1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Chinh phục câu hỏi tổng hợp các quy luật di truyền luyện thi THPT quốc gia phần 1 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

19 68 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 252,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở cà chua gen A quy định thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục, các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền cho lai giữa hai thứ [r]

Trang 1

8 - Chinh phục câu hỏi tổng hợp các quy luật di truyền - Phần 1

Bài 1 Trong các cây hạt đậu ngọt, các gen hình dạng phấn hoa và màu hoa được liên kết với nhau, tím là trội

so với đỏ, và phấn hoa dài và trội so với phấn hoa tròn Nếu một cây dị hợp tử cho cả những đặc điểm này được giao phấn với cây đồng hợp tử trội cho màu sắc hoa và đồng hợp tử lặn cho hình dạng phấn hoa, các kiểu hình có thể có của thế hệ F1?

A Một nửa các cây có hoa màu đỏ và phấn hoa tròn

B Tất cả các cây có hoa tím và phấn hoa tròn

C Tất cả các cây có hoa tím và một nửa với phấn hoa tròn

D Kết quả sẽ phụ thuộc vào việc hai gen trội có mặt trên cùng một nhiễm sắc thể hay trên hai NST khác nhau Bài 2 Nếu một gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn Phép lai nào dưới đây cho tỷ lệ kiểu hình ở cây

con là 2:2:1:1:1:1

A AaBbdd × aabbDd.

B AB/abDd × Ab/aBDd

C

Ab

aB Dd ×

Ab

aB dd

D AabbDd × aaBBDd

Bài 3 Ở cà chua, gen A (thân cao) - gen a (thân thấp) – gen B ( quả đỏ) - gen b ( quả vàng) – gen D (lá đài dài)

– gen d ( lá đài ngắn) Cho cây F1 thân cao – quả đỏ - lá đài dài tự thụ phấn, F2 có tỷ lệ

56,25% cây cao – đỏ - lá đài dài

18,75% cây thấp – đỏ - lá đài dài

18,75% cây cao – vàng – lá đài ngắn

6,25% cây thấp – vàng – lá đài ngắn

Xác định kiểu gen của cây F1

A AaBbDd

B d

AD

Bb

a

C

AB

ab Dd

D Aa

D

d

B

b

Bài 4 Cơ thể có kiểu gen AaBb

DE

de giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ

4,5% Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là

A 18%.

B 40%.

C 36%.

D 24%.

Bài 5 Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen

Ab

aB Dd giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa alen B và

b Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là

A AB D; abd hoặc AB d; ab D hoặc AbD; aB d.

B ab D; abd hoặc AB d; AB D hoặc AbD; aB d.

Trang 2

C AB D; Ab D; aB d; ab d hoặc AB d; Abd; aB D; ab D.

D AB D; AB d; ab D; ab d hoặc Ab D; Abd; aB d; aB D.

Bài 6 Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây thân cao, chín muộn với cây thân thấp, chín sớm ở F1

thu được 100% cây thân cao, chín sớm Cho các cây F1 lai với nhau, đem gieo các hạt F2, trong số 28007 cây thu được xuất hiện 4 loại kiểu hình là thân cao, chín sớm; thân thấp, chín muộn; thân cao, chín muộn; thân thấp, chín sớm Số lượng cây thân thấp, chín muộn là 280 cây Nhận định nào sau đây là chính xác biết rằng diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử đực và cái là như nhau

A Về mặt lý thuyết, có khoảng 6722 cây thân cao, chín muộn xuất hiện ở cây F2 thu được.

B Quy luật di truyền 2 tính trạng là phân ly độc lập.

C Tần số hoán vị gen chi phối 2 tính trạng là 10%.

D Có 4 loại kiểu hình ở F2 chứng tỏ mỗi bên F1 cho 2 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau do hiện tượng hoán vị

gen tạo ra

Bài 7 Cho các cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen (mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng) lai với nhau tạo

ra 4 loại kiểu hình, trong đó loại kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 0,09 Phép lai nào sau đây không giải thích đúng kết quả trên ?

A P đều có kiểu gen

AB

ab với f = 40% xảy ra cả 2 bên.

B P đều có kiểu gen

Ab

aB , xảy ra hoán vị gen ở 1 bên.với f = 36%

C Bố có kiểu gen với

Ab

aB f = 36%, mẹ có kiểu gen không xẩy ra hoán vị gen

D Bố có kiểu gen

AB

ab với f = 28%, mẹ có kiểu gen

Ab

aB với f = 50%

Bài 8 Ở 1 loài thực vật, A- chín sớm, a- chín muộn, B- quả ngọt, b- quả chua Cho lai giữa hai cơ thể bố mẹ

thuần chủng , ở F1 thu được 100% cây mang tính trạng chín sớm, quả ngọt Cho F1 lai với một cá thể khác, ở thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình có tỉ lệ 42,5% chín sớm , quả chua: 42,5% chín muộn, quả ngọt : 7,5% chín sớm, quả ngọt : 7,5 % chín muộn, quả chua Phép lai của F1 và tính chất di truyền của tính trạng là

A

Ab

aB (F1) x

ab

ab , hoán vị gen với tần số 15%.

B

AB

ab (F1) x

ab

ab , hoán vị với tần số 15%.

C AaBb(F1) x aabb, phân li độc lập.

D

AB

ab (F1) x

Ab

aB , liên kết gen hoặc hoán vị gen 1 bên với tần số 30%.

Bài 9 Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng hoán vị gen thì tần số

hoán vị giữa 2 gen bằng bao nhiêu?

A 10%

B 20%

C 30%

D 40%

Bài 10 Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là:

AB = l,5 cM, AC = 16,5 cM, BD = 2.0 cM, CD = 20 cM, BC = 18 cM

Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là

Trang 3

A A B C D.

B C A B D.

C B A C D.

D D C A B.

Bài 11 Gen A và B cách nhau 24 đơn vị bản đồ Một cá thể dị hợp có cha mẹ là

aB

aB và

Ab

Ab có thể tạo ra các

giao tử với các tần số nào dưới đây?

A 6% AB; 44% Ab ; 44% aB ; 6% ab.

B 12% AB; 38% Ab ; 38% aB ; 12% ab.

C 24% AB ;26 % Ab ; 26% aB ; 24% ab.

D 12%AB ; 12% Ab ; 38% aB ; 38% ab.

Bài 12 Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn Nếu

F1 có tỉ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb Xác định kiểu gen của P và tần số hoán vị gen

A AB/ab × AB/ab; hoán vị 2 bên với f = 25%

B Ab/aB × Ab/aB; f = 8,65%

C AB/ab × Ab/ab; f = 25%

D Ab/aB × Ab/ab; f = 37,5%

Bài 13 Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn

đến :

A Hoán vị gen.

B Đột biến thể lệch bội.

C Đột biến đảo đoạn NST.

D Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST.

Bài 14 Hai tế bào sinh dục đực có kiểu gen AaBb

DE

de khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử tối đa là

A 2

B 4

C 8

D 16

Bài 15 Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbXDe XdE đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen

D và d với tần số 20% Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử abXde được tạo ra

từ cơ thể này là

A 2,5%.

B 5,0%.

C 10,0%.

D 7,5%.

Bài 16 Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn Nếu

F1 có tỷ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là

A

AB

ab x

AB

ab ; hoán vị 1bên với f = 25%

B

Ab

aB x

Ab

aB ; f = 8,65%

C

AB

ab x

Ab

ab ; f = 25%

Trang 4

D

Ab

aB x

Ab

ab ; f = 37,5%

Bài 17 Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B

qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ :

A 49,5%

B 54,0%

C 16,5%

D 66,0%.

Bài 18 Cơ thể F1 chứa 3 cặp gen dị hợp giảm phân cho 6 loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau Có thể kết

luận ba cặp gen này

A nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân li độc lập.

B cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể liên kết hoàn toàn.

C cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể giảm phân xảy ra trao đổi chéo đơn tại 2 điểm.

D cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể giảm phân xảy ra trao đổi chéo đơn tại 1 điểm.

Bài 19 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của hiện tượng hoán vị gen?

A Khoảng cách giữa các gen càng lớn thì tần số hoán vị gen càng lớn.

B Tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.

C Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

D Hoán vị gen làm giảm khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp.

Bài 20 Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của hiện tượng hoán vị gen?

A Làm tăng biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá.

B Tái tổ hợp các gen quý trên các nhiễm sắc thể khác nhau của cặp tương đồng thành nhóm liên kết mới.

C Đặt cơ cho việc lập bản đồ di truyền khi xác định vị trí tương đối các gen trên một nhiễm sắc thể.

D Giải thích cơ chế của sự tương tác của các gen khi chúng cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

Bài 21 Khi lai thuận nghịch chuột thuần chủng lông xám và lông trắng với nhau thu được F1 đồng loạt đều

lông xám, cho chuột F1 giao phối với nhau được F2 có 62 con chuột lông xám và 21 con chuột lông trắng Tính trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật

A tương tác gen.

B phân li.

C liên kết hoàn toàn.

D hoán vị gen.

Bài 22 Xét 2 cặp NST thường trong tế bào Trên mỗi cặp NST chứa 2 cặp gen có kí hiệu như sau:

AB/ab.DE/de Khi có trao đổi đoạn ở cặp NST có kiểu gen AB/ab, số loại giao tử là:

A 32 loại

B 8 loại

C 16 loại

D 4 loại

Bài 23 Khi lai thuận và nghịch hai giống chuột Côbay thuần chủng lông đen, dài và lông trắng, ngắn với nhau

được F1 toàn lông đen, ngắn Cho chuột F1 giao phối với nhau sinh ra chuột F2 gồm 272 con lông đen, ngắn; 93

Trang 5

con lông đen, dài; 89 con lông trắng, ngắn; 31 con lông trắng, dài Tính trạng màu sắc và chiều dài lông di truyền theo quy luật

A tương tác gen.

B phân li độc lập.

C liên kết hoàn toàn

D hoán vị gen.

Bài 24 Cơ thể F1 chứa 3 cặp gen dị hợp giảm phân cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau Có thể kết luận ba

cặp gen này

A nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân li độc lập.

B cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể liên kết hoàn toàn

C cùng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể di truyền liên kết với nhau.

D cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể giảm phân xảy ra trao đổi chéo.

Bài 25 Cho lai thứ đậu thuần chủng có quả đỏ, tròn với thứ đậu thuần chủng có quả vàng, bầu dục được F1 đều

có quả đỏ, tròn Lai phân tích F1 thu được ở Fa có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả vàng, bầu dục: 3 quả đỏ, bầu dục: 3 quả vàng, tròn: 1 quả đỏ, tròn Kiểu gen của F1 là

A

Ab

aB

DE

de

B AaBbDdEe.

C AaBb.

D AaBb

DE

de

Bài 26 Có 3 tế bào sinh trứng có kiểu gen

Ab aB

DE

de thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn toàn

bình thường, không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có

A 1 và 3.

B 6 và 16.

C 3 và 16.

D 2 và 6.

Bài 27 Ở một loài, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen (Aa và Bb) quy định, tính trạng chiều cao cây do cặp

gen Dd quy định Cho cây F1 có kiểu hình hoa tím, cây cao lai với nhau được F2 gồm các kiểu hình tỉ lệ như sau: 37,50% cây hoa tím, cao; 18,75% cây hoa tím, thấp;

18,75% cây hoa đỏ, cao; 12,50% cây hoa vàng, cao;

6,25% cây hoa vàng, thấp; 6,25% cây hoa trắng, cao

Quy luật di truyền chi phối đồng thời hai tính trạng trên là quy luật

A phân li độc lập.

B tương tác gen.

C phân li.

D liên kết gen.

Bài 28 Ở lúa, gen A quy định cây cao , gen a quy định cây thấp; gen B quy định hạt tròn, b quy định hạt dài,

gen D quy định chín sớm, gen d quy định chín muộn Cho cây F1 dị hợp 3 cặp gen lai phân tích thu được tỷ lệ kiểu hình như sau: 200 cây cao, hạt tròn, chín muộn; 199 cây cao, hạt dài, chín sớm; 198 cây thấp, hạt tròn, chín muộn; 201 thân thấp, hạt dài,chín sớm; 51 cay cao, hạt tròn, chín sớm; 50 cây cao, hạt dài chín muộn; 49 cây thấp, hạt tròn, chín sớm; 52 cây thấp, hạt dài, chín muộn Kiểu gen của F1 là?

Trang 6

A

Ad

Bb

aD

B

Bd

Aa

bD

C

AB

ab Dd

D

BD

Aa

bd

Bài 29 Ở một loài thực vật, alen A quy định quả dài trội hoàn toàn so với alen a quy định quả ngắn; alen B

quy định quả có lông trội hoàn toàn so với alen b quy định quả không lông; alen D quy định hạt tím trội hoàn toàn so với alen d quy định hạt trắng Trong quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen Cho cây dị hợp tử

ba cặp gen giao phấn với cây quả ngắn, có lông, hạt trắng Nếu F1 xuất hiện tỷ lệ kiểu hình 1:2:1:1:2:1 thì có bao nhiêu phép lai của P cho kết quả trên

A 2 phép lai

B 4 phép lai

C 1 phép lai

D 8 phép lai

Bài 30 Cho F1 tự thụ phấn, F2 có kiểu hình với tỷ lệ 37,5% cây cao-hạt vàng; 37,5% cây thấp- hạt vàng;

18,75% cây cao hạt trắng; 6,25% cây thấp-hạt trắng biết màu sắc hạt do một cặp gen quy định Cấu trúc NST không đổi trong giảm phân Xác định kiểu gen của F1

A

BD

AA

bd

B

Bd

Aa

bD hoặc

Ad Bb aD

C AaBbDd

D d

AD

Bb

a

Bài 31 Ở một loài gen A:thân cao, gen a: thân thấp, gen B: hoa kép, gen b: hoa đơn, gen D: hoa đỏ, gen d: hoa

vàng Biết không xảy ra sự hoán vị gen trong quá trình giảm phân Phép lai nào sau đây cho cây con có tỷ lệ kiểu hình là:

1 thân cao – hoa kép – màu vàng

1 thân cao – hoa đơn – màu đỏ

1 thân thấp – hoa kép – màu vàng

1 thân thấp – hoa đơn – màu đỏ

A d

AD

Bb

d d

a bb a

B

Ad

Bb

d d

a bb a

C

Bd

Aa

bD x

bd aa bd

D

BD

Aa

bd x

bd aa bd

Trang 7

Bài 32 Ở một loài lưỡng bội, gen A quy định cây cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thấp; gen B quy

định cánh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Hai cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường di truyền liên kết gen Nếu không xét đến vai trò của giới tính, thì trong quần thể có thể

có bao nhiêu phép lai cho tỷ lệ phân tính kiểu hình là 3 : 1?

A 11.

B 16.

C 9.

D 8.

Bài 33 Ở một loài lưỡng bội, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; gen B

quy định cánh hoa hình bầu dục trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh xẻ thùy Hai cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường di truyền liên kết gen Nếu không xét đến vai trò của giới tính, thì trong quần thể có thể có bao nhiêu phép lai cho tỷ lệ phân tính kiểu hình là 1 : 1?

A 11.

B 16.

C 15.

D 20.

Bài 34 AA-quả tròn, Aa-quả bầu, aa-quả dài; B-quả đỏ, b-quả xanh; D-hạt to, d-hạt nhỏ Giảm phân không

xảy ra hoán vị, 2 trong 3 cặp alen nói trên liên kết với nhau Phép lai phân tích cá thể dị hợp về 3 cặp gen nói trên cho tỷ lệ kiểu hình là 1:1:1:1, có bao nhiêu phép lai có thể cho tỷ lệ trên?

A 2

B 8

C 6

D 4

Bài 35 Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một cặp gen quy định – cánh hoa chịu sự chi phối của hai cặp gen

màu hoa đỏ trội hoàn toàn so với màu hoa trắng Cho hai cây thuần chủng thụ phấn được F1 Cho F1 thụ phấn với cây chưa rõ kiểu gen, thế hệ lai gồm

135 cây hoa đơn – màu đỏ

105 cây hoa kép – màu trắng

135 cây hoa đơn – màu trắng

105 cây hoa kép – màu đỏ

Kiểu gen của F1 và cây được thụ phấn lần lượt là

A AaBbDd và Aabbdd.

B

BD

Aa

bd và

bd Aa bd

C AaBbDd và AaBbdd.

D d

AD

Bb

AD bb a

Bài 36 ở cà chua gen A quy định thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục, các gen cùng nằm trên một

cặp NST tương đồng, liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền cho lai giữa hai thứ cà chua thuần chủng thân cao, quả bầu dục và thân thấp, quả tròn ở thế hệ F2 khi cho F1 tạp giao sẽ thu đựơc tỷ lệ phân tính:

A 3:1

B 1:2:1

C 3:3:1:1

D 9:3:3:1

Bài 37 Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen là:

Trang 8

A Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen

B Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau trong giảm phân hình thành giao tử

C Sự trao đổi đoạn NST dẫn đến hoán vị gen

D Các gen nằm trên cùng một NST hình thành nhóm gen liên kết

Bài 38 Trong thí nghiệm của Moocgan tiến hành ở ruồi giấm, giả sử các gen liên kết hoàn toàn ở cả hai giới,

nếu cho F1 tạp giao với nhau thì tỉ lệ kiểu hình xuất hiện ở F2 là:

A 75% thân xám, cánh ngắn : 25% thân đen, cánh dài.

B 50% thân xám, cánh ngắn : 50% thân đen, cánh dài.

C 50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh ngắn.

D 75% thân xám , cánh dài : 25% thân đen, cánh ngắn.

Bài 39 Bằng cách nào để xác định được 2 gen liên kết hoàn toàn với nhau?

A Kết quả của phép lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1

B Kết quả của phép lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1

C Kết quả của phép lai phân tích cho 4 kiểu hình khác tỉ lệ phân li 1 : 1 : 1 : 1

D Kết quả của phép lai phân tích cho một loại kiểu hình đồng nhất

Bài 40 Nhóm gen liên kết gồm các gen:

A cùng nằm trên một NST, cùng phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh

B cùng nằm ở các vị trí tương ứng trên cặp NST tương đồng ( cùng locut ) và có thể đổi chỗ cho nhau

C cùng liên kết hoặc cùng hoán vị trong quá trình giảm phân

D cùng nằm trên các NST tương đồng và luôn về cùng một hợp tử trong quá trình thụ tinh

Bài 41 Ở một loài thực vật có gen A quy định quả màu đỏ, gen a quy định quả màu vàng, gen B quy định quả

tròn, gen b quy định quả dẹt, gen D quy định quả ngọt, gen d quy định quả chua Khi lai phân tích cây dị hợp

tử 3 cặp gen người ta thu được 51 cây vàng, tròn, chua : 51 cây đỏ, dẹt, ngọt Kiểu gen của cây đem lai phân tích là :

A

ABD

abd

B

AB

ab Dd

C

AbD

aBd

D AaBbDd

Bài 42 Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu

thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?

A d

AD

Bb

AD

Bb a

B

ABd

abD ×

Abd

aBD

C

Bd

Aa

bD ×

Bd Aa

bD

Trang 9

D

ABD

abd ×

AbD

aBd

Bài 43 Ở một loài, khi đem P thuần chủng tương phản lai với nhau, thu được F1 đồng nhất một loại kiểu hình

Đem các cây F1 với cây khác, thu được tỉ lệ phân li kiểu hình về 2 tính trạng được xét tới là: 9 cây cao, màu đỏ: 3 cây thấp, màu đỏ : 3 cây thấp, màu trắng: 1 cây cao, màu trắng Cho rằng, chiều cao cây do hai cặp gen

Aa và Bb quy định, màu sắc hoa do một cặp gen Dd quy định Kiểu gen của cơ thể F1 và cơ thể khác là

A

Bd

Aa

bD x

D AA d

B

a

B

Bd

Aa

bD x

bD Aa

bd

C.

Ad

Bb

aD x d

aD bb a

D

Ad

Bb

AD bb a

Bài 44 Có 3 tế bào sinh trứng có kiểu gen

Ab

aB

DE

de thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn toàn

bình thường, cấu trúc nhiễm sắc thể không thay đổi trong giảm phân Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể

A 1 và 3.

B 6 và 16.

C 3 và 16.

D 2 và 6.

Bài 45 Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Trong

các phép lai sau , có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình ?

A 5.

B 4.

C 2.

D 3.

Bài 46 Khi nói về hoán vị gen các kết luận sau đây:

(1) Hoán vị gen xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai cromatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng, diễn ra vào kì đầu của giảm phân I

(2) Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân

(3) Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách giữa các gen trên NST

(4) Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tổ hợp lại với nhau

Có bao nhiêu kết luận đúng?

A 1.

B 3.

C 2.

D 4.

Bài 47 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và quá trình giảm phân không xảy ra

đột biến Cho các phép lai sau:

Trang 10

(1) AaBb × Aabb (2) AaBb × aabb (3) Aabb × aaBb.

(4) Ab/aB × ab/ab (có hoán vị với tần số 50%) (5) Ab/aB × Ab/ab (6) Ab/ab × aB/ab

Tính theo lí thuyết, số phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 là bao nhiêu?

A 2.

B 3.

C 4.

D 5.

Bài 48 Cho các thông tin sau:

(1) Các gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể

(2) Mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể khác nhau

(3) Thể dị hợp hai cặp gen giảm phân bình thường cho 4 loại giao tử

(4) Tỉ lệ một loại kiểu hình chung bằng tích tỉ lệ các loại tính trạng cấu thành kiểu hình đó

(5) Làm xuất hiện biến dị tổ hợp

(6) Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, nếu P thuần chủng, khác nhau về các cặp tính trạng tương phản thì F1 đồng loạt có kiểu hình giống nhau và có kiểu gen dị hợp tử

Số điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật hoán vị gen là:

A 1.

B 2.

C 3.

D 4.

Bài 49 Cho một số phát biểu về gen ngoài nhân:

(1) Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ

(2) Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử

(3) Các gen ngoài nhân phân chia cho các tế bào con trong phân bào chỉ có tính tương đối

(4) Gen ngoài nhâ chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực

(5) Tính trạng do gen ngoài nhân quy định biểu hiện đều ở cả 2 giới

Số phát biểu đúng là:

A 1.

B 2.

C 3

D 4.

Bài 50 Một đột biến gen lặn làm mất màu lục lạp đã xảy ra số tế bào lá của một loại cây quý Nếu sau đó người

ta chỉ chọn phần lá xanh đem nuôi cấy để tạo mô sẹo và mô này được tách ra thành nhiều phần để nuôi cấy tạo các cây con Cho các phát biểu sau đây về tính trạng màu lá của các cây con tạo ra:

(1) Các cây con đều mang số lượng gen đột biến như nhau

(2) Các cây con tạo ra đều có sức sống như nhau

(3) Các cây con đều có kiểu hình đồng nhất

(4) Các cây con đều có số lượng gen bằng nhau

Số phát biểu đúng là:

A 0.

B 1.

C 2.

D 3.

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Ngày đăng: 21/01/2021, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w