Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân là di truyền qua tế bào chất luôn di truyền theo dòng mẹ và không phân tính như các tỉ lệ đặc thù như [r]
Trang 121 – Ôn tập tổng hợp các quy luật di truyền số 6
Câu 1: Điểm khác nhau cơ bản giữa ADN trong nhân và ADN ngoài nhân về cấu trúc là:
A ADN trong nhân không có cấu trúc dạng vòng
B Cấu trúc hoá học của hai loại ADN này khác nhau ở một số bazơ nitric
C ADN ngoài nhân có số lượng đơn phân ít hơn
D A và C đúng
Câu 2: Điểm khác nhau cơ bản giữa ADN trong nhân và ADN ngoài nhân về chức năng là:
A ADN ngoài nhân không mang thông tin di truyền quy định tính trạng
B ADN ngoài nhân không có khả năng sao mã ra mARN
C ADN ngoài nhân có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN trong nhân
D A và C đúng
Câu 3: Làm thế nào để phân biệt đột bíên gen trên ADN của lục lạp ở thực vật làm lục lạp mất khả năng tổng
hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng với đột biến của gen trên ADN trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây
A Trường hợp đột biến ngoài nhân sẽ gây hiện tượng lá có đốm xanh đốm trắng, đột biến trong nhân sẽ làm
toàn thân có màu trắng
B Trường hợp đột biến ngoài nhân gen đột biến sẽ không di truyền, đột biến trong nhân gen đột biến có thể di
truyền được cho thế hệ tế bào sau
C Trường hợp đột biến ngoài nhân gen đột biến sẽ di truyền, đột biến trong nhân gen đột biến không di truyền
được cho thế hệ tế bào sau
D Không thể phân biệt được
Câu 4: Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện ở đặc điểm
nào ?
A Di truyền qua tế bào chất không phân tính như các tỉ lệ đặc thù như gen trong nhân và luôn luôn di truyền
theo dòng mẹ
B Di truyền qua tế bào chất cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trong nhân luôn cho kết quả
khác nhau trong lai thuận nghịch
C Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gen trong nhân luôn luôn cho kết quả
giống nhau ở cả hai giới
D Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trong nhân vai trò chủ yếu thuộc
về cơ thể bố
Câu 5: Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính gen
trên nhiễm sắc thể X thể hiện ở điểm nào ?
A Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trên NST giới tính cho kết
quả khác nhau trong lai thuận nghịch
B Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gen trên NST giới tính và
luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
C Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gen trên NST giới tính biểu
hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY
D Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trên NST giới tính vai trò chủ
yếu thuộc về cơ thể bố
Câu 6: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào
sau đây cho đời con có ít loại kiểu gen nhưng lại có nhiều loại kiểu hình nhất?
A AaBbXDXd x AaBbXDY
B AabbXDXd x aaBbXdY
C AaBbDd x AaBbDd
Trang 2D XDXd x XdY
Câu 7: Tính trạng chiều cao của một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST khác nhau tác động theo
kiểu cộng gộp qui định, trong đó cứ có 1 alen trội làm cho cây cao thêm 5cm Cho cây dị hợp về 4 cặp gen tự thụ phấn, theo lí thuyết thì đời con sẽ có bao nhiêu loại kiểu gen và bao nhiêu loại kiểu hình?
A 81KG và 9 KH
B 81 KG và 8 KH
C 16 KG và 4 KH
D 16 KG và 8 KH
Câu 8: Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một gen nằm trên NST thường có 3 alen qui định Tiến hành
2 phép lai và thu được kết quả như sau:
Nếu cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt hồng thì kiểu hình mắt đỏ ở đời con có tỉ lệ:
A 25%
B 100%
C 50%
D 75%
Câu 9: Ở bò gen A qui định có sừng, gen a qui định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở con đực và
không sừng ở con cái Gen nằm trên NST thường Cho bò đực có sừng giao phối với bò cái không sừng thì sẽ
có tổng số phép lai là:
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 10: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác
nhau tương tác theo kiểu bổ sung Trong kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chỉ có một gen trội A hoặc
B thì quy định hoa hồng, đồng hợp lặn aabb quy định hoa trắng Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa hồng được F1
có hai loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa hồng Theo lí thuyết, sẽ có bao nhiêu sơ đồ lai cho kết quả phù hợp với phép lai trên ?
A 1phép lai.
B 2phép lai.
C 3 phép lai.
D 4 phép lai.
Câu 11: Muốn phân biệt hai tính trạng nào đó là do hai gen liên kết hoàn toàn quy định hay chỉ do tác động đa
hiệu của một gen người ta cần tiến hành
A Gây đột biến gen.
B Cho lai thuận nghịch.
C Lai phân tích.
D Cho tự thụ phấn.
Câu 12: Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp
(A1a1, A2a2, A3a3) Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10cm so với alen lặn, cây cao
Trang 3nhất có chiều cao 210cm Phép lai giữa cây cao nhất với cây thấp nhất được F1 Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên được F2 Theo lí thuyết ở F2 loại cây có độ cao nào sau đây sẽ có tỉ lệ cao nhất ?
A 210cm.
B 180cm
C 170cm.
D 150cm.
Câu 13: Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa màu đỏ Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 43,75% cây hoa trắng Nếu cho cây hoa đỏ F1 lần lượt giao phấn với từng cây hoa trắng thì ở đời con có thể bắt gặp những tỉ lệ phân li kiểu hình nào trong số các tỉ lệ phân
li kiểu hình dưới đây ?
(1) 9 đỏ : 7 trắng (2) 1 đỏ : 3 trắng (3) 1 đỏ : 1 trắng
(4) 3 đỏ : 1 trắng (5) 3 đỏ : 5 trắng (6) 5 đỏ : 3 trắng
(7) 13 đỏ : 3 trắng (8) 7 đỏ : 1 trắng (9) 7 đỏ : 9 trắng
Số lượng tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp là:
A 5
B 7
C 3
D 4
Câu 14: Ở một loài côn trùng, gen A quy định mắt dẹt trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt lồi; gen B quy
định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng, hai gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau Kiểu gen mang cặp gen đồng hợp AA bị chết ở giai đoạn phôi Trong phép lai AaBb x Aabb, người ta thu được đời F1 có 1200 cá thể Theo lí thuyết, số cá thể F1 có mắt lồi, màu trắng là:
A 120.
B 200.
C 100.
D 675.
Câu 15: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, B quy định thân cao
trội hoàn toàn so với b quy định thân thấp Hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về hai cặp gen nói trên giao phấn với nhau được F1 Ở đời F1 chỉ chọn các cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ đem trồng và cho giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng ở F2 là:
A. 1
81
B. 8
81
C. 5
9
D. 1
4
Câu 16: Cây hoa đỏ tự thụ phấn, F1 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng Cho tất cả các cây hoa trắng ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì ở đời con, kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ:
A. 7
16
B 100%
Trang 4C. 41
49
D. 4
9
Câu 17: Ở một loài thực vật chỉ sinh sản bằng tự thụ phấn, cây hoa trắng sinh sản ra đời F1 có 75% cây hoa trắng; 18,5% cây hoa đỏ; 6,25% cây hoa vàng Nếu lấy tất cả các hạt của cây hoa đỏ F1 đem gieo phát triển thành cây F2 thì theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F2 là:
A. 1
6
B. 1
4
C. 5
6
D. 1
9
Câu 18: Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ kiểu hình 56,25% hoa đỏ : 18,75% hoa hồng : 18,75% hoa vàng : 6,25% hoa trắng Nếu cho tất cả các cây hoa vàng ở F1 lai phân tích, loại kiểu hình hoa vàng ở đời con chiếm tỉ lệ:
A. 1
3
B. 1
4
C. 1
2
D. 2
3
Câu 19: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do ba cặp gen nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể khác nhau di
truyền theo kiểu tương tác cộng gộp Cây thấp nhất cao 100cm, có một alen trội thì cây cao thêm 5cm Cho cây
dị hợp về cả ba cặp gen tự thụ phấn thu được F1 Ở F1 tỉ lệ cây cao 110cm là:
A. 15
64
B. 15
32
C. 7
64
D. 9
32
Câu 20: Cho con đực (XY) thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám mắt đỏ thuần chủng được
F1 đồng loạt thân xám mắt đỏ Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ : 20% con đực thân xám, mắt đỏ : 20% con đực, thân đen, mắt trắng : 5% con đực thân xám mắt trắng : 5% con đực thân đen mắt đỏ Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng Phép lai chịu sự chi phối của các qui luật di truyền:
Trang 5(1) Di truyền trội lặn hoàn toàn (2) Gen nằm trên NST X, di truyền chéo
(3) Liên kết gen không hoàn toàn (4) Gen nằm trên NST Y, di truyền thẳng
Trong số 4 kết luận trên có bao nhiêu kết luận đúng?
A 1
B 2
C 3
D 4
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
ADN trong nhân có cấu trúc mạch kép xoắn ADN ngoài nhân có cấu trúc dạng vòng, số lượng ít hơn nhiều so với ADN trong nhân
Câu 2: C
ADN trong nhân và ADN ngoài nhân đều mang thông tin di truyền nhưng ADN ngoài nhân có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN trong nhân
Câu 3: A
ADN của lục lạp bị đột biến mất khả năng tổng hợp diệp lục tạo ra các lạp thể trắng Sự phân phối ngẫu nhiên
và không đều của 2 loại lạp thể này qua các lần nguyên phân sinh ra hiện tượng lá có đốm trắng đốm xanh
Câu 4: A
Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân là di truyền qua tế bào chất luôn di truyền theo dòng mẹ và không phân tính như các tỉ lệ đặc thù như gen trong nhân
Câu 5: B
Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân là di truyền qua tế bào chất luôn di truyền theo dòng mẹ và không phân tính như các tỉ lệ đặc thù như gen trên NST giới tính
Câu 6: B
So sánh với cùng số cặp gen, gen trên NST giới tính sẽ cho nhiều loại kiểu hình hơn do còn có sự phân tính ở giới đực và giới cái
Xét các kiểu gen có chứa NST giới tính
Ta thấy các phép lai XDY x XDXd , XDXd x XdY đều cho 4 loại kiểu hình và 4 loại kiểu gen
Xét kiểu gen trên NST thường ta có
AaBb x AaBb → 4 loại kiểu hình; 9 loại kiểu gen
Aabb x aaBb → 4 loại kiểu hình; 4 loại kiểu gen
AB
ab x
Ab
aB → 3 loại kiểu hình; 4 loại kiểu gen
Câu 7: A
P: AaBbDdEe x AaBbDdEe
Số loại kiểu gen: 3 x 3 x 3 x 3 = 81
Số loại kiểu hình: 9 (tương ứng kiểu gen không có alen trội, 1 trội, 2 trội,…., 8 trội)
Câu 8: C
1 gen 3 alen tạo ra 4 loại kiểu hình => có hiện tượng đồng trội
Phép lai 1: Mắt đỏ x mắt vàng → tỷ lệ kiểu hình F1: 1:1:1:1 => 4 kiểu tổ hợp giao tử
=> Mắt đỏ và mắt vàng đều cho 2 giao tử => mắt đỏ và mắt vàng ở P phép lai 1 đều dị hợp
Trang 6Phép lai 2: Mắt hồng x mắt trắng → F1: 1 đỏ : 1 vàng
=> mắt hồng dị hợp 2 gen đồng trội, mắt trắng là lặn
P(1): A1a (đỏ) x A2a (vàng) → F1: 1A1a : 1A2a : 1A1A2 (hồng) : 1aa (trắng)
P(2): A1A2 x aa → F1: 1A1a : 1A2a
Phép lai 3: A1a x A1A2 → F1: 1A1A1 (đỏ) : 1A1a (đỏ) : 1A1A2 (hồng) : 1A2a (vàng)
=> Tỷ lệ đỏ: 2
4 = 50%
Câu 9: D
P: (AA hoặc Aa) x (Aa hoặc aa)
=> Số phép lai: 2 x 2 = 4
Câu 10: B
P: A-B- x A-bb (hoặc aaB-) → F1: 3 đỏ : 1 hồng => 4 kiểu tổ hợp
=> 1 bên P dị 2 cặp, 1 bên đồng hợp hoặc cả 2 dị 1 cặp
Trường hợp 1: AaBb x AAbb (hoặc aaBB)
AaBb x AAbb → A- (1B- : 1bb) => tỷ lệ kiểu hình:1:1
Tương tự với aaBB
=> loại
Trường hợp 2: Aabb (hoặc aaBb) x
A-B-Có 2 phép lai thỏa mãn: Aabb x AaBB và aaBb x AABb
Câu 11: A
Muốn phân biệt hai tính trạng nào đó là do hai gen liên kết hoàn toàn quy định hay chỉ do tác động đa hiệu của một gen người ta tiến hành gây đột biến gen Gen đa hiệu khi bị đột biến sẽ gây thay đổi đối với cả 2 tính trạng
mà nó quy định
Câu 12: B
F1: A1a1A2a2A3a3 x A1a1A2a2A3a3
Ở F2: cây có tỷ lệ cao nhất là cây cũng có 3 alen trội với tỷ lệ là =
20
64 Chiều cao những cây đó: 210 – 3 x 10 = 180cm
Câu 13: C
F2: 9 đỏ : 7 trắng => 16 kiểu tổ hợp giao tử => F1 dị 2 cặp AaBb
F1: AaBb x AaBb → F2: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
AaBb x Aabb → 3A-B- : 3A-bb : 1aaB- : 1aabb => 3 đỏ : 5 trắng
Tương tự với aaBb
AaBb x AAbb → 1A-B- : 1A-bb => 1 đỏ : 1 trắng
Tương tự với aaBB
AaBb x aabb → 1A-B- : 1A-bb :1aaB- : 1aabb => 1 đỏ : 3 trắng
=> (2); (3); (5)
Câu 14: B
P: AaBb x Aabb → F1: (1AA : 2Aa : 1aa)(1Bb : 1bb)
Do AA chết => F1: (2A- : 1aa)(1B- : 1bb)
=> Tỷ lệ mắt lồi, trắng aabb: 1
2.3=
1 6
=> Số cá thể aabb: 1200 x1
6 = 200
Trang 7Câu 15: A
P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B- (cao,đỏ) : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
Xét các cây cao đỏ F1: (1
3AA :
2
3Aa)(
1
3BB :
2
3 Bb)
Xét (1
3AA :
2
3Aa): Tần số alen a:
2 2.3=
1
3 => Tỷ lệ aa:
1 9
Tương tự với (1
3BB :
2
3Bb): Tỷ lệ bb:
1 9
=> Tỷ lệ aabb: 1
9x
1
9 =
1 81
Câu 16: C
F1: 16 kiểu tổ hợp => P dị 2 cặp AaBb
P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
=> A-bb, aaB-, aabb: trắng
Xét hoa trắng ở F1: 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb: 1aabb
Ta có
1 AAbb→ 1
2 Aabb → 1
7 Ab :
1
7 ab
1 aaBB → 1
7 aB
2 aaBb → 1
7aB :
1
7 ab
1aabb →1
7 ab
Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể F1 là ( 2
7 Ab :
2
7 aB :
3
7 ab )
=> Tỉ lệ % cá thể có kiểu hình hoa trắng là : 2
7 x
5
7 x 2 +
3
7 =
41 49
Câu 17: C
F1: 12 trắng : 3 đỏ : 1 vàng => 16 kiểu tổ hợp giao tử => P dị hợp 2 cặp
P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
=> A-B- và A-bb: trắng; aaB- : đỏ; aabb: vàng
Các cây hoa đỏ: 1
3aaBB :
2
3aaBb.
Ta có
1
3aaBB tự thụ phấn cho
1
2
3aaBb tự thụ phấn cho
2
3 (
3
4 aaB- :
1
4 aabb)
=> Tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ được tạo ra ở thế hệ con là : 1
3aaBB +
1
2 aaBB =
5
Câu 18: D
Trang 8F1: 9 đỏ : 3 hồng : 3 vàng : 1 trắng => 16 kiểu tổ hợp giao tử => P dị hợp 2 cặp.
P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
=> A-B- : đỏ; A-bb: hồng; aaB- : vàng; aabb: trắng
Các cây hoa vàng: (1
3aaBB :
2
3aaBb) x
1
3aabb →
2
3aaBb : (
1
2aaBb :
1
2aabb) =
2
3aaBb :
1
3aabb
=> Tỷ lệ hoa vàng: 2
3
Câu 19: A
F1: AaBbDd x AaBbDd
110 = 100 + 5 x 2 => cây cao 110cm có 2 alen trội
Tổng số kiểu tổ hợp giao tử: 23 x 23 = 64
Số kiểu tổ hợp có 2 alen trội: C= 15
=> Tỷ lệ cây cao 110cm: 15
64
Câu 20: C
P thuần chủng: thân đen, mắt trắng x thân xám, mắt đỏ → 100% thân xám, mắt đỏ
=> thân xám, mắt đỏ là tính trạng trội
Sự biểu hiện tính trạng khác nhau ở 2 giới => gen trên NST giới tính X
Ở con đực F2 có 4 loại kiểu hình với 2 loại kiểu hình có tần số lớn, 2 loại kiểu hình có tần số nhỏ
=> xảy ra hoán vị gen ở con cái F1
=> Các kết luận đúng: (1), (2), (3)