Một tế bào trứng của 1 loại đơn tính giao phối được thụ tinh trong ống nghiệm, khi hợp tử nguyên phân đến giai đoạn 8 phôi bào người ta tách các phôi bào và cho phát triển riêng r ẽ .Nếu[r]
Trang 18 - Ôn tập ứng dụng di truyền học - Đề 3
Câu 1 Gây đột biến bằng dung dịch cônxixin thường tạo ra hiệu quả ở:
A Động vật bậc thấp
B Động vật bậc cao
C Vi sinh vật
D Thực vật
Câu 2 Trong các bệnh di truyền ở người bệnh nhân có kiểu hình trán bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gập vào
cánh tay do:
A tương tác của nhiều gen gây nên
B gen đột biến trội gây nên
C đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây nên
D đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên
Câu 3 Trong kỹ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công
nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E coli vì
A E coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao
B môi trường dinh dưỡng nuôi E coli rất phức tạp
C E coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh
D E coli có tốc độ sinh sản nhanh
Câu 4 Cừu Đôli có kiểu gen giống với con cừu nào nhất trong các con cừu sau:
A cừu cho trứng
B cừu cho nhân tế bào
C cừu mang thai
D cừu cho trứng và cừu mang thai
Câu 5 Nếu muốn tạo nhiều cây giống thuần chủng lưỡng bội từ giống tốt đã có, người ta thường dùng
phương pháp:
A lai hữu tính
B nuôi hạt phấn hay noãn rồi gây đột biến đa bội
C lai tế bào xôma
D nuôi cấy dòng tế bào xôma có biến dị
Câu 6 Kỹ thuật cấy gen là:
A tác động làm tăng số lượng gen trong tế bào
B tác động làm thay đổi cấu trúc gen trong tế bào
C chuyển một đoạn của AD N từ TB này sang TB khác
D chuyển ADN từ NST này sang nhiễm sắc thể khác
Câu 7 Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng trong chọn giống cây trồng?
A Lai giữa loài cây trồng và loài hoang dại
B Lai hữu tính kết hợp với đột biến thực nghiệm
C Thụ tinh nhân tạo cá thể đực giống đầu dòng quý
D Tạo ưu thế lai
Câu 8 Sử dụng đột biến nhân tạo hạn chế ở đối tượng nào sau đây?
A Nấm
B Cây trồng
C Vi sinh vật
D Vật nuôi
Câu 9 Chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn Bộ máy di truyền của vi khuẩn tổng hợp
được prôtêin Insulin là vì mã di truyền có:
A bộ ba kết thúc
B tính thoái hóa
C bộ ba khởi đầu
D tính phổ biến
Câu 10 Lai xa làm xuất hiện những tính trạng mới mà lai cùng loài không thể thực hiện được do:
A Sử dụng được nguồn gen của các loài hoang dại
B Kết hợp với hiện tượng đa bội hoá
C Do kết hợp được hệ gen của các sinh vật cách xa nhau trong hệ thống phân loại
Trang 2D Tạo ra ưu thế lai
Câu 11 Trong kĩ thuật cấy gen, đối tượng thường được sử dụng làm “nhà máy” sản xuất các sản phẩm
sinh học là:
A Virút
B Vi khuẩn E Coli
C Plasmid
D Thể thực khuẩn Lămda(λ)
Câu 12 Một tế bào trứng của 1 loại đơn tính giao phối được thụ tinh trong ống nghiệm, khi hợp tử nguyên
phân đến giai đoạn 8 phôi bào người ta tách các phôi bào và cho phát triển riêng r ẽ Nếu lấy trứng trong cơ thể cái của loài đó đem đa bội hoái nhân tạo để tạo thành cơ thể lưỡng bội , giới tính của các cơ thể đa bộ hoá này sẽ giống nhau hay khác nhau?
A Khác nhau nếu cơ thế cái của loài là giới dị giao tử , giống nhau nếu cơ thể cái của loài là giới đồng
giao tử
B Giống nhau nếu cơ thể cái của loài là giới dị giao tử, khác nhau nếu cơ thể cái của loài là giới đồng giao
tử
C Luôn luôn khác nhau do tính chất của thể đa bội
D Luôn luôn giống nhau do được lưỡng bội hoá từ 1 trứng đơn bộ chỉ c 1 NST giới tính
Câu 13 Để tạo dòng thuần ổn định trong chọn giống cây trồng, phương pháp hiệu quả nhất là:
A Cho tự thụ phấn bắt buộc
B Lưỡng bội hóa các tế bào đơn bội của hạt phấn
C Lai các tế bào sinh dưỡng của 2 loài khác nhau
D Tứ bội hóa các tế bào thu được do lai xa
Câu 14 Lai xa thường được áp dụng phổ biến ở đối tượng nào sau đây?
A Vi sinh vật
B Cây trồng
C Vật nuôi
D Vi sinh vật và cây trồng
Câu 15 Vì sao giao phối ngẫu nhiên cũng có vai trò quan trọng trong tiến hoá?
A Vì giao phối ngẫu nhiên tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
B Vì chỉ có giao phối ngẫu nhiên mới giúp cho quần thể duy trì nòi giống
C Vì nó phát tán các alen đột biến và tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
D Vì nó nhân rộng và phát tán các alen đột biến
Câu 16 Công nghệ gen là quy trình tạo những:
A tế bào có gen bị biến đổi
B tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi
C tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới
D tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới
Câu 17 Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết
nhằm mục đích:
A tạo giống mới
B tạo ưu thế lai
C tạo dòng thuần
D cải tiến giống
Câu 18 Pomato là cây lai được tạo nên từ cà chua và khoai tây bằng:
A nuôi cấy tế bào thực vật In vitro
B công nghệ gen
C nuôi cấy hạt phấn đơn bội
D dung hợp tế bào trần khác loài
Câu 19 Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ vì ở các thế hệ sau:
A Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp đều tăng dần
B Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp đều giảm dần
C Tỉ lệ thể đồng hợp tăng dần, tỉ lệ thể di hợp giảm dần
D Tỉ lệ thể đồng hợp giảm dần, tỉ lệ thể dị hợp tăng dần
Câu 20 Trong kỹ thuật cấy gen thông qua sử dụng plasmit làm thể truyền, tế bào nhận được sử dụng phổ
biến là:
Trang 3A Virut
B Thể thực khuẩn
C Vi khuẩn E Coli
D Plasmit
Câu 21 Giải thích nào dưới đây là đúng về nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ưu thế lai:
A Do con lai không chứa gen lặn
B Do con lai chứa toàn gen trội
C Do kiểu gen dị hợp có kiểu hình vượt trội hơn so với các kiểu gen đồng hợp tử
D Do gen trội và gen lặn tác động với nhau theo kiểu cộng gộp
Câu 22 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa là:
A Sự khác biệt về chu kì sinh sản và cơ quan sinh sản của 2 loài khác nhau
B Hạt phấn của loài này không nảy mầm được trên vòi nhuỵ loài khác hoặc hợp tử tạo thành nhuỵ bị chết
C Bộ NST của 2 loài khác nhau, gây cản trở trong quá trình phát sinh giao tử
D Chiều dài của ống phấn loài này không phù hợp với nhuỵ của loài kia
Câu 23 Tính trạng nào sau đây là tính trạng có hệ số di truyền cao?
A Số lượng trứng gà lơgo đẻ trong một lứa
B Tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò
C Khối lượng 1000 hạt của một giống lúa trong một vụ thu hoạch
D Sản lượng sữa của một giống bò trong chu kì vắt sữa
Câu 24 Trong kỹ thuật cấy gen, vector là:
A enzim cắt ADN thành các đoạn ngắn
B vi khuẩn E.coli
C plasmit, thể thực khuẩn được dùng để đưa gen vào tế bào sống
D đoạn ADN cần chuyển
Câu 25 Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là :
A sử dụng các tác nhân vật lí
B sử dụng các tác nhân hoá học
C lai hữu tính ( lai giống)
D thay đổi môi trường sống
Câu 26 Trong nhân bản vô tính động vật, phôi được phát triển từ:
A Tế bào sinh trứng
B Trứng mang nhân tế bào sinh dưỡng
C Tế bào sinh tinh
D Tế bào sinh dưỡng
Câu 27 Người ta nuôi cấy các mẫu mô của thực vật hoặc từng tế bào trong ống nghiệm rồi sau đó cho
chúng tái sinh thành cây Phương pháp này có ưu điểm nổi trội là :
A Nhân nhanh các giống cây quí hiếm từ một cây có kiểu gen quí và các cây này có kiểu gen rất khác
nhau tạo ra quần thể có tính di truyền rất đa dạng phong phú
B Các cây con tất cả các cặp gen đều ở trạng thái di hợp tử nên có ưu thế lai cao.
C Các cây con tát cả các cặp gen đều ở trạng thái đồng hợp tử nên tính di truyền ổn định
D Nhân nhanh các giống cây quí hiếm từ một cây có kiểu gen quí và các cây này đều đồng nhất về kiểu
gen, sạch dịch bệnh
Câu 28 Trong kĩ thuật DT, người ta dùng enzim ligaza để:
A cắt ADN thành đoạn nhỏ
B nối đoạn ADN của tế bào cho vào thể truyền tạo AND tái tổ hợp
C nối các liên kết hiđrô giữa ADN thể cho với plasmit
D cắt ADN thể nhận thành những đoạn nhỏ
Câu 29 Cho các phương pháp sau:
(1) Dung hợp tế bào trần khác loài
(2) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1
(4) Lai khác loài
(5) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các thể đơn bội
(6) Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh vào cây trồng
Trang 4(7) Gây đột biến thuận nghịch các dạng dị hợp
Các phương pháp được sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:
A (1), (2), (4)
B (2), (3), (5)
C (3), (5), (6)
D (2), (5), (7)
Câu 30 Kĩ thuật để tạo một plasmit ADN tái tổ hợp, kĩ thuật được tiến hành theo các bước :
A Phân lập ADN mang gen mong muốn → Đưa đoạn ADN này vào tế bào chất của vi khuẩn, dùng
enzim gắn đoạn ADN này với ADN vi khuẩn
B Phân lập ADN mang gen mong muốn → Cắt ADN vòng của plasmit → Gắn đoạn ADN mang gen
vào ADN của plasmit bằng enzim gắn sau đó đóng vòng ADN plasmit
C Phân lập ADN mang gen mong muốn → Tách gen của ADN được phân lập và mở vòng của ADN của
plasmit bởi cùng 1 enzim → Dùng enzim gắn đoạn ADN mang gen vào ADN của plasmit đóng vòng plasmit
D Phân lập ADN mang gen mong muốn → Gắn ADN mang gen vào ADN của plasmit.
Câu 31 Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen vào hợp tử,
sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái Việc tiêm gen vào hợp tử được thực hiện khi :
A hợp tử đã phát triển thành phôi
B tinh trùng bắt đầu thụ tinh với trứng
C nhân của tinh trùng đã đi vào trứng nhưng chưa hòa hợp với nhân của trứng
D hợp tử bắt đầu phát triển thành phôi.
Câu 32 Tại sao vi khuẩn có 2 loại ADN là: ADN-nhiễm sắc thể và ADN-plasmit, mà người ta chỉ lấy
ADN-plasmit làm vectơ chuyển gen?
A Vì plasmit tự nhân đôi độc lập
B Vì plasmit đơn giản hơn NST.
C Do plasmit không làm rối loạn tế bào nhận
D Plasmit to hơn, dễ thao tác và dễ xâm nhập.
Câu 33 Trong kỹ thuật di truyền, để xác định được tế bào nhận được ADN tái tổ hợp, các nhà khoa học
phải :
A chọn loại vi khuẩn dễ quan sát
B chọn thể truyền mang gen đánh dấu.
C chuyển nhiều gen vào tế bào nhận
D chuyển gen bằng plasmit.
Câu 34 Khi hiện tượng ưu thế lai ở con lai được xác định do nguyên nhân siêu trội, phương pháp nào sau
đây có thể dùng để duy trì ưu thế lai?
A Lai luân phiên
B Nuôi cấy mô lai sau đó kích thích cho phát triển thành cơ thể mới
C Cho con lai lai trở lại với P mang nhiều đặc tính tốt hơn
D Lai thuận nghịch
Câu 35 Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về plasmit sử dụng trong kỹ thuật di truyền?
A Là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng.
B Là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật.
C Là phân tử ADN mạch thẳng.
D Có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể của tế bào vi khuẩn.
Câu 36 Để tạo được các giống đều thuần chủng, có khả năng chịu lạnh, chịu hạn, chịu phèn các nhà tạo
giống đã sử dụng phương pháp:
A Tạo mô sẹo
B Nuôi cấy hạt phấn
C Dung hợp tế bào trần
D Chọn dòng tế bào xôma
Câu 37 Cho các phương pháp sau:
1.Lai gần,
2 Lai tế bào xô ma khác loài,
3 Giao phối cận huyết,
Trang 54 Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến,
5 Lai hai dòng thuần chủng kiểu gien khác nhau,
6.Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh rồi lưỡng bội hóa dòng đơn bội (n)
Phương pháp để tạo ra dòng thuần chủng là:
A 1,2,4,5
B 1,3,4,6
C 1,3,6
D 1,3,4
Câu 38 Các nhà khoa học đã tạo được cừu cho sữa có chứa protein của người bằng
A gây đột biến gen
B công nghệ gen
C gây đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể
D công nghệ tế bào
Câu 39 Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp
A nhân bản vô tính
B dung hợp tế bào trần
C nuôi cấy tế bào, mô thực vật
D nuôi cấy hạt phấn
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Câu 2: C
Câu 3: D
Với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, E.coli thường là tế bào được dùng làm tế bào nhận phổ biến
Trong 4 đáp án thì D Ecoli có tốc độ sinh sản nhanh là phù hợp nhất; Trong điều kiện trung bình cứ 20 phút E.coli sẽ phân chia 1 lần; sinh sản theo cấp số mũ, tao sinh khối trong thời gian ngắn
Câu 4: B
Nhân bản vô tính gồm các bước:
+ Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân và nuôi trong phòng thí nghiệm
+ Tách TB trứng của cừu khác → loại bỏ nhân
+ Chuyển nhân của tb tuyến vú vào tb trứng đã bỏ nhân
+ Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi
+ Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ để mang thai
Cừu Doli có kiểu gen giống với cừu cho nhân tế bào
Câu 5: B
Muốn tạo nhiều cây giống thuần chủng lưỡng bội từ giống tốt đã có, người ta dùng phương pháp nuôi cấy hạt phần hay noãn rồi gây đột biến đa bội
Giả sử hạt phấn có kiểu gen AbDEFgh → lưỡng bội hóa sẽ là AAbbDDEEFFgghh giống này thuần chủng
Câu 6: C
Câu 7: C
Câu 8: D
Câu 9: D
Thành quả của công nghệ gen là tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin: chuyển gen tổng hợp hoocmon insulin của người vào vi khuẩn E.coli sau đó nuôi công nghiệp VK này để sản xuất insulin trị bệnh tiểu
Trang 6→ Bộ máy di truyền của vi khuẩn tổng hợp dc protein insulin là vì mã di truyenef có tính phổ biến: hầu hết mọi loài sinh vật đều sử dụng chung 1 bộ ba mã di truyền trừ một vài ngoại lệ
Câu 10: C
Câu 11: B
Câu 12: A
Loài đơn tính sẽ có 2 giới là giới đực và giới cái
Nếu lấy trứng của cơ thể cái đem đa bội hóa → lưỡng bội
1 Nếu loài cái là giới đồng giao tử XX → trứng chỉ có 1 loại X → đa bội → các cơ thể đa bội này sẽ có kiểu gen và kiểu hình giống hệt nhau
2 Nếu loài cái là giới dị giao tử XY, có 2 loại trứng X và Y → lưỡng bội các cơ thể đa bội hóa này có kiểu gen khác nhau
Câu 13: B
Để tạo giống thuần chủng người ta thường nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
Những dòng đơn bội có thể lưỡng bội hóa dòng tế bào n → 2n hoặc nuôi thành cây đơn bội sau đó lưỡng bội hóa
PP này có hiệu quả cao khi chọn các dạng cây có đặc tính như thuốc diệt cỏ, chịu lạnh, chịu hạn, chịu phèn
và chịu mặn
Câu 14: B
Câu 15: C
Câu 16: D
Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới → tạo cơ thể với đặc điểm mới
Công nghệ gen chủ yếu thực hiện phổ biến là tạo ra phân tử ADN tái tổ hợp để chuyển gen
Câu 17: C
Câu 18: D
Cây KHOAI TÂY-CÀ CHUA hay còn gọi là cây POMATO:Là sự dung hợp 2 tế bào trần khác loài tạo tế bào lai chứa bộ NST của 2 tế bào gốc
Nuôi 2 dòng tế bào sinh dưỡng khác loài trong cùng 1 môi trường, có sự kết dính ngẫu nhiên của 2 hay 1 số
tế bào khác loài của tế bào lai chứa bộ NST của 2 tế bào gốc
Câu 19: C
Câu 20: C
Kỹ thuật cấy gen thông qua sử dụng plasmid làm thể truyền, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là E.coli Trong 4 đáp án thì chỉ có vi khuẩn E.coli có thể là tế bào nhận
Plassmid và Thể thực khuẩn là vecto chuyển gen
Câu 21: C
Câu 22: C
Câu 23: B
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng số lượng như các tính trạng năng suất, khối lượng tốc độ sinh trưởng , sản lượng trứng sữa, nên chúng phụ thuộc nhiều vào môi trường , không liên quan nhiều đến hệ gen nên hệ số di truyền không cao
Còn tỉ lệ bơ trong 1 giống bò là thành phần chất dinh dưỡng ở trong đó do gen tổng hợp liên quan nhiều đến
hệ gen đó là tính trạng chất lượng nên có hệ số di truyền cao hơn
Câu 24: C
Trang 7Vecto chuyển gen thường dùng là plasmid, thể thực khuẩn.
Plasmid, thực khuẩn thể có thể nhân lên độc lập với hệ gen của tế bào hoặc chuyển gen vào trong hệ gen của
tế bào vật chủ và nhân lên cùng hệ gen của tế bào vật chủ → gen cần chuyển sẽ được nhân lên, sao mã mà không bị tế bào chủ loại bỏ
Câu 25: C
Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các đặc tính của bố mẹ biểu hiện ở đời con
Phương pháp tạo biến dị tổ hợp là lai giống
Các tác nhân vật lí, hóa học gây đột biến không tạo nguồn biến dị tổ hợp được
Thay đổi môi trường sống sinh vật sẽ thay đổi - đó là thường biến
Câu 26: B
Các bước trong kỹ thuật nhân bản vô tính ở động vật
+ Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân và nuôi trong phòng thí nghiệm
+ Tách TB trứng của cừu khác → loại bỏ nhân
+ Chuyển nhân của tb tuyến vú vào tb trứng đã bỏ nhân
+ Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi
+ Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ để mang thai
Phôi được phát triển từ trứng mang nhân tế bào sinh dưỡng
Câu 27: D
Lấy một mẩu cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá nuôi cấy trong môi trường có nồng độ hormone phù hợp để kích thích ra rễ, ra lá sau đó chuyển ra vườn ươm thành cây hoàn chỉnh
PP này có ưu điểm là nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một cây có kiểu gen quí, các cây này đồng nhất
về kiểu gen vì cùng nuôi từ một mẩu cơ quan sinh dưỡng Nuôi trong môi trường invitro nên sạch dịch bệnh
Câu 28: C
Trong kĩ thuật di truyền, người ta dùng enzyme ligaza trong việc tạo ADN tái tổ hợp
Sau khi tách được ADN gen cần chuyển và ADN từ vi khuẩn thì cùng cho cắt bởi 1 loại enzyme cắt giới hạn tạo đầu dính → trộng 2 loại ADN để bắt cặp bổ sung → thêm enzyme nối (ligaza) tạo liên kết
photphodieste
Câu 29: D
Các phương pháp có thể tạo dòng thuần chủng đó là:
Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ: tăng kiểu gen đồng hợp và giảm kiểu gen dị hợp
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn đơn bội (n) rồi lưỡng bội hóa thành 2n → các kiểu gen đều ở trạng thái đồng hợp
Gây đột biến thuận nghịch các dạng dị hợp: Aa → đột biến A thành a → kiểu gen sau đột biến là aa
Câu 30: C
Trong quá trình tạo ADN tái tổ hợp gồm các bước:
+ Tách ADN cho và ADN của thể truyền
+ Cắt bằng enzyme cắt giới hạn (cùng 1 loại để tạo đầu dính)
Trang 8+ Trộn 2 loại để chúng bắt cặp bổ dung → bổ sung thêm ligaza.
Câu 31: C
Câu 32: A
Người ta chỉ dùng plasmid ở vi khuẩn làm vecto chuyển gen vì:
Plasmid, thực khuẩn thể có thể nhân lên độc lập với hệ gen của tế bào hoặc chuyển gen vào trong hệ gen của
tế bào vật chủ và nhân lên cùng hệ gen của tế bào vật chủ → gen cần chuyển sẽ được nhân lên, sao mã mà không bị tế bào chủ loại bỏ
Câu 33: B
Trong quá trình tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta thường dùng thể truyền mang gen đánh dấu hoặc các dấu chuẩn để nhận biết sự có mặt của ADN tái tổ hợp
VD: Gen đánh dấu là gen kháng kháng sinh Ví dụ sau khi chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, muốn tách dòng các loại tế bào người ta nuôi trong môi trường có chứa kháng sinh Nếu vi khuẩn có chứa ADN tái
tổ hợp sẽ có khả năng sinh trưởng trong môi trường có chứa kháng sinh; còn không có ADN tái tổ hợp thì không sinh trưởng được
Câu 34: B
Câu 35: D
Plasmid là một trong những loại viecto chuyển gen được dùng phổ biến
Plasmid có trong tế bào chất của vi khuẩn, có khả năng nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể
Trong tế bào chất có chứa hàng chục plassmid; chúng có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào Plasmid là ADN vòng, kép
Plasmid có kích thước: 8000 - 200.000 cặp nucleotide
Câu 36: B
Để tạo giống thuần chủng người ta thường nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
Những dòng đơn bội có thể lưỡng bội hóa dòng tế bào n → 2n hoặc nuôi thành cây đơn bội sau đó lưỡng bội hóa
PP này có hiệu quả cao khi chọn các dạng cây có đặc tính như thuốc diệt cỏ, chịu lạnh, chịu hạn, chịu phèn
và chịu mặn
Câu 37: B
Các phương pháp có thể tạo dòng thuần chủng đó là:
Lai gần: giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn ở thực vật sẽ làm tăng kiểu gen đồng hợp giảm kiểu gen dị hợp → tạo dòng thuần chủng
Giao phối cận huyết → tăng kiểu gen đồng hợp tạo dòng thuần
Tạo giống bằng PP đột biến gồm các bước: gây đột biến → chọn lọc và tạo dòng thuần nên cũng tạo nên dòng thuần.Ngoài ra khi xử lý bằng tác nhân như consixine gây đa bội hóa tạo đột biến đa bội chẵn hoặc lẻ
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh (n) rồi lưỡng bội hóa → 2n VD: Kiểu gen Abd khi lưỡng bội hóa → AAbbdd
Câu 38: B
Tạo cừu cho sữa có chứa protein của người bằng cách chuyển gen quy định protein đó vào trong cừu bằng công nghệ gen
Sản phẩm sữa sẽ chứa protein của người, chế biến thành thuốc chống một số bệnh
Câu 39: C
Trang 9Nhân nhanh các giống lan quý các nhà nghiên cứu cây cảnh thường áp dụng phương pháp nuôi cấy mô Lấy một mẩu cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá nuôi cấy trong môi trường có nồng độ hormone phù hợp để kích thích ra rễ, ra lá sau đó chuyển ra vườn ươm thành cây hoàn chỉnh
Với PP này sẽ tạo nhanh và nhiều các giống cây cảnh