Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1THUỐC ĐIỀU TRỊ TIỂU ĐƯỜNG
Khoa Dược – Bộ môn Dược lý
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ; https://123doc.net/users/home/user_home.php?
Trang 23 Nêu được chỉ định của 2 nhóm thuốc này.
4 Kể được các tai biến các thuốc điều trị ĐTĐ
5 Vận dụng được 2 nhóm thuốc điều trị ĐTĐ
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Định nghĩa
Tình trạng rối loạn chuyển hóa glucid gây tăng đường huyết mạn tính do thiếu insulin
tương đối hoặc tuyệt đối của tụy.
Nhiệm vụ chính trong điều trị ĐTĐ là quản lý tốt mức đường huyết.
Trang 4I ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường của ADA-1997
ĐTĐ được chẩn đoán dựa vào 1 trong 3 tiêu chuẩn sau (nếu không có tiêu chuẩn tăng đường huyết cấp tính, xét nghiệm phải được xác định lại lần 2).
1 Đường huyết tương lúc đói (FPG) : 126mg/dl.mg/dl.
2 Đường huyết tương bất kỳ 200mg/dl + tiểu nhiều,
uống nhiều, sụt cân.
3 Nghiệm pháp dung nạp glucose : 200 mg/dl
4 HbA1c 6,5 % (xét nghiệm phải được thực hiện bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp) ADA 2010
Trang 5Phân loại đái tháo đường
ĐTĐ type 1 (do tự miễn hoặc vô căn) : Tế bào
bị hủy, thường đưa đến thiếu Insulin tuyệt đối
Trang 6Phân biệt ĐTĐ type 1 và type 2
Tuổi khởi bệnh điển hình
Yếu tố làm xuất hiện bệnh
T bào beta đảo tụy ế bào beta đảo tụy
Cân nặng
Insulin huyết tương
Nhiễm toan ceton
Thuốc tiểu đường uống
Điều trị bằng insulin
< 30 tuổi Bất thường miễn dịch
Bị phá hủy
BT hoặc gầy Không có, ít Dễ bị
Không đáp ứng Cần, bắt buộc
> 40 tuổi
↓ tiết và đề kháng I Khơng bị phá hủy Mập
Thấp, bt, cao
Ít có khả năng Có đáp ứng Có khi cần
Trang 7Dấu hiệu của bệnh ĐTĐ
- Đi tiểu thường xuyên
- Bộ phận sinh dục dễ bị sưng và nhiễm nấm
Trang 8Biến chứng
Biến chứng cấp:
- Nhiễm toan ceton.
- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu.
- Hạ đường huyết < 3,5 mmol/l
Nguyên nhân do:
- Thuốc, không do thuốc
- Nhiễm toan lactic: typ 2 (thường gặp Biguanid)
Trang 10Với ĐTĐ typ 1:
- Kiểm soát glucose máu tốt và tránh nhiễm
toan ceton.
- Ổn định thể trọng (giữ mức bình thường).
- Tránh phát triển biến chứng thoái hóa.
- Tránh tai biến do điều trị.
Điều trị
Trang 11Điều trị
- Kiểm soát glucose máu tốt.
- Kiểm soát tốt chế độ ăn và vận động thể lực, giảm cân (nếu béo phì).
- Điều trị tốt các yếu tố nguy cơ phối hợp (THA, rối loạn lipid máu) và biến chứng
Trang 12Kiểm soát đường huyết:
Mức glucose máu trước khi ăn là 4-7
mmol/L, sau ăn là <10 mmol/L
Mức HbA1c duy trì ở 7,0% là phù hợp.
Cần thay đổi kế hoạch điều trị khi HbA1c
> 8.
Điều trị
Trang 13Mục tiêu điều trị được khuyến cáo của Châu Á Thái Bình Dương
Go (mmol/l)
G bất kỳ (mmol/l)
4,4 - 6mg/dl.,1 4,4 - 8
< 7
< 10
> 7
> 10 HbA1c < 6mg/dl.,2% 6mg/dl.,2 - 8% > 8%
Mục tiêu điều trị của ADA (Hiệp Hội ĐTĐ Hoa Kỳ)
đạt đến khi điều trị
Cần thay đổi kế hoạch điều trị
Trang 14 Kiểm soát huyết áp
Điều trị béo phì
- Orlistat và sibutramin.
- Sau 12 tuần điều trị mà không giảm được 5% trọng lượng cơ thể so với lúc bắt đầu thì phải ngừng thuốc
- WHR (eo/mông) 0,7 cho nữ và 0,9 cho nam
Điều trị
Trang 16- Bản chất là peptid.
- Nguồn gốc: từ bò, từ lợn hoặc tái tổ hợp theo cấu trúc gen người
- Dùng đường tiêm dưới da là chủ yếu.
- Dễ bị phân hủy bởi acid dạ dày và dịch vị.
Trang 17- Do tế bào β của tuyến tụy sản xuất.
- Là polypetid gồm 2 chuỗi A và B.
A : 21 Aa
B : 30 Aa
Trang 18S S
S S
NH2 11
19 7
Trang 19CƠ CHẾ PHÓNG THÍCH INSULIN CỦA TẾ BÀO β
Trang 20TÁC DỤNG CỦA INSULIN
A Bàng tiết: tác dụng của insulin lên các
Trang 21B Nội tiết
Tế bào gan :
Giảm phóng thích glucose (ức chế ly giải
glycogen và tân sinh glucose).
Trang 22 Tế bào cơ vân :
Tăng bắt giữ (tổng hợp glycogen) và sử dụng glucose.
Tăng tổng hợp protein.
Giảm ly giải protein.
Tăng bắt giữ kali (giảm kali máu).
Gây tăng cân.
B Nội tiết
Trang 23 Mỡ : tăng tổng hợp lipid
Tăng tổng hợp triglycerid
Ức chế sự thủy phân triglyceride
Tăng men lipoprotein lipase (men này gắn
vào nội mạc mao mạch) có tác dụng thủy phân triglycerid trong các tiểu phân lipoprotein lưu thông
B Nội tiết
Trang 24CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA INSULIN
Tyrosin kinase
Trang 25 Chất vận chuyển
Chuyên chở glucose vào trong tế bào
NGỒI TB
TRONG TB
Trang 26DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu: thường IV hoặc SC
- SC: cánh tay, bụng, mơng, đùi.
- SC da bụng hấp thu nhiều nhất.
- SC da đùi hấp thu ít nhất.
- Hấp thu tốt khi dùng chung với Zn.
- Cách dùng khác
- Uống (ít dùng vì bị phân hủy bởi pepsin ).
- Dạng toạ dược
- Dạng khí dung
Trang 27Cánh tay
Bụng
mông
đùi
Trang 28 Chuyển hóa: Ở gan (50%), thận, cơ, não
Trang 29CÔNG DỤNG INSULIN: ĐT TIỂU ĐƯỜNG
Type 1.
Người lớn tuổi gầy.
Type 2 thất bại với thuốc uống.
Type 2 có biến chứng.
Type 2 có sử dụng corticoid.
Người có thai.
Trang 30Các loại Insulin
Insul i n ch i ết xuất từ tuyến tụy heo (d ng) ị ứng) ứng)
Insul i n ch i ết xuất từ tuyến tụy bò (d ng) ị ứng) ứng)
Hỗn hợp g i ữa Insul i n bò và Insul i n heo
Insul i n bán tổng hợp : Dùng enzym để biến đổi insulin lợn giống hệt insulin người: Velosulin human
Tổng hợp bằng phương pháp tá i tổ hợp AND (Human R, Novolin R).
Trang 31 Insulin analog : Tái tổ hợp AND thay đổi
cấu trúc phân tử insulin người để tạo ra một phân tử insulin mới có thời gian khởi đầu tác dụng nhanh, giống với insulin trong cơ thể : Insulin lispro, Insulin aspart, Insulin glargin, Insulin detemir
Các loại Insulin
Trang 32Insulin Lispro
Trang 33Insulin Glargin
Trang 34Insulin Detemir (nền)
Trang 35Các chế phẩm của Insulin
Khác biệt quan trọng của các chế phẩm là thời gian khởi đầu và thời gian tác dụng
Loại khởi đầu cực nhanh và tác dụng rất ngắn
Insulin lispro, Insulin aspart
Loại khởi đầu nhanh và tác dụng ngắn : Insulin kẽm tinh thể, Regular Insulin.
Loại tác dụng trung bình : NPH Insulin, Lent
Insulin
Loại khởi đầu chậm và tác dụng dài: Ultralent
Insulin, Insulin glargin, detemir
Trang 36Chú ý
Insulin tác dụng ng n ( ắn ( Insulin lispro, aspart, regular) :
IV, IM, SC
Insulin ( NPH, Lent, Utralent, glargin ): IM, SC
Lent Insulin dành cho người nhạy cảm với Protamin
Khi trộn Lent Insulin với Regular Insulin nên tiêm ngay sau khi trộn sẽ tránh được tương tác.
Bất cứ 1 sự thay đổi nào (loại Insulin, nhà sản xuất… ) Đều phải xem lại liều dùng và điều chỉnh liều cho thích hợp
Trang 37Các chế phẩm được trộn sẵn
Regular Insulin và NPH : 30/70 hoặc 50/50
Lispro Insulin và NPH : 25/75
Insulin aspart và Protaminated insulin aspart 30/70
Insulin lispro và Protaminated insulin lispro 25/75
=> Insulin td ngắn + Insulin td trung bình
Trang 38Các chế phẩm Insulin
Trang 39 Điều trị bệnh nhân ĐTĐ týp 1 và 2 Là một dạng bột hít chứa insulin người tái tổ hợp (rDNA).
Kiểm tra chức năng hô hấp.
Dùng 10-15 phút trước mỗi bữa ăn và vẫn cần tiêm dưới da các insulin tác dụng kéo dài
Chống chỉ định dùng Exubera ở những bệnh nhân
có bệnh phổi mãn tính và bệnh nhân hút thuốc lá
Insulin Hít (Afrezza)
Trang 40Ba chế độ điều trị
Thường qui 1 – 2 lần /ngày
Tiêm insulin dưới da nhiều lần MSI (Multiple Subcutaneous Injections) 3 lần/ngày
Truyền liên tục dưới da CSII (Continuous
Subcutaneous Insulin Infusion)
insulin
Trang 41Phương tiện sử dụng insulin
Kim và ống tiêm insulin có chia vạch đơn vị: thường dùng, đau, khó tự tiêm
Bút tiêm Insulin: liều chính xác, thuận lợi khi
di chuyển, đắt tiền
Bơm Insulin: dùng để tiêm truyền liên tục
Insulin dưới da (CSII) cho những BN cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ
Trang 42Kim, ống tiêm insulin Bút tiêm insulin
Trang 43Bơm tiêm insulin
Trang 44 Đơn vị Insulin : đơn vị quốc tế IU(intenational unite)
1 IU = 0,04082 mg
24 IU 1 mg ≈ 1 mg
Ký hiệu U : IU/ml
- Loại U 100 thường dùng cho người lớn
- Loại U 40 dùng cho trẻ em
- Loại U 500 dùng cho bn đề kháng với Insulin
nặng.
Độ tinh khiết
Proinsulin < 50 ppm : Insulin tiêu chuẩn
Proinsulin < 10 ppm : Insulin tinh khiết
Thơng tin về insulin
Trang 45Bảo quản lọ insulin
Nhiệt độ:
Nhiệt độ từ 2-8 o C (ngăn rau hay cửa tủ lạnh) và
trong tối.
Ở nhiệt độ phòng (25-30 o C) giữ được 4-6 tuần.
Giữa 2 lần tiêm không cần để trong tủ lạnh.
Không được thay đổi đột ngột nhiệt độ lọ insulin.
Bảo quản lọ Insulin để thẳng đứng, không được lắc mạnh lọ, chỉ nên lăn trong lòng bàn tay
để làm ấm sau khi lấy ra khỏi tủ lạnh.
Không để lọ insulin đông lạnh.
Trang 46CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG INSULIN
Khi sử dụng lần đầu phải dò liều: 0,25 – 0,5UI/kg/ngày
- Sau đó căn cứ trên kết quả đường để ↑ hoặc ↓ liều
- Một liều đã cho thì nên giữ 2 -3 ngày.
- Trừ trường hợp đh quá cao hay quá thấp cần can thiệp ngay để tránh biến chứng hôn mê do ↑ hoặc
↓đh.
Tiêm Insulin trước các bữa ăn.
Ống tiêm Insulin phải thật phù hợp với loại Insulin
Vị trí tiêm Insulin phải thay đổi
Không cho quá 40UI cho 1 lần tiêm.
Trang 47TAI BIẾN
Dị ứng
Kháng insulin
Gây tăng cân và hạ đường huyết
Loạn dưỡng nơi tiêm
+ Phì đại.
+ Teo.
K + máu giảm.
Trang 48TAI BIEÁN
Hạ đường huyết (đường huyết < 70mg/dl)
* Xử lý:
+ Nhẹ: uống nước đường, sữa, nước trái cây, pho
mai, hoặc trái cây.
+ Nặng:
glucose 30 - 50% : 25 – 50 ml IV sau đó tiếp tục duy trì
glucose 5 – 10 % truyền tĩnh mạch duy trì đường huyết
> 100mg/dl hoặc.
IM glucagon Không dùng ở bệnh nhân suy gan.
Không dùng Insulin nhanh cho lần tiêm trước khi ngủ.
Trang 49TAI BIEÁN
Trang 50 Tăng đường huyết dộ i ngược (Rebound hyperglycemia)
+ Hiệu ứng Somogyi : liều Insulin vào buổi tối thừa nên gây hạ đường huyết lúc ngủ
Cần phải giảm liều Insulin buổi chiều tối.
+ Hiện tượng bình minh ( Dawn phenomenon ) liều Insulin vào buổi tối thiếu
Cần thêm liều Insulin lúc tối hoặc chia liều để tiêm trước khi ngủ.
TAI BIẾN
Trang 51THUỐC ĐIỀU TRỊ TIỂU ĐƯỜNG UỐNG
Kích thích tiết Insulin từ tế bào tuyến tụy β tuyến tụy
Ức chế hấp thu glucose từ ruột non
- Nhóm ức chế men glucosidase α glucosidase
- Thuốc làm giảm di chuyển thức ăn xuống ruột
Trang 52NHÓM KÍCH THÍCH TIẾT INSULIN
Nhóm Sulfonylureas
Nhóm Meglitinid
Nhĩm ức chế dipeptidyl peptidase-4
(DPP-4)
Trang 53SULFONYLUREAS
Theá heä 1 : Tolbutamid, Tolazamid,
Acetohexamid, Chlorpropamid
Theá heä 2 : Glyburid, Glipizid, Gliclazid
Theá heä 3: Glimepirid
Trang 54TÁC DỤNG
Tác dụng tạ i tụy
- Kích thích tế bào tuyến tụy sản xuất β tuyến tụy sản xuất
insulin (đóng kênh K- ATP, mở kênh calci )
- Giảm tiết Glucagon
CHỈ CÓ TÁC DỤNG KHI TB CÒN HOẠT ĐỘNG β tuyến tụy
Tác dụng ngoà i tụy
- Làm cho các mô nhạy cảm hơn với insulin
- Tăng ADH
- Gây tăng cân
Trang 55DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
Tốt nhất uống 30 phút trước các bữa ăn
Chuyển hóa ở gan
Thải trừ qua nước tiểu
Các thuốc ở thế hệ thứ 2 có hoạt tính 100 lần mạnh hơn thế hệ 1 do gắn với receptor chặt hơn nên gây hiệu lực tương đương ở liều thấp hơn
Trang 56- Một số thuốc có thời gian bán hủy 3-4 giờ nhưng thời gian tác dụng hạ đường huyết kéo dài đến 12 - 24 giờ
Do thuốc còn gắn vào thụ thể ở tế bào
(glibenclamide, glipizide )
- Với những bệnh nhân suy thận thì nên dùng tolbutamid, tolazamid vì những thuốc này chỉ chuyển hóa ở gan
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Trang 57CÔNG DỤNG
Điều trị tiểu đường Type 2 đơn trị hoặc phối hợp với các thuốc TĐ khác.
Điều trị đái tháo nhạt (chlorpropamid)
* Chú ý: nên khởi đầu liều thấp rồi điều chỉnh liều đến khi đạt được kết quả mong muốn.
Trang 58TAI BIẾN
Dị ứng
Hạ đường huyết
Vàng da tắc mật
Giảm bạch cầu hạt
Dễ bắt nắng
Hiệu ứng Antabuse
Rối loạn tiêu hóa
Giữ H2O hạ Na+ do tăng ADH
Trang 59TAI BIEÁN
Trang 60MEGLITINID
Trang 61Tác dụng
Tăng Insulin huyết nhanh sau bữa ăn
Các glinide sẽ tách ra khỏi các R đặc hiệu khi glucose huyết giảm
Nồng độ Insulin huyết trở về bình thường nhanh lúc đói
Chủ yếu nhắm tới kiểm soát đường huyết sau khi ăn
MEGLITINID
Trang 62Cách dùng
Uốâng trước bữa ăn 15 đến 30 phút
Nếu bệnh nhân có ăn thì dùng thuốc, nếu
không ăn thì không dùng thuốc
“ ONE MEAL- ONE DOSE, NO MEAL- NO DOSE”
MEGLITINID
Gây tăng cân và hạ đường huyết
Trang 64Exanetide (không gây tăng cân)
Thuốc ĐT ĐTĐ mới
đồng vận GLP-1 (glucagon like peptid-1)
Trang 65Thúc đẩy sự tổng hợp và phóng thích
cách kéo dài thời gian làm rỗng dạ dày và
có thể còn kích thích sự tăng trưởng và tân sinh của tế bào beta tuyến tụy
Vai trò GLP - 1
Trang 66Vai trò GLP - 1
(90 giây) và bị phân hủy bởi enzym dipeptidyl peptidase (DPP-IV).
tự nhiên.
Trang 68Tiêm dưới da, ngày 2 lần, trong vòng 1 giờ
trước các bữa sáng & chiều
Đây là một chất có tác dụng kéo dài để điều trị ĐTĐ typ II
Tác dụng trên dạ dày, gan, tuyến tụy và não
để cùng hiệp đồng điều hòa lượng đường
huyết
Exenatide
Trang 69NHÓM TĂNG NHẠY CẢM VỚI INSULIN Ở MÔ
DẪN XUẤT BIGUANID
Phenformin
Metformin ( Glucophage )
Trang 70Tác dụng
↓ sản xuất G ở gan (ức chế sự tân tạo G)
↑sử dụng G của mô ngoại biên (cơ, mỡ)
↓ đề kháng với Insulin
↓ triglycerid; cholesterol toàn phần
↑nhẹ HDL-c
Thích hợp với người có thể trạng béo phì
↓ FPG tương đương sulfonylurea
DAÃN XUAÁT BIGUANID
Trang 71Tác dụng phụ
Tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, miệng có vị kim loại thường gặp nhất (uống lúc bụng
no, khởi đầu liều nhỏ rồi tăng dần).
thường gặp ở bệnh nhân: suy gan, suy thận, nghiện rượu, thiếu oxy mô (suy tim, suy hô hấp, COPD).
Trang 72Tác dụng phụ
Trang 74DAÃN XUAÁT BIGUANID
Trang 75 Troglitazon
Pioglitazon ( Actos )
THIAZOLIDINEDION
Trang 76Tác dụng
Gắn kết vào thụ thể nhân tb PPAR
- ↓ tân tạo glucose ở gan.
-↑vận chuyển G qua màng tế bào (GLUT1, GLUT 4).
- ↓ acid béo tự do.
-↑ biệt hĩa preadipocyt thành adipocyt
↓ FPG
Trang 77Chống chỉ định
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân suy tim độ III, độ IV theo NYHA ( tăng tiền tải do tăng thể tích huyết tương).
Bệnh nhân có ALT > 2,5 lần trên giới hạn bình thường
Trang 78 Tác dụng phụ
Thiếu máu
Phù
Tăng men gan (test men gan mỗi 2 tháng/lần)
Đau cơ, mệt mõi
Không gây hạ đường huyết
Gây tăng cân
Cách sử dụng
Uống 1 lần trong ngày
(Có thể cùng với bữa ăn hay ngoài bữa ăn )
THIAZOLIDINEDION
Trang 79- Thích hợp cho bn TĐ béo phì
- Khi bệnh nhân không dung nạp Metformin
Trang 80ỨC CHẾ ENZYM GLUCOSIDAZA
- ACARBOZ ( Glucobay, Precose )
- MIGLITOL
- VOGLIBOSE (BASEN)
Tác dụng
- Ức chế hấp thu hydrat carbon ở ruột.
- Thuốc chỉ phát huy tác dụng khi bửa ăn có carbonhydrat phức tạp.
- Không gây hạ đường huyết.
Giảm đường huyết sau khi ăn, không có tác dụng
hạ đường huyết lúc đói. Không dùng khi tắt ruột
Trang 81GIẢM DUY CHUYỂN THỨC ĂN XUỐNG RUỘT
- Giảm nồng độ glucagon huyết tương
- Tăng cảm giác no (không gây hạ đường huyết)
giảm đường huyết sau ăn (không tăng cân).
Trang 82Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển
Natri - Glucose (SGLT 2)
4 thuốc: Dapagliflozin ,
Canagliflozin,
Empagliflozin, Ipragliflozin
Trang 83Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển
- Điều trị bệnh đái tháo đường.
- Thuốc có thể gây giảm cân, lợi tiểu, hạ huyết áp, cải thiện triệu chứng ở bệnh nhân suy tim.
Tác dụng phụ:
- Ít gây hạ đường huyết.
- Có thể gây nhiễm nấm, nhiễm trùng vùng niệu dục.
Trang 84Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển
Natri - Glucose (SGLT 2)
Chú ý:
Thầy thuốc và bệnh nhân có thể bỏ sót hiệu
ứng "euglycemia" đưa đến hậu quả nghiêm trọng.
phân hủy lipid => Tăng thể ceton niệu, tăng đường