(5) Trong hệ sinh thái vật chất và năng lượng luôn vận động theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng và thải vào môi trường và không được tái sử dụng.. (6) Sự tiêu hao[r]
Trang 17 - phần Hệ sinh thái_Phần 1
Câu 1 Rừng lá rộng rụng theo mùa và rừng hỗn tạp phân bố ở:
A Vùng bắc cực
B Vùng nhiệt đới xích đạo
C Vùng cận nhiệt đới
D Vùng ôn đới bắc bán cầu
Câu 2 Năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và có số
lượng loài hạn chế Đó là đặc điểm của kiểu hệ sinh thái
A Hệ sinh thái biển
B Hệ sinh thái thành phố
C Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
D Hệ sinh thái nông nghiệp
Câu 3 Yếu tố nào sau đây không được tuần hoàn trong khí quyển?
A Nitơ
B Năng lượng mặt trời
C Cacbon
D Photpho
Câu 4 Nơi có năng suất sinh học cao nhất trong đại dương là
A Tầng nước cực sâu của đại dương
B Vùng nước thềm lục địa
C Vùng nước khơi đại dương
D Tầng nước mặt tại vùng biển nhiệt đới và xích đạo
Câu 5 Các chu trình vật chất trong hệ sinh thái vẫn xảy ra bình thường khi thiếu vắng một trong những nhóm
sinh vật sau đây:
A Sinh vật quang hợp và sinh vật hoá tổng hợp
B Động vật ăn cỏ, ăn phế liệu và động vật ăn thịt
C Vi sinh vật sống hoại sinh kị khí
D Sinh vật sản xuất
Câu 6 Tập hợp nào sau đây bao hàm tất cả các tập hợp còn lại:
A Sinh quyển
B Quần thể
C Quần xã
D Hệ sinh thái
Câu 7 Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: lượng mưa lớn, thảm thực vật phân tầng; nhiều cây cao, tán
hẹp, cây dây leo thân gỗ,…Động vật lớn gồm voi, hổ, bò rừng…Côn trùng đa dạng như bướm, ruồi,…
A Rừng lá rộng ôn đới
B Rừng mưa nhiệt đới
C Rừng lá kim phương bắc
D Đồng rêu Bắc cực
Câu 8 Ví dụ nào sau đây không phải là một hệ sinh thái?
A Bể cá cảnh
B Một giọt nước ao
C Trái đất
D Một giọt nước cất
Câu 9 Năng lượng khi đi vào hệ sinh thái sẽ
Trang 2A tuần hoàn với vật chất, sau đó hoàn lại cho sinh vật sản suất
B tích tụ ở bậc dinh dưỡng cao, cao hơn bậc trước kề liền
C dừng lại ở bậc dinh dưỡng cuối cùng
D vận chuyển theo dòng qua các bậc dinh dưỡng và thất thoát dần
Câu 10 Hệ sinh thái không phải là:
A một bể cá cảnh
B một con suối nhỏ ven rừng
C mặt trăng
D cồn cát Quảng Bình
Câu 11 Sinh quyển là
A tập hợp tất cả các sinh vật sản xuất sống trên Trái Đất và các nhân tố vô sinh trên có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau
B tập hợp tất cả các sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải sống trên Trái Đất và các nhân tố vô sinh có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau
C tập hợp sinh vật và các nhân tố môi trường vô sinh trên Trái Đất hoạt động như một hệ sinh thái lớn nhất
D tập hợp tất cả các cơ thể sinh vật sống trên Trái Đất, giữa chúng có mối quan hệ với nhau một cách chặt
chẽ
Câu 12 Dựa vào các đặc điểm địa lí, khí hậu và sinh vật, sinh quyển được chia thành các khu sinh học chủ
yếu là
A khu sinh học trên cạn, khu sinh học nước ngọt và khu sinh học nước mặn
B khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước đứng và khu sinh học nước chảy
C khu sinh học trên cạn, khu sinh học nước đứng và khu sinh học nước chảy
D khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước đứng và khu sinh học nước chảy
Câu 13 Tài nguyên không tái sinh gồm có
A không khí sạch, nước sạch, đất
B đa dạng sinh học
C năng lượng mặt trời, gió, sóng, thuỷ triều
D mỏ dầu, kim loại, phi kim
Câu 14 Một trong các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường là
A tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu nhằm bảo vệ mùa màng, giúp cho thực vật làm trong lành không khí
B sử dụng các biện pháp hoá - sinh hiện đại nhằm sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên
C tăng cường sử dụng các tác nhân gây đột biến để tạo ra nhiều giống quý, nâng cao năng suất nông nghiệp
D không được khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tránh mất cân bằng các hệ sinh thái Câu 15 Con người đã có cố gắng quan trọng trong việc “cải tạo” khí hậu là
A tăng cường trồng rừng
B khử mặn nước biển
C sử dụng thuốc trừ sâu hoá học
D sử dụng than củi trong sinh hoạt
Câu 16 Để đảm bảo cân bằng sinh học trong tự nhiên, tăng năng suất, chống ô nhiễm môi trường, trong sản
xuất nông nghiệp cần phải đẩy mạnh việc phòng trừ sâu bệnh bằng cách sử dụng
A các loại thuốc hoá học phòng trừ đặc hiệu
B các loại tia phóng xạ gây đột biến sinh vật gây bệnh
C biện pháp đấu tranh sinh học và phòng trừ tổng hợp
D các loại thuốc hoá học có độ độc thấp
Trang 3Câu 17 Trong tự nhiên, chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn chuỗi thức ăn của hệ sinh
thái trên cạn vì
A số loài sống dưới nước nhiều hơn
B hiệu suất sinh thái dưới nước cao hơn
C số loài sinh vật dưới nước ít hơn
D hiệu suất sinh thái trên cạn cao hơn
Câu 18 Trên Trái đất nước mưa phân bố không đều, khu sinh học có lượng mưa ít nhất là
A rừng mưa nhiệt đới
B đồng cỏ ôn đới
C đồng rêu bắc cực
D thảo nguyên nhiệt đới
Câu 19 Khi nói về chu trình sinh địa hoá nitơ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Vi khuẩn phản nitrat hoá có thể phân hủy nitrat (NO3−) thành nitơ phân tử (N2)
B Một số loài vi khuẩn, vi khuẩn lam có khả năng cố định nitơ từ không khí
C Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối, như muối amôn (NH4+ ), nitrat (NO3−)
D Động vật có xương sống có thể hấp thu nhiều nguồn nitơ như muối amôn (NH4+ ), nitrat (NO3−)
Câu 20 Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và một số loài vi sinh vật
B Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và các
nhóm hệ sinh thái dưới nước
C Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động
của con người
D Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất Câu 21 Cho các khu sinh học (biôm) sau đây:
(1) Rừng rụng lá ôn đới (2) Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga)
(3) Rừng mưa nhiệt đới (4) Đồng rêu hàn đới
Các khu sinh học trên phân bố theo vĩ độ và mức độ khô hạn từ Bắc Cực đến xích đạo lần lượt là:
A (4), (1), (2), (3)
B (3), (1), (2), (4)
C (4), (3), (1), (2)
D (4), (2), (1), (3)
Câu 22 Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm ăn ở
một tầng nước nhất định Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là
A tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn
B hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực
C tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực
D tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài
Câu 23 Năng lượng ánh sáng mặt trời được truyền trong hệ sinh thái theo thứ tự từ
A sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ bậc 1 → sinh vật tiêu thụ bậc 2 → sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất →
sinh vật phân giải
B sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất → → sinh vật tiêu thụ bậc 2 → sinh vật tiêu thụ bậc 1→ sinh vật sản xuất
→ sinh vật phân giải
C sinh vật sản xuất → sinh vật phân giải→ sinh vật tiêu thụ bậc 1 → sinh vật tiêu thụ bậc 2 → sinh vật tiêu
thụ bậc cao nhất
Trang 4D sinh vật phân giải → sinh vật tiêu thụ bậc 1 → sinh vật tiêu thụ bậc 2 → sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất →
sinh vật sản xuất
Câu 24 Hiệu suất sinh thái là
A hiệu giữa năng lượng được tích tụ ở một bậc dinh dưỡng nào đó so với năng lượng được tích tụ ở một bậc
dinh dưỡng bất kì trước nó
B tỉ lệ phần trăm giữa năng lượng được tích tụ ở một bậc dinh dưỡng nào đó so với năng lượng được tích tụ ở
một bậc dinh dưỡng bất kì sau nó
C hiệu giữa năng lượng được tích tụ ở một bậc dinh dưỡng nào đó so với năng lượng được tích tụ ở một bậc
dinh dưỡng bất kì sau nó
D tỉ lệ phần trăm giữa năng lượng được tích tụ ở một bậc dinh dưỡng nào đó so với năng lượng được tích tụ ở
một bậc dinh dưỡng liền kề trước nó
Câu 25 Hiệu suất sinh thái là:
A tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
B tỉ lệ phần trăm lượng thức ăn được sử dụng qua các bậc dinh dưỡng
C phần năng lượng bị thất thoát qua các hô hấp, bài tiết của một bậc dinh dưỡng nào đó
D phần năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn
Câu 26 Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?
A trồng các cây họ Đậu
B trồng các cây lâu năm
C trồng các cây một năm
D bổ sung phân đạm hóa học
Câu 27 Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong chỗi thức ăn
A chỉ được sử dụng 1 lần rồi mất đi dưới dạng nhiệt
B được sử dụng tới vài ba lần
C được sử dụng tối thiểu 2 lần
D được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần
Câu 28 Chu trình nitơ :
A Chỉ liên quan đến các nhân tố vô sinh của hệ sinh thái
B Là quá trình tái sinh toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái
C Là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái
D Là quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái
Câu 29 Sự giàu dinh dưỡng của các hồ thường làm giảm hàm lượng ôxi tới mức nguy hiểm Nguyên nhân
chủ yếu của sự khử ôxi quá mức này là
A sự tiêu dùng ôxi của thực vật
B sự tiêu dùng ôxi của cá
C sự tiêu dùng ôxi của các sinh vật phân hủy
D sự ôxi hóa của các nitrat và phôtphat
Câu 30 Vai trò của chuỗi và lưới thức ăn trong chu trình tuần hoàn vật chất là
A đảm bảo quá trình trao đổi chất bên trong
B đảm bảo mối quan hệ dinh dưỡng
C đảm bảo tính khép kín
D đảm bảo tính bền vững
Câu 31 Phát biểu nào sau đây không đúng với chu trình sinh địa hoá cácbon?
A Cácbon trong khí quyển được thực vật hấp thu và tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình
quang hợp
Trang 5B Trong quần xã, hợp chất cácbon trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn
C Quá trình hô hấp của động, thực vật, quá trình phân giải các chất hữu cơ của vi sinh vật và các hoạt động
công nghiệp thải ra một lượng lớn khí cacbônic vào bầu khí quyển
D Tất cả lượng cácbon của quần xã được trao đổi liên tục theo một vòng tuần hoàn kín
Câu 32 Trong một hệ sinh thái, sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các chữ cái từ A đến E,
trong đó: A= 400 kg; B=500kg; C= 4000 kg; D= 40 kg; E= 4kg Chuỗi thức ăn nào sau đây là bền vững nhất
A A → B → C → D
B E → D → C → B
C E → D → A → C
D C → A → D → E
Câu 33 Các chu trình vật chất trong hệ sinh thái vẫn xảy ra bình thường khi thiếu vắng nhóm
A sinh vật quang hợp và sinh vật hoá tổng hợp
B động vật ăn cỏ, ăn phế liệu và động vật ăn thịt
C vi sinh vật sống hoại sinh kị khí và hiếu khí
D sinh vật sản xuất
Câu 34 Sự khác biệt rõ rệt nhất về dòng năng lượng và dòng vật chất trong hệ sinh thái là
A tổng năng lượng sinh ra luôn lớn hơn tổng sinh khối
B năng lượng được sử dụng lại còn vật chất thì không
C sinh vật luôn cần vật chất, nhưng không phải lúc nào cũng cần năng lượng
D vật chất được sử dụng lại còn năng lượng thì không
Câu 35 Trong 1 hệ sinh thái nhân tạo, năng lượng tích tụ ở sinh vật sản xuất là 2,5.103 kcal, năng lượng tích
tụ ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 25 kcal Hiệu suất sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 1( hiệu suất sinh thái) là
A 1%
B 10%
C 20%
D 30%
Câu 36 Một ao nuôi cá có đầy đủ các nhân tố môi trường vô sinh được gọi là
A Quần thể sinh vật
B Quần xã sinh vật
C Hệ sinh thái nhân tạo
D Một nhóm các sinh vật khác loài
Câu 37 Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về chu trình sinh địa hóa?
A Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên
B Cácbon đi vào chu trình dưới dạng cácbon điôxít (CO2), thông qua quang hợp
C Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối như muối amôni (NH4+), nitrat (NO3-)
D Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng nitơ phân tử (N2), thông qua quang hợp
Câu 38 Hệ sinh thái bao gồm
A các quần thể thực vật và quần thể động vật
B quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã)
C các quần thể thực vật và môi trường sống của quần thể đó
D các sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Câu 39 Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái nhân tạo?
A Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
B Hệ sinh thái biển
Trang 6C Hệ sinh thái rạn san hô
D Hệ sinh thái vườn – ao – chuồng
Câu 40 Tại sao sơ đồ mô tả dòng năng lượng từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao lại có dạng
hình tháp?
A Phần lớn năng lượng ở bậc dinh dưỡng bất kì đều bị mất đi, chỉ một phần nhỏ năng lượng được truyền đến
bậc dinh dưỡng tiếp theo
B Sinh khối của bậc dinh dưỡng trước thường lớn hơn so với sinh khối của bậc dinh dưỡng tiếp theo
C Số lượng cá thể của bậc dinh dưỡng trước thường lớn hơn so với số lượng cá thể của bậc dinh dưỡng tiếp
theo
D Năng lượng không thay đổi qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng thải vào môi trường dưới dạng nhiệt Câu 41 Cho các phát biểu sau
1.Sau khi thu hoạch lúa, người nông dân tiến hành phun hóa chất, tiêu độc khử trùng loại trừ triệt để mầm bệnh, sau đó mới tiến hành gieo trồng lúa lại là diễn thế nguyên sinh
2.Tùy vào điều kiện phát triển thuận lợi hay không mà quần xã xảy ra diễn thế thức sinh hoặc diễn thế nguyên sinh
3.Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật 4.Dù cho nhóm ưu thế có hoạt động mạnh mẽ làm thay đổi điều kiện sống nhưng không có loài nào có khả năng cạnh tranh với nó
5.Nhờ nghiên cứu diễn thế sinh thái, con người có thể chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên
6.Rừng thứ sinh thường có hiệu quả kinh tế thấp hơn rừng nguyên sinh
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A 2
B 4
C 3
D 6
Câu 42 Trong một khu vực nhiệt đới, Thực vật là nguồn thức ăn cho nhiều loài khác: gỗ làm thức ăn cho xén
tóc; chuột ăn rễ cây; quả của cây làm mồi cho khỉ, sóc, sâu ăn quả; còn lá cây là nguồn thức ăn cho hươu, sâu
ăn lá và khỉ Hổ ăn thịt hươu và khỉ; sâu ăn lá và sâu ăn quả là thức ăn cho chim sâu; gõ kiến và rắn có nguồn thức ăn lần lượt là xén tóc và chuột Cú mèo ăn sóc và chuột trong khi đó chim ăn sâu, khỉ, sóc, chuột gõ kiến, rắn là thức ăn của đại bàng Trong các phát biêu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1 Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắc xích
2 Đại bàng sử dụng đến 6 loài sinh vật làm thức ăn
3 Có 3 chuỗi thức ăn mà đại bàng là đại bàng là sinh vật bậc 3
4 Đại bàng thuộc 7 chuỗi thức ăn khác nhau
5 Đại bàng và hổ có sự cạnh tranh với nhau
6 Chuỗi thức ăn dài nhất mà trong đó có mắc xích là quả có tất cả 3 mắc xích
7 Các chuỗi thức ăn có 4 mắc xích đều có đại bàng là một trong các mắc xích
8 Tất cả các chuỗi thức ăn có thể có đều mở đầu bằng sinh vật sản xuất
A 7
B 5
C 6
D 8
Trang 7Câu 43 Cho một hệ sinh thái rừng gồm các loài và nhóm các loài sau: nấm, vi khuẩn, trăn, diều hâu, quạ,
mối, kiến, chim gõ kiến, thằn lằn, sóc, chuột, cây gỗ lớn, cây bụi, cỏ nhỏ Có mấy loài trong số các loài trên có thể xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2?
A 3
B 4
C 5
D 6
Câu 44 Xét các khu hệ sinh học sau:
(1) Hoang mạc và sa mạc (2) Đồng rêu (3) Thảo nguyên
(4) Rừng địa trung hải (5) Savan (6) Rừng mưa nhiệt đới
(7) Rừng rụng lá ôn đới (8) Rừng lá kim phương bắc
Trong các khu sinh học nói trên, vùng khí hậu ôn đới bao gồm khu hệ sinh học là
A 2
B 3
C 4
D 5
Câu 45 Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:
(1) Thực vật nổi
(2) Động vật nổi ăn tảo
(3) Giun kí sinh ở động vật
(4) Thỏ
(5) Cá ăn tảo
(6) Cá ăn động vật nổi
Có bao nhiêu nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 của hệ sinh thái?
A 3
B 4
C 1
D 2
Câu 46 Giả sử loài B biến mất khỏi một hệ sinh thái trong đó mối quan hệ giữa các loài thành viên có thể
được mô tả bằng lưới thức ăn dưới đây:?
Loài B biến mất sẽ dẫn đến bao nhiêu hậu quả trong số các hậu quả dưới đây?
(1) Chỉ có loài D được hưởng lợi vì nó cách loài B xa nhất
(2) Chỉ có loài X bị mất con mồi của mình
(3) Loài C được lợi vì sự cạnh tranh giữa loài B và C được giảm bớt
(4) Chỉ có loài A bị mất con mồi của mình
A 0
B 1
C 2
D 3
Trang 8Câu 47 Cho các phát biểu sau:
(1) Vi khuẩn cố định nito khí quyển có thể là vi khuẩn cộng sinh hoặc sống tự do
(2) Nấm là một nhân tố tham gia vào chu trình nito
(3) Động vật là một thành phần của chu trình nito tự nhiên
(4) Nito phân tử có liên kết 3 bền vững, chỉ có enzim nitrogenase đủ mạnh để phá vỡ liên kết này và tham gia vào cố định Nito
Số phát biểu có nội dung đúng là
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 48 Cho các phát biểu sau về chu trình sinh địa hóa:
(1) Trong chu trình sinh địa hóa nitơ, nguyên tố này được thực vật hấp thu chủ yếu dưới hai dạng là NH4+ và
NO3-
(2) Chu trình sinh địa hóa xảy ra đối với các nguyên tố hay các chất như C, N, P hay H2O
(3) Trong chu trình sinh địa hóa cacbon, một phần chúng bị lắng đọng trong các dạng trầm tích
(4) Chu trình sinh địa hóa duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển
Số phát biểu đúng là
A 1
B 2
C 3
D 0
Câu 49 Cho các nhận định sau về hệ sinh thái, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Sự phân hóa ổ sinh thái giữa các nhóm sinh vật làm giảm nguy cơ cạnh tranh giữa chúng
(2) Một chuỗi thức ăn luôn được bắt đầu bằng sinh vật sản xuất
(3) Tháp năng lượng luôn có dạng đáy rộng, đỉnh hẹp
(4) Trong số các dạng vi khuẩn, có nhóm đóng vai trò là sinh vật sản xuất, có nhóm lại đóng vai trò sinh vật phân giải
(5) Trong hệ sinh thái vật chất và năng lượng luôn vận động theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng và thải vào môi trường và không được tái sử dụng
(6) Sự tiêu hao năng lượng sống của các sinh vật chủ yếu do hô hấp, quá trình phát nhiệt và hao phí từ các bộ phận rơi rụng
(7) Năng lượng được truyền từ sinh vật sản xuất qua mỗi bậc dinh dưỡng một cách đầy đủ và nguyên vẹn
A 2
B 3
C 4
D 5
Câu 50 Cho các phát biểu sau về chu trình sinh địa hóa:
(1) Vi sinh vật cố định nitơ sống cộng sinh với cây họ đậu hoạt động trong điều kiện kị khí
(2) Vi khuẩn phản nitrat hóa chuyển đạm amôn trong đất thành nitơ không khí làm đất mất đạm
(3) Các vi khuẩn quang hợp sống cộng sinh ở rạn san hô giúp chuyển hóa một lượng lớn CO2
(4) Nguồn nước sạch không phải là vô tận, ô nhiễm nguồn nước làm suy giảm nước sạch nghiêm trọng
Số phát biểu đúng là
A 0
B 1
Trang 9C 2
D 3
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Rừng lá rộng rụng theo mùa và rừng hỗn tạp phân bố ở vùng ôn đới bắc bán cầu
Câu 2: D
Câu 3: B
Trong sinh quyển, năng lượng không được tuần hoàn, vật chất thì được tuần hoàn
Câu 4: B
Vùng thềm lục địa có thành phần sinh vật phong phú hơn hẳn=> năng suất sinh học cao nhất trong đại dương
Câu 5: B
Các chu trình vật chất trong hệ sinh thái vẫn xảy ra bình thường khi thiếu vắng một trong những nhóm sinh vật: Động vật ăn cỏ, ăn phế liệu và động vật ăn thịt Nếu thiếu sinh vật sản xuất thì vật chất không được vận chuyển vào chu trình sinh thái, nếu thiếu sinh vật phân hủy thì vật chất không được trả lại môi trường sống
Câu 6: A
Sinh quyển bao gồm toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí của Trái Đất → nó bao hàm tất
cả hệ sinh thái, quần xã và quần thể
Câu 7: B
Hiện tượng phân tầng ở thực vật và động vật chỉ có ở hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
Câu 8: D
Các đáp án A, B, C là hệ sinh thái
Gọt nước cất không là một hệ sinh thái vì ở đó môi trường sống đã được chọn lọc vô trùng nên không có sinh vật sinh sống
Câu 9: D
Năng lượng khi đi vào hệ sinh thái sẽ vận chuyển theo dòng qua các bậc dinh dưỡng và thất thoát dần qua hô hấp, các phần rơi rụng
Vậy chọn đáp án D
A sai vì năng lượng không được tuần hoàn
B sai vì năng lượng ở bậc dinh dưỡng cao sẽ thấp hơn ở bậc dinh dưỡng thấp hơn
C sai vì năng lượng không dừng lại ở bậc dinh dưỡng cuối cùng mà nó được vận chuyển theo dòng qua các bậc dinh dưỡng và thất thoát dần
Câu 10: C
Mặt trăng không có sinh vật sinh sống nên không được gọi là hệ sinh thái
Câu 11: C
Sinh quyển là tập hợp sinh vật và các nhân tố môi trường vô sinh trên Trái Đất hoạt động như một hệ sinh thái lớn nhất → chọn đáp án C
A sai vì trong sinh quyển ngoài sinh vật sản xuất còn có sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy
B sai vì trong sinh quyển ngoài sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải còn có sinh vật sản xuất
D sai vì trong sinh quyển ngoài các sinh vật còn có cả các nhân tố môi trường vô sinh
Câu 12: A
Trên Trái Đấy, sinh quyển được chia thành nhiều khu sinh học (biom) khác nhau, tùy theo các đặc điểm địa lí, khí hậu và sinh vật, sinh quyển được chia thành các khu sinh học chủ yếu là: khu sinh học trên cạn, khu sinh học nước ngọt và khu sinh học nước mặn
- Các khu sinh học nước ngọt trên đất liền bao gồm những khi nước đứng là các đầm, hồ, ao và khu nước chảy
là các sông, suối
- Khu sinh học biển: Theo chiều thẳng đứng, lớp nước mặt là nơi sống của nhiều sinh vật nổi, lớp giữa có nhiều động vật tự bơi, lớp dưới cùng có nhiều động vật đáy sinh sống
Câu 13: D
Trang 10Tài nguyên thiên nhiên được chia thành hai loại: tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh
- Tài nguyên tái sinh (nước ngọt, đất, sinh vật v.v ) là tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung hoặc tự khôi phục lại một cách liên tục khi được quản lý một cách hợp lý Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên tái sinh có thể bị suy thoái không thể tái tạo được Ví dụ: tài nguyên nước có thể bị ô nhiễm, tài nguyên đất có thể bị mặn hoá, bạc màu, xói mòn v.v Cùng với nguồn tài nguyên đất và nước, Thực vật và Ðộng vật cũng là loại tài nguyên có khả năng tái sinh và có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của con người như cung cấp nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, các hợp chất hóa học, lương thực và thực phẩm, bảo vệ sự trong lành của không khí, chống lại sự xói mòn đất đồng thời đáp ứng được nhiều nhu cầu khác nữa Do thế việc “trồng cây gây rừng”, “bảo vệ rừng” là cần thiết
- Tài nguyên không tái sinh: là loại tài nguyên tồn tại hữu hạn, không tự khôi phục lại được, sẽ mất đi hoặc biến đổi sau quá trình sử dụng Ví dụ như tài nguyên khoáng sản (than đá, dầu khí, các loại quặng … ở các vùng mỏ
có thể cạn kiệt sau khai thác
Câu 14: B
Một trong các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường là sử dụng các biện pháp hoá - sinh hiện đại nhằm sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên → đáp án B đúng
A sai vì tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu làm ô nhiễm môi trường
C sai vì tăng cường sử dụng các tác nhân gây đột biến → mất cân bằng gen
D sai vì không khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên → mất cân bằng
Câu 15: A
Con người đã có cố gắng quan trọng trong việc “cải tạo” khí hậu là tăng cường trồng rừng → tăng hàm lượng O2 cho không khí → cải tạo khí hậu
B sai vì khử mặn nước biển không liên quan đến việc cải tạo khí hậu
C, D sai vì những biện pháp này sẽ gây ra ô nhiễm môi trường, suy giảm tài nguyên
Câu 16: C
A, B sai vì các loại thuốc hóa học sẽ gây nên hiện tượng ô nhiễm môi trường
B sai vì các loại tia phóng xạ gây đột biến sinh vật → gây hiện tượng mất cân bằng và chưa chắc đã phòng trừ được sâu bệnh
Câu 17: B
Chuỗi thức ăn muốn dài hơn thì năng lượng thất thoát phải ít (hiệu suất sinh thái cao) vì nếu HSST thấp thì sẽ không đủ năng lượng để duy trì mắt xích phía sau còn lí do hiệu xuất sinh thái dưới nước cao là do : nhiệt độ nước ổn định , sinh vật di chuyển nhờ 1 phần nhờ sức nâng của nước , dưới nước dễ kiếm thức ăn hơn , thức ăn dưới nước dễ tiêu hóa hơn còn trên cạn thì nhiệt độ thay đổi nhiều , sinh vật cần nhiều năng lượng duy trì thân nhiệt , sự lãng phí thức ăn cũng xảy ra ( bỏ lại rễ cây, xương không ăn chẳng hạn) và thức ăn trên cạn chủ yếu xenlulozo khó tiêu hóa
Câu 18: C
Trên Trái đất nước mưa phân bố không đều, khu sinh học có lượng mưa ít nhất là đồng rêu bắc cực
A, D sai vì có lượng mưa nhiều
đồng cỏ ôn đới có lượng mưa thấp nhưng vẫn cao hơn đồng rêu bắc cực
Câu 19: D
A, B, C đúng
D sai vì động vật hấp thu nito dưới dạng các chất hữu cơ ở sinh vật bậc dinh dưỡng thấp hơn nó chứ không phải dạng muối amôn (NH4+ ), nitrat (NO3−)
Câu 20: D
A, B, C đúng
D sai vì Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước có thể là chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất hoặc mùn bã hữu cơ
Câu 21: D