1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC điều TRỊ rối LOẠN LIPID HUYẾT (CHUẨN NGÀNH DƯỢC) pptx _ DƯỢC LÝ (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

121 156 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 9,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID

MÁU

Khoa Dược – Bộ môn Dược lý

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

N i dung chính ội dung chính

• Đại cương

• Thuốc điều trị rối loạn lipid máu

• Hướng điều trị

2

Trang 3

Danh m c vi t t t ục viết tắt ết tắt ắt

TG: Triglycerid

VLDL: Very low density lipoprotein

IDL: Intermediate density lipoprotein

HDL: High density lipoprotein

LDL: Low density lipoprotein

LPL: Lipoprotein lipase

3

Trang 4

Danh m c vi t t t ục viết tắt ết tắt ắt các men

chuy n hóa Liporotein ển hóa Liporotein

LPL: Lipoprotein lipase

HTGL: Hepatic triglyceride lipase

LCAT: Lecithin cholesterol acyl transferase

CETP: Cholesterol este transfer protein

Trang 6

Lipid toàn phần

yếu là Triglycerid (TG), Cholesterol (C) và Phospholipid (PL)

1,13 g/L)

6

Trang 7

Cholesterol

• CTPT: C27H46O

• Phân tử lượng = 387

• Có 2 nguồn gốc: ngoại sinh và nội sinh.

• Cholesterol toàn phần (CT) trong huyết tương dưới 02 dạng: tự do (25-40%) và dạng ester hóa với acid béo 16

Trang 8

Nồng độ cholesterol huyết (CT) được xem là yếu tố nguy cơ độc lập với BMV.

nguy cơ BMV và nồng độ cholesterol huyết:

Cholesterol

8

Trang 9

Triglycerid là ester của glycerol và 3 acid

béo (Acid 18 và 16 cacbon, có hay không có liên kết đôi, acid Palmictic, acid Oleic)

9

Trang 10

Nguồn gốc:

Ngoại sinh (thức ăn): vận chuyển bởi

chylomicron từ ruột về gan

Nội sinh (gan tổng hợp): vận chuyển bởi VLDL, LDL từ gan đến các tế bào ngoại biên

cholesterol từ mô, tế bào ngoại biên trở về gan để thoái hóa

Triglycerid

10

Trang 11

Phospholipi d

-25%), cephalin (5-8%)

11

Trang 12

Tỷ số

Phospholipid/Cholesterol

huyết thanh

Tỷ số phospholipid/cholesterol đánh giá nguy

cơ sinh xơ vữa động mạch tốt hơn là cholesterol.

mạch

12

Trang 14

C u trúc c a Lipoprotein ấu trúc của Lipoprotein ủa Lipoprotein

C u trúc c a Lipoprotein ấu trúc của Lipoprotein ủa Lipoprotein

(bên ngoài giúp hòa tan

trong huyết tương)

14

Trang 17

VAI TRÒ C A APOPROTEIN ỦA APOPROTEIN

Apoprotein Liporrotein Chức năng

Apo B - 100 VLDL, IDL, LDL Thành phần của VLDL, IDL, LDL Cần

thiết để gan tổng hợp VLDL Gắn với

LDL - receptor.

Apo B - 48 Chylomicron và

tàn dư của nó Chylomicron tại ruột nonThành phần để tổng hợp

Apo E Chylomicron,

VLDL, IDL, HDL Giúp các tàn sư gắn kết LDL - receptor và LRP

Apo A - I Chylomicron, HDL Cấu tạo HDL Hoạt hóa LCAT

Apo A - II Chylomicron, HDL Chưa rõ

Apo C - I Chylomicron,

VLDL, IDL và HDL Hoạt hóa LPL

17

Trang 18

Vai trò các lo i Lipoprotein ại Lipoprotein

→ ruột, mô mỡ, tim, cơ xương…

máu → gan

18

Trang 19

Sơ đồ chuyển

hóa Lipid máu

19

Trang 20

Cholesterol (NH) + TG (do Acid béo NH) + ApoP + PL

VLDL (tàn

d ) ư)

LDL (giàu Cholesterol)

Hepatic - Lipase

Cholesterol (t bào) ế bào)

D Ư

GAN

HDL (r ng) ỗng)

LDL (d ) ư) XVMM

CHYLOMICRON 90% TG (gi ng VLDL) ống VLDL)

Tái ch ế bào)

Rc Scavenger

QT Lypolysis sinh acid béo

Golgi

Rc Apo E

Rc Apo

B - 100

Rc Apo E

Trang 21

Trong huyết tương: TG → Acid béo +

monoglyceride (nhờ enzym Lipoprotein lipase)

Acid béo → tb mỡ, tb cơ để dự trữ hoặc E

Tế bào gan: Dị hóa Chylomicron tàn dư → TG

dự trữ, cholesteryl este

Cholesteryl este: tham gia tạo acid mật

Vận chuyển Lipid ngoại sinh

21

Trang 22

VLDL → chuyên chở TG nội sinh → Tb cơ thể.

Khi LDL dư thừa → tạo xơ vữa với cholesterol

bị oxy hóa (chất béo dễ bị oxy hóa tùy vào cấu tạo chất béo) → dạng trans có nhiều trong mỡ động vật hay dầu mỡ bị làm nóng quá mức, quá lâu hay dùng lại nhiều lần → Dùng chất chống oxy hóa như vitamin E, vitamin C, beta caroren,

LDL → Tạo xơ vữa ĐM nào? Có xơ vữa tĩnh

Vận chuyển Lipid nội sinh

Trang 24

GÂY X V A Đ NG M CH Ơ VỮA ĐỘNG MẠCH ỮA ĐỘNG MẠCH ỘNG MẠCH ẠCH

24

Trang 25

Cục máu

Thiếu máu cục bộ ở

tổ chức Nhồi máu

25

Trang 26

Chức năng của HDL

máu về gan tạo mật thải ra khỏi cơ thể

=> Giảm nguy cơ xơ vữa động mạch

26

Trang 27

R i lo n lipid máu ối loạn lipid máu ại Lipoprotein

→ Tăng TG, LDL-C và Cholesterol toàn phần Giảm HDL-C

Trang 29

Phân lo i theo nguyên nhân ại Lipoprotein

Thứ phát 95%

Tiên phát 5%

Di truyền

29

Trang 30

Nguyên nhân tăng lipid máu nguyên phát

tính enzym HMG-CoA reductase (hydroxyl methyl glutaryl- CoA reductase))

30

Trang 31

Tăng lipid máu thứ phát

 Bắt buộc phải xét nghiệm lipid máu

31

Trang 32

Phân loại các type

tăng lipid máu theo

Fredricson

32

Trang 33

I Tăng lipid máu do tăng tạo thành các

Lipoprotein giàu TG (Chylomicron, VLDL)

1 Tăng nguyên liệu: Ăn quá nhiều mỡ bão hòa

2 Tăng sản xuất VLDL: Tăng TG máu có tính

truyền do gen trội trên nhiễm sắc thể thường)

=> Hậu quả: TG huyết tương tăng, cholesterol

bình thường hay tăng nhẹ, HDL giảm.

Trang 34

1 Thiếu Lipoprotein lipase

tính bị giảm

3 Thiếu Apo C - II để kích hoạt các Lipoprotein lipase

=> Hậu quả: TG huyết tương tăng, cholesterol bình thường hay tăng nhẹ, chylomicron tăng, LDL giảm, HDL giảm.

II Tăng lipid máu do giảm dị hóa TG qua

trung gian Lipoprotein lipase

Trang 35

1 Bất thường Apo E

3 Thiếu hụt men Hepatic lipase

=> Hậu quả: TG huyết tương tăng, cholesterol huyết tương tăng, tỷ lệ cholesterol toàn phần/glycerid

gần

III Tăng lipid máu do giảm dị hóa

Chylomicron tàn dư và IDL

Trang 36

nhưng không đưa được LDL vào tế bào.

=> Hậu quả: Cholesterol tăng nhiều, LDL tăng, VLDL

IV Tăng lipid máu do giảm dị hóa

Lipoprotein giàu Cholesterol

Trang 37

Tăng Cholesterol toàn phần làm gia tăng có ý nghĩa

các biến cố tim mạch

3737

Trang 38

Tăng LDL-C làm gia tăng nguy cơ NMCT cấp

38

Trang 39

Tăng Triglyceride làm gia tăng nguy cơ biến cố tim

mạch: nghiên cứu Framingham Heart

39

Trang 40

Giảm HDL-C làm gia tăng đáng kể số lượng các biến cố tim mạch: Nghiên cứu Framingham Heart

40

Trang 41

Gi m HDL-C làm tăng t n su t NMCT ảm HDL-C làm tăng tần suất NMCT ần suất NMCT ấu trúc của Lipoprotein

c 2 gi i

ở cả 2 giới ảm HDL-C làm tăng tần suất NMCT ới

Gordon, Castelli et al Am J Med; 62: 707–714

Trang 42

Phân lo i thu c h Lipid máu ại Lipoprotein ối loạn lipid máu ại Lipoprotein

42

Trang 43

Cơ chế tác động

các thuốc hạ

Lipid máu

43

Trang 44

VLDL (tàn

d ) ư)

LDL (giàu Cholesterol)

Hepatic - Lipase

Cholesterol (t bào) ế bào)

D Ư

GAN

HDL (r ng) ỗng)

LDL (d ) ư) XVMM

CHYLOMICRON 90% TG (gi ng VLDL) ống VLDL)

Rc Apo E

Rc Apo

B - 100

Trang 45

HI U QU ĐI U TR RLLPM ỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RLLPM Ả ĐIỀU TRỊ RLLPM ỀU TRỊ RLLPM Ị RLLPM

Trang 46

 Tăng hoạt tính enzym hydroxylase của gan.

RESIN T O PH C V I ACID ẠCH ỨC VỚI ACID ỚI ACID

M T ẬT

46

Trang 47

RESIN T O PH C V I ACID M T ẠCH ỨC VỚI ACID ỚI ACID ẬT

• Cholesterol – nguyên liệu

tổng hợp acid mật.

• Enzym tham gia tổng hợp

acid mật có cơ chế điều

hòa ngược.

• Acid mật nhũ tương hóa

lipid → hấp thu lipid

• Acid mật có chu trình

Trang 48

RESIN T O PH C V I ACID M T ẠCH ỨC VỚI ACID ỚI ACID ẬT

48

Trang 49

Cơ chế: Kết hợp với acid mật tạo phức hợp

không tan ra ngoài theo phân → Tăng chuyển cholesterol thành acid mật

Dược động học: Đường uống (nên uống ở

dạng bột khô pha nước để hạn chế kích ứng hoặc gây tắt nghẽn hầu – thực quản), thuốc không hấp thu vào máu

RESIN T O PH C V I ACID M T ẠCH ỨC VỚI ACID ỚI ACID ẬT

49

Trang 50

RESIN T O PH C V I ACID M T ẠCH ỨC VỚI ACID ỚI ACID ẬT

Tác dụng trên các thông số lipid máu

– Tác dụng hạ LDL-C (15-30%).

• Phụ thuộc liều.

• Bắt đầu có tác dụng sau 4 – 7 ngày.

• Tác dụng tối đa sau 2 tuần.

Trang 51

RESIN T O PH C V I ACID M T ẠCH ỨC VỚI ACID ỚI ACID ẬT

– Thuốc không được hấp thu → tương đối an toàn – RL tiêu hóa: đầy hơi, khó tiêu, táo bón.

– Làm giảm hấp thu các vitamin tan trong dầu (A,

D, E, K)

Giảm hấp thu vitamin K → giảm tổng hợp 1 số yếu tố đông máu → xuất huyết nếu dùng kéo dài.

Có thể tạo phức với 1 số thuốc (các thiazid,

digoxin, warfarin, tetracyclin) → uống các thuốc khác trước 1h hoặc sau 3-4h uống resin.

51

Trang 52

RESIN T O PH C V I ACID M T ẠCH ỨC VỚI ACID ỚI ACID ẬT

 Tác dụng không mong muốn:

Cholestyramin Colestipol Colesevelam

Tương tác với sự hấp thu của

vitamin tan trong dầu hoặc các

52

Trang 53

RESIN T O PH C V I ACID M T ẠCH ỨC VỚI ACID ỚI ACID ẬT

• Hỗ trợ điều trị tăng cholesterol

máu không đáp ứng hoàn toàn

với chế độ ăn

• Rối loạn lipoprotein máu typ IIa

• Cholestyramin: ngứa liên quan

đến tắc nghẽn đường mật một

phần

• Quá mẫn

• Sỏi mật, tắc nghẽn đường mật hoàn toàn

53

Trang 54

Chỉ định: tăng cholesterol và tăng

Chống chỉ định: cường tuyến cận giáp, tăng

mmol/l.

RESIN T O PH C V I ACID M T ẠCH ỨC VỚI ACID ỚI ACID ẬT

54

Trang 55

D ng trình bày ại Lipoprotein

- Cholestyramin: Cholybar, Questran, Quantalan (gói bột

4g)

- Colestipol: Colestid (gói thuốc cốm 5g).

- Colesevelam: viên 625 mg.

55

Trang 59

THU C LÀM GI M H P THU VÀ TĂNG ỐC LÀM GIẢM HẤP THU VÀ TĂNG Ả ĐIỀU TRỊ RLLPM ẤP THU VÀ TĂNG

TH I TR LIPID Ả ĐIỀU TRỊ RLLPM Ừ LIPID

59

Trang 60

 Cơ chế tác dụng

60

Trang 61

 Cơ chế tác dụng

chuyển sterol trên thành ruột non (NPC1L1) giảm hấp thu cholesterol tại ruột.

61

Trang 62

 Tác dụng trên các thông số lipid máu

– Tác dụng hạ LDL-C: đơn trị liệu hoặc phối hợp với statin.

– Giảm TC.

– Ít ảnh hưởng đến nồng độ TG và HDL-C.

62

Trang 63

 Dược động học

– Đường uống.

– Không tan trong nước, liên hợp với glucuronid tại ruột non

và được vận chuyển về gan thông qua chu trình gan - ruột – Thải trừ chủ yếu qua phân.

– Thời gian bán thải: 22 giờ.

– Resin tạo phức với acid mật ức chế hấp thu ezetimib → không uống đồng thời 2 thuốc này.

63

Trang 65

CHỈ ĐỊNH

• Tăng cholesterol máu,

thường phối hợp với

statin.

• Ezetimib đơn trị liệu trong

tăng cholesterol máu khi

không dung nạp statin.

Trang 66

66

Trang 68

THU C LÀM GI M T NG H P ỐC LÀM GIẢM HẤP THU VÀ TĂNG Ả ĐIỀU TRỊ RLLPM ỔNG HỢP ỢP

LIPID

68

Trang 69

D N XU T C A ACID FIBRIC ẪN XUẤT CỦA ACID FIBRIC ẤP THU VÀ TĂNG ỦA APOPROTEIN

69

Trang 70

D N XU T C A ACID FIBRIC ẪN XUẤT CỦA ACID FIBRIC ẤP THU VÀ TĂNG ỦA APOPROTEIN

70

Trang 71

71

Trang 72

 Tác dụng trên các thông số lipid máu

Trang 73

D N XU T C A ACID FIBRIC ẪN XUẤT CỦA ACID FIBRIC ẤP THU VÀ TĂNG ỦA APOPROTEIN

 Dược động học

– Đường uống, dung nạp tốt

– Hấp thu nhanh, thức ăn làm tăng hấp thu

Trang 74

D N XU T C A ACID FIBRIC ẪN XUẤT CỦA ACID FIBRIC ẤP THU VÀ TĂNG ỦA APOPROTEIN

 Tác dụng không mong muốn

– Rối loạn tiêu hóa

– Mệt mỏi, nhức đầu, thiếu máu

– Đau cơ, tiêu cơ vân (gemfibrozil): tăng nguy cơ khi

• Chức năng thận giảm.

• Phối hợp với statin.

– Tăng nhẹ transaminase, giảm phosphatase kiềm

– Tăng nguy cơ hình thành sỏi mật (clofibrat).

74

Trang 75

D N XU T C A ACID FIBRIC ẪN XUẤT CỦA ACID FIBRIC ẤP THU VÀ TĂNG ỦA APOPROTEIN

 Chỉ định

trong tăng TG, giảm HDL.

Trang 76

Fenofibrate làm giảm có ý nghĩa các biến cố tim mạch trên bệnh nhân ĐTĐ

76

Trang 77

Phối hợp Fenofibrate và Statin làm giảm có ý

77

Trang 78

• Thuốc hạ lipid máu hiệu quả nhất và được sử dụng rộng rãi nhất

• Các statin được sử dụng hiện nay

Biệt dược Tên chung quốc tế

Trang 80

Statin ức chế enzyme HMG CoA reductase —> giảm nồng độ cholesterol

giảm cholesterol nội bào —> kích thích tổng hợp các receptor LDL

giảm cholesterol nội bào

—> giảm tiết VLDL

Số lượng LDL receptor tăng —>

tăng hấp thụ LDL trong máu

LƯỚI NỘI CHẤT

MÀNG TẾ BÀO

STATIN

Trang 81

• Xuất hiện tác dụng sau 2 tuần.

• Tác dụng tối đa sau 4 – 6 tuần.

• Tác dụng trên LDL-C, TG phụ thuộc statin và liều dùng.

81

Trang 82

 Tác dụng trên các thông số lipid máu

– Giảm LDL từ 25-45% (phụ thuộc vào liều)

– Tăng HDL từ 5-15%

– Hạ TG 10-30%

STATIN

82

Trang 83

 Dược động học

– Chuyển hóa qua gan lần đầu

– Thải trừ qua mật → phân

– Thời gian bán thải: 1 – 4h, ngoại trừ atorvastatin

Trang 84

84

Trang 85

• Hỗ trợ điều trị tăng cholesterol

máu không đáp ứng hoàn toàn

với chế độ ăn

• Rối loạn lipoprotein máu typ IIa

• Cholestyramin: ngứa liên quan

đến tắc nghẽn đường mật một

phần

• Quá mẫn

• Sỏi mật, tắc nghẽn đường mật hoàn toàn

STATIN

85

Trang 86

+ Suy gan, suy thận.

+ Transamin tăng cao.

STATIN

86

Trang 87

T ƯƠ VỮA ĐỘNG MẠCH NG TÁC THU C ỐC LÀM GIẢM HẤP THU VÀ TĂNG

cyclosporin: simvastatin ≤ 10mg/ ngày.

thuốc ức chế enzym chuyển hóa qua gan:

kháng sinh họ macrolid, cyclosporin, ketoconazol, verapamil…

87

Trang 88

88

Trang 92

Statin làm giảm có ý nghĩa

các biến cố tim mạch

92

Trang 93

Statin làm giảm có ý nghĩa các biến cố tim mạch trên bệnh nhân ĐTĐ

93

Trang 94

Tác dụng làm thoái triển mảng xơ vữa của Statin (Rosuvastatin) trong

nghiên cứu ASTEROID (siêu âm nội mạch)

Sipahi I, Nicholls S, Tuzcu E, Nissen S Interpreting the ASTEROID trial: Coronary atherosclerosis can regress with very intensive statin therapy

Cleve Clin J Med, 2006;

73:937-944

Reprinted with permission Copyright 2006 Cleveland Clinic Foundation All rights reserved.

94

Trang 95

95

Trang 96

Cơ chế tác dụng

- Ức chế receptor Lypolysis làm giảm TG tại gan.

- Giảm tổng hợp ApoB - 100 tại gan

=> Ức chế gan sản xuất VLDL, nên giảm cả LDL

- Kích thích các yếu tố tổng hợp HDL, làm tăng rõ HDL

NIACIN

Trang 97

Tác dụng

- Giảm TG 20-50%

- Tăng HDL 15-35% (cao nhất trong các nhóm), liều cao có thể giảm LDL-C 15-30%

Trang 98

Chỉ định: tất cả các dạng tăng lipid/máu, đặc biệt tăng TG nặng kèm tăng chylomicron huyết.

Chống chỉ định: suy gan, loét dạ dày, Gout cấp.

Tác dụng phụ:

- Tăng transamin, phosphat kiềm.

- Chảy máu bất thường.

- Tăng acid uric/huyết.

- Gây đỏ mặt và đỏ nửa thân trên (thường gặp).

NIACIN

98

Trang 99

Omega - 3

Chỉ định: Hạ TG và tăng HDL FDA chấp nhận dùng Omega – 3 điều trị TG > 500mg/dL, ngừa viêm tụy cấp Có khả năng kháng viêm

do ức chế COX2.

99

Trang 100

Đi u tr r i lo n ều trị rối loạn ị rối loạn ối loạn lipid máu ại Lipoprotein

chuy n hóa Lipid ển hóa Liporotein

100

Trang 102

M C TIÊU ATP III ỤC TIÊU ATP III

1 Giảm nồng độ LDL-C

2 Tăng nồng độ HDL-C

3 Giảm nồng độ Triglyceride

4 Giảm nồng độ Cholesterol non HDL

Lưu ý: nếu TG > 5.7 mmol/l ưu tiên hạ TG giảm nguy cơ viêm tụy cấp.

102

Trang 103

Giảm LDL-C

Resin)

103

Trang 104

Nghiên cứu gộp Cholesterol Treatment

Trialists’ (CCT): ý nghĩa của sự giảm LDL-C,

số liệu trên 90,056 đối tượng qua 14 nghiên

cứu (The Lancet 2005)

Theo dõi trong 5 năm, giảm mỗi 1mmol/l LDL-C sẽ giảm:

– 12% tử vong do mọi nguyên nhân.

Trang 106

Điều trị tăng Triglycerid

< 5,7 thì điều trị

LDL-C

106

Trang 107

 Nếu TG > 5.7 mmol/l → trước tiên phải hạ TG để

ngăn ngừa viêm tụy cấp

 Chế độ ăn ít mỡ

 Kiểm soát cân nặng

 Thuốc: Firbrat, Niacin hoặc Omega - 3.

 Khi TG < 5.7 mmol/l → trở lại điều trị hạ LDL

Điều trị tăng Triglycerid

(TG)

107

Trang 109

Các thu c làm tăng HDL-C ối loạn lipid máu

*Lacking FDA-approved indication for HDL-raising.

Belalcazar LM, Ballantyne CM Prog Cardiovasc Dis 1998;41:151-174.

Insull W et al Mayo Clin Proc 2001;76:971-982.

McKenney JM et al Pharmacother 2007;27:715-728.

109

Trang 110

ATP IV – ĐI U TR V I STATIN ỀU TRỊ RLLPM Ị RLLPM ỚI ACID

- Bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa.

- Tăng cholesterol nguyên phát với LDL-C ≥ 190 mg/dl.

- Đái tháo đường tuổi 40-75, có LDL-C 70-189 mg/dl

và không có biểu hiện lâm sàng của bệnh tim mạch do XVĐM.

- 40-75 tuổi không có biểu hiện lâm sàng của bệnh tim mạch do XVĐM, không có đái tháo đường, có LDL-C 70-189 mg/dl và nguy cơ bị các biến cố tim mạch do XVĐM trong 10 năm tới ≥ 7,5% (Pooled Cohort Equations).

110

Trang 111

Liệu pháp statin cường

độ cao Liệu pháp statin cường độ vừa Liệu pháp statin cường độ thấp

Liều dùng mỗi ngày hạ

LDL-C ≥ 50% Liều dùng mỗi ngày hạ LDL-C 30% đến < 50% Liều dùng mỗi ngày hạ LDL-C < 30%

Fluvastatin 20-40 mg Pitavastatin 1 mg

ATP IV

111

Trang 112

- Đối tượng thứ nhất: liệu pháp statin cường

độ cao được khuyến cáo cho bệnh nhân ≤ 75 tuổi Ở bệnh nhân trên 75 tuổi, bắt đầu liệu pháp statin cường độ từ vừa đến cao và nên tiếp tục statin cho những bệnh nhân dung nạp thuốc. 

- Đối tượng thứ 2: liệu pháp statin cường độ cao được khuyến cáo dùng nếu không có chống chỉ định

ATP IV

112

Ngày đăng: 21/01/2021, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm