cùng của chuỗi thức ăn Do đó loài chủ chốt có vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài trong chuỗi thức ăn → Đáp án A đúng
- Loài chủ chốt không có khả năng thay thế loài ưu thế vì loài chủ chốt đứng cuối cùng của chuỗi thức ăn nên luôn có số lượng cá thể ít, không thể trở thành loài ưu thế được
- Loài chủ chốt cũng không quyết định được chiều hướng phát triển của quần xã mà nó chỉ đảm bảo sự duy trì trạng thái cân bằng của quần xã
Câu 27: B
Câu 28: C
Câu 29: C
Trong tự nhiên, quan hệ đối kháng không chỉ xảy ra giữa các cá thể khác loài mà còn xảy ra giữa các cá thể cùng loài Các cá thể cùng loài có thể kí sinh lên nhau, ăn thịt lẫn nhau, cạnh tranh nhau về thức ăn và nơi ở Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự phát triển của loài, là nguyên nhân làm mở rộng ổ sinh thái của loài
Như vậy tổ hợp đúng gồm các ý 1, 3, 4
Câu 30: A
Quá trình chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng luôn làm thất thoát năng lượng dưới dạng nhiệt cho nên mắt xích sau thường có tổng sinh khối bé hơn mắt xích trước
Câu 31: C
Trong quần xã, các loài có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo nên trạng thái cân bằng và ổn định trong quần
xã Các mối quan hệ khác loài thì quan hệ ức chế cảm nhiễm làm cho 1 loài có hại còn 1 loài trung tính → Đáp