1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC điều TRỊ sốt rét (CHUẨN NGÀNH DƯỢC) pptx _ DƯỢC LÝ (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

31 65 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

THUỐC CHỐNG SỐT RÉT

Khoa Dược – Bộ môn Dược lý

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_ho

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được sơ lược sự phát triển của KST sốt rét

2 Trình bày được triệu chứng lâm sàng điển hình bệnh sốt rét

3 Trình bày được tên, tác dụng, chỉ định, tác dụng phụ, CCĐ,

bảo quản và cách sử dụng một số thuốc trị sốt rét

Trang 3

NỘI DUNG

1

2

Đại cương về bệnh sốt rét Các thuốc chữa sốt rét thường dùng

Trang 5

ĐẠI CƯƠNG

BỆNH SỐT RÉT

Sơ lược bệnh sốt rét

Tác nhân gây bệnh: ký sinh trùng Plasmodium

Phân bố: Nhiệt đới châu Phi, châu Á, châu

Trang 6

Nhận dạng: đậu xiên, thân đen, cánh đốm đen trắng.

Tất cả các loài thuộc chi Anopheles đều có thể truyền bệnh sốt rét, giun chỉ

Trang 10

Thể phân liệt ở gan

Mảnh trùng

Trang 11

ĐẠI CƯƠNG

BỆNH SỐT RÉT

Triệu chứng lâm sàng điển hình

Giai đoạn tiềm ẩn (không triệu chứng): 10-15

ngày Giai đoạn tiến triển:

Trang 12

ĐẠI CƯƠNG

BỆNH SỐT RÉT

Triệu chứng lâm sàng điển hình

Sốt cách nhật (mỗi 48 giờ) hoặc sốt cách 2 ngày (mỗi 72

giờ)

Trang 13

CÁC THUỐC CHỮA

SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

Cơ chế các thuốc

Quinin Cloroquin Mefloquin Halofantrin Artemisinin và dẫn chất Tetracyclin

Proguanil Primaquin

Trang 14

CÁC THUỐC CHỮA

SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

Quinin

Nguồn gốc: Một alkaloid của vỏ

cây Cinchona sp (Rubiaceae)

Dạng muối: sulfat, clorid, diclorid

(muối sulfat phát quang)

Trang 15

CÁC THUỐC CHỮA

SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

Quinin

Tác dụng: diệt thể phân liệt trong hồng cầu

Chỉ định: điều trị sốt rét

Tác dụng phụ: tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy), thần kinh

(nhức đầu, ù tai, mờ mắt), tim mạch (chậm nhịp tim, hạ HA), tăng co bóp tử cung (sẩy thai)

với thuốc

Trang 16

CÁC THUỐC CHỮA

SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

Cloroquin

Tác dụng:

- Diệt thể phân liệt trong hồng cầu

- Diệt amib ở gan (+ dehydroemetin)

Thực trạng: bị nhiều chủng P falciparum kháng

thuốc!

Trang 18

CÁC THUỐC CHỮA

SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

Mefloquin

Tác dụng:

- Diệt thể phân liệt trong hồng cầu

- Diệt KST sốt rét đa kháng thuốc (cloroquin, proguanil,

…) Chỉ dùng khi có sự đề kháng với thuốc trị sốt rét khác

Trang 20

CÁC THUỐC CHỮA

SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

Halofantrin

Tác dụng:

- Diệt thể phân liệt trong hồng cầu

- Diệt P falciparum đa kháng thuốc, ít hiệu lực với

chủng kháng mefloquin

Chỉ dùng khi có sự đề kháng với thuốc trị sốt rét khác

(trừ mefloquin)

Trang 23

CÁC THUỐC CHỮA

SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

Artemisinin và dẫn chất

Tác dụng: Diệt thể phân liệt trong hồng

Trang 24

CÁC THUỐC CHỮA

SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

Proguanil

Tác dụng:

- Diệt thể phân liệt ở gan

- Tác dụng yếu trên thể phân liệt trong hồng

cầu

Dùng dự phòng sốt rét

Trang 26

CÁC THUỐC CHỮA

SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

Primaquin

Tác dụng:

- Diệt thể phân liệt ở gan của P vivax và P malariae

- Diệt giao bào tất cả loài Plasmodium.

Diệt thể ngủ ở gan, phòng ngừa chống lây

Trang 27

Tác dụng phụ: rối loại tiêu hóa (buồn nôn, đau bụng),

thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu

Chống chỉ định: PNC, trẻ <3 tuổi, người thiếu men

Trang 28

một phần quinin Dùng chung với quinin tác dụng nhanh.

Chống chỉ định: PNCT và CCB, trẻ < 8 tuổi, suy gan thận, mẫn cảm với thuốc

Trang 30

CÁC THUỐC CHỮA

SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

Phụ nữ có thai dùng được: cloroquin , quinin ,

proguanil , artemisinin và dẫn chất (từ trên 3 tháng).

Mefloquin Phòng và điều trị kháng thuốc Artemisinin và dẫn chất Sốt rét nặng và kháng thuốc Tetracyclin,

Doxycyc lin Sốt rét kháng thuốcProguanil Phòng sốt rét

Diệt thể phân liệt ở

Trị P vivax, P malariae

và phòng sốt rét, chống lây

Ngày đăng: 21/01/2021, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm