1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10

46 481 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Cpsx Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần May 10
Tác giả Bùi Thị Thanh Hoa
Người hướng dẫn GVHD: Trần Quý Liên
Trường học Công Ty Cổ Phần May 10
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 69,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý LiênTHỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 2.1 - Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần May 10: Chi phí s

Trang 1

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10

2.1 - Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần May 10:

Chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần may 10 bao gồm toàn bộ chi phíphát sinh liên trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm ở từng xí nghiệp thựchiện và được kế toán tập hợp thành 3 khoản mục chi phí là:

- Chi phí NVLTT

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Để theo dõi, giám sát và tập hợp đầy đủ, chính xác các khoản mục chiphí này cần phải xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp CPSX, đây chính làphạm vi giới hạn sản xuất, nơi phát sinh chi phí sản xuất Tại Công ty kế toántập hợp các khoản mục chi phí theo từng xí nghiệp, việc xác định đối tượngtập hợp CPSX này giúp cho kế toán CPSX được thực hiện dễ dàng và tạo điềukiện thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Mặt khác việc lựa chọn kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán

kế toán tại công ty cũng có vai trò quan trọng trong kế toán tập hợp CPSX

Căn cứ vào đặc tính tổ chức hoạt động sản xuất trong Công ty, cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên tục, cần phải theo dõi chi tiết và theo yêu cầucủa công tác quản lý do đó kế toán hàng tồn kho ở Công ty phải thực hiệntheo phương pháp kê khai thường xuyên giúp cho các chi phí phát sinh đượcphản ảnh thường xuyên và liên tục đảm bảo tính chính xác, đúng đắn vàkhách quan trong số liệu kế toán phản ánh Hàng ngày kế toán bộ phận căn cứvào chứng từ kế toán được lập và tập hợp chứng từ kế toán liên quan đếnkhoản mục chi phí sản xuất chuyển lên phòng kế toán Công ty, sau đó tiếnhành phân loại và ghi chép số liệu được tập hợp vào sổ kế toán chi tiết

Lớp: Kế toán K36 HY 11 SV: Bùi Thị Thanh Hoa

Trang 2

Báo cáo tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên

Cuối tháng căn cứ vào chi phí sản xuất được tập hợp ở từng xí nghiệp, kếtoán tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm hoàn thành và tính giá thànhcho sản phẩm hoàn thành trong tháng Trong phạm vi nghiên cứu củachuyên đề em xin lấy số liệu ở xí nghiệp may số 1 để minh họa và phântích trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty được thể hiện ở sơ

đồ sau:

Sơ đồ 5: Trình tự kế toán tập hợp CPSX tại Công ty CP May 10

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối quý, năm

Quan hệ đối chiếu

Đối tượng hạch toán chi phí của Công ty là các Doanh nghiệp và chiphí của từng Doanh nghiệp được phản ánh vào bảng kê số 4 ( theo ví dụ sốliệu của xí nghiệp may 1

Lớp: Kế toán K36 HY 22 SV: Bùi Thị Thanh Hoa

Trang 3

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên

Đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng của khách theo từng đơnđặt hàng được giao, các chi phí sản xuất kinh doanh được phản ánh theotừng xí nghiệp may trên bảng kê số 4 ( căn cứ lập bảng kê số 4 là các bảngphân bổ và các chứng từ liên quan ) Số liệu bảng kê 4 cuối kỳ được phản ánhvào Nhật ký Chứng từ số 7 lập Sổ cái các tài khoản 621,622,627 và 154

Căn cứ vào bảng kê 4, biên bản kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dangcuối kỳ, lập bảng tính giá thành cho từng đơn đặt hàng ( nếu trong đơn đặthàng có nhiều loại sản phẩm, phân bổ chi phí thực tế tỷ lệ với chi phí địnhmức

2.1.1 - Kế toán NVL trực tiếp:

Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu được sử dụng cho sản xuất chế tạo sản phẩm Chi phí NVL TTkhông bao gồm giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho hoặc chuyển sang

kỳ sau:

Tại Công ty Cổ phần May 10, chi phí NVLTT bao gồm:

- Nguyên vật liệu chính: Gồm các loại vải là mex Do sản phẩm đượcsản xuất tại Công ty chủ yếu là gia công sản phẩm xuất khẩu, NVL chính đều

do khách hàng đem đến thuê gia công

- Nguyên vật liệu phụ: Gồm có cúc, chỉ may, khóa và tem mác, nguyênliệu làm bao bì đóng gói và sản phẩm bao gì đóng gói mỗi loại vật liệu gồmnhiều chủng loại khác nhau vì được lập số chi tiết đến từng loại, từng nhóm

để tiện theo dõi và quản lý Việc quản lý NVL được tiến hành khá chặt chẽtheo nguyên tắc xuất dùng phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất cụ thể là kếhoạch sản xuất thông qua các lệnh sản xuất

2.1.1.1 - Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:

Các chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán CPNVLTT bao gồm: Phiếuxuất khẩu đối với trường hợp xúât NVL từ kho sử dụng cho sản xuất sản

Lớp: Kế toán K36 HY 33 SV: Bùi Thị Thanh Hoa

Trang 4

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên

phẩm, hóa đơn thuế GTGT đối với trường hợp NVL mua ngoài được đưa vào

sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm, bảng phân bổ NVL và công cụ dụng cụ,bảng kê các loại hóa đơn, chứng từ vận chuyển, bốc dỡ NVL, mua NVL,CCDC không nhập kho mà sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm tài khoản kếtoán sử dụng: Kế toán CPNVLTT sử dụng các tài khoản sau:

- TK621 "Chi phí NVL TT" được chi tiết thành 8 loại:

TK6211: Chi phí NVL TT tại xí nghiệp may số: 1

TK 6212: Chi phí NVL TT tại xí nghiệm may số: 2

- TK 6215 "Chi phí NVL TT tại xí nghiệp số 5".

- TK 6216: Chi phí NVLTT tại xí nghiệm may Hưng Hà

- TK 6217: Chi phí NVLTT tại xí nghiệm may Đông Hưng

- TK 6218: Chi phí NVLTT tại xí nghiệm may Vị Hoàng

- TK 152 NVL được chi tiết thành 2 loại khoán cấp 3

TK 1521: NVL chính; TK 1526: NVL bao bì đóng gói

TK 1522: NVL phụ

- TK 154: Chi phí SXKD dở dang, chi tiêt sthành 8 tài khoản cấp 2

TK 1541 - Chi phí SXKDDD xí nghiệp may 1

……

TK 1545: Chi phí SXKDDD xí nghiệm may 5

TK 1546: Chi phí SXKDDD xí nghiệp may Hưng Hà

TK 1547: Chi phí SX KDDD xí nghiệm may Đông Hưng

TK 1548: Chi phí SX KDDD xí nghiệm may Vị Hoàng

- Tài khoản 155: Thành phẩm chi tiết thành 8 tài khoản

Trang 5

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên

TK 1556: Thành phẩm xí nghiệp may Hưng Hà

TK 1557: Thành phẩm xí nghiệp may Đông Hưng

TK 1558: Thành phẩm xí nghiệp may Vị Hoàng

- TK 152: Công cụ dụng cụ

- TK 142: Chi phí trả trước quyền hạn

- TK 111: Tiền mặt "TK133" Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ"…

2.1.1.2 - Kế toán chi phí NVL TT:

Tại Công ty, chi phí NVL TT chiếm tỷ trọng nhỏ bởi vì sản phẩm màCông ty SX chủ yếu là gia công hàng xuất khẩu, nguyên vật liệu chính và 1phần NVL phụ được khách hàng đem đến, trị giá NVL được tính vào chi phísản xuất chỉ là chi phí vận chuyển xếp dỡ NVL mà khách hàng thuê gia công

mà thôi và chi phí NVL phụ mà Công ty mua hộ khách hàng Tuy nhiên việchạch toán chính xác và đầy đủ khoản mục chi phí này vẫn có vai trò quantrọng trong việc xác định định mức tiêu hao NVL trong sản xuất và đảm bảotính chính xác trong giá thành sản phẩm, xác định hiệu quả SXKD Kế toán

NVLTT sử dụng TK 621 (chi tiết 6216…6218) để phản ánh giá trị NVL

chính, phụ xuất dùng ở từng xí nghiệp may đồng thời cũng phản ánh giá trịCCDC xuất dùng cho sản xuất sản phẩm

Khi nhận được hợp đồng gia công sản phẩm, phòng kế toán căn cứ vàohợp đồng tính ra mức tiêu hao NVL cần thiết cho sản xuất Khối lượng NVLxuất dùng được xác định trên cơ sở của tính định mức NVL sử dụng được xâydựng trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật của quy trình công nghệ sản xuất vànghiên cứu tình hình sử dụng thực tế tại Công ty do ngành kỹ thuật lập ra

Biểu 2.1: Định mức sử dụng NVL cho một áo sơ mi có LL

đóng gói Ghim

Lớp: Kế toán K36 HY 55 SV: Bùi Thị Thanh Hoa

Trang 6

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên

Sau khi tính ra khối lượng tiêu hao cho sản xuất sản phẩm theo lệnh sảnxuất, kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho trong đó tạm thời ghi số lượng xuấtphiếu XL được lập thành 3 liên Trong đó

- Liên 1: Lưu tại quyển

- Liên 2: Giao cho thủ kho để thực hiện nghiệp vụ XK và căn cứ đểghi thẻ kho

- Liên 3: Dùng để luân chuyển và ghi sổ kế toán

Trích số liệu trên phiếu Xk ngày 05 tháng 12 năm 2007 dùng cho sảnxuất sản phẩm áo sơ mi của xí nghiệp may 1 như sau:

Lớp: Kế toán K36 HY 66 SV: Bùi Thị Thanh Hoa

Trang 7

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên

Biểu số 2.2 Công ty CP may 10

Họ tên người nhận hàng: Anh Tuấn - Xí nghiệp may 1

Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất sản phẩm theo HĐGC số 241

Xuất tại kho: Vật tư

Trang 8

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên

Trường hợp NVL tiêu hao thực tế nhỏ hơn định mức, có NVL sử dụngkhông hết kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho để ghi giảm chi phí NVL trựctiếp ở TK 621 Cuối tháng trên TK621 còn lại là số NVL thực tế sử dụng chosản xuất sản phẩm và được kết chuyển về KT154 để tập hợp số liệu cho tínhgiá thành sản phẩm

Kế toán tiến hành tập hợp các phiếu xuất kho về phòng kế toán, phânloại theo từng loại NVL sử dụng từng xí nghiệp và tập hợp số liệu theo từngđối tượng Trên cơ sở số chi tiết NVL-CCDC kế toán lập bảng theo dõi chitiết NVL_CCDC từ đó lập sổ chi phí TK621, sổ cái TK621

Trên cơ sở sổ chi tiết NVLCCDC, kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn và trên cơ sở đó tính ra đơn giá nguyên vật liệu xuất dùng theophương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ cụ thể:

-Đơn giá NVL xuấtdùng trong kỳ =

Giá trị NVL

Giá trị NVL nhập trong kỳ

Số lượng NVL tồn

Số lượng NVL nhập trong kỳ

Từ đó tính ra giá trị thực tế NVL xuất dùng:

Giá trị thực tế NVL

Số lượngNVL xuất kho x

Đơn giá NVL xuấtdùng trong kỳĐơn giá CCDC xuất dùng cũng được tính theo phương pháp giống nhưNVL theo số liệu tháng 12/2007, kế toán lập bảng nhập - xuất Tìm NVL, căn

cứ vào bảng tổng hợp nhập - xuất tìm NVL kế toán tính ra giá trị thực tế từngloại NVL xuất kho sử dụng cho sản xuất sản phẩm

Trang 9

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên

chiếc 10.000 600 18.000.000 100.000 47.000.000 120.000 60.000.000 10.000 chiếc 10.000 500 5.000.000 10.000 5.000.000 12.000 600.000 8.000 Bao bì đóng gói chiếc 10.000 4.500 45.000.000 5.000 15.000.000 12.000 48.000.000 3.000 Đinh ghim chiếc 200.000 10 2.000.000 50.000 500.000 240.000 2.400.000 10.000

N gười lập

Lớp: Kế toán K36 HY 99 SV: Bùi Thị Thanh Hoa

Trang 10

Cụ thể theo số liệu trên bảng nhập - xuất tồn tháng 12/2007, kế toán tính ra giá trị thực tế vải Kaneta xuất do giacông sản phẩm tháng 12/2007 như sau:

Đơn giá các Kaneta xuất dùng = 450đ

Trang 11

Căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng phân bố NVL-CCDC kế toán lập bảng kê chi tiết (Bảng kê số 4) Tháng 12/2007

Công ty ký hợp đồng gia công 100.000 áo sơ mi cho Nhật Bản với NVL chính là vải Kaneta, Mex đều do khách hàngđem đến, giá trị để hạch toán là phần chi phí vận chuyển, xếp dỡ NVL được Công ty thực hiện còn NVL phụ, bao bìđóng gói công tác tự tìm nhà cung cấp cho NVL đủ cho sản xuất sản phẩm

Khi xí nghiệp may 1 nhận hợp đồng giao khoán của Công ty sẽ tiến hành sản xuất, kế toán sẽ tập hợp các khoảnchi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất ở xí nghiệp may 1, sau đó ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp

để theo dõi và tính toán giá thành sản phẩm

Mẫu số: 504b4-DN

Ban hành theo Quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính

Trang 12

Kế toán tiến hành định khoán:

Nợ TK621 : 166.076.800 (Chi tiết Nợ TK6211 - Chi phí NVLTT tại xí nghiệp may số 1).

Trang 13

Biểu số: 2.6

Công ty CP May 10

Sổ cái

Năm 2007 Tài khoản 621-Chí phí NVTT

Số dư đầu năm

Trang 14

Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán CPNCTT gồm có:

- TK 622 - Chi phí NCTT được chi kết thành 8 tài khoản cấp 2 sau:

TK 6221 - Chi phí NCTT xí nghiệp may số 1

TK6225 - Chi phí NCTT xí nghiệp trong số 5

TK6226 - Chi phí NCTT xí nghiệp may Hưng Hà

TK 6227 - Chi phí NCTT xí nghiệp may Hưng Hà

TK 6228 - Chi phí NCTT xí nghiệp may Vị Hoàng

- Tài khoản 334 - Phải trả người lao động

Trang 15

- Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác được cchi tiết thành.

TK 3382 - KPCĐ

TK 3383 - BHXH

TK 3384 - BHYT

- Các tài khoản liên quan khác như: TK 335, TK111, TK 141, TK 142

2.1.2.2 - Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp:

Công ty Cổ phần May 10 áp dụng hình thức trả lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là trả lương theo sảnphẩm tập thể Hình thức trả lương này nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và tinh thần làm việc của công nhân, tăngđộng lực trong lao động và đẩy mạnh sản xuất từ đó tăng NSLĐ

Theo hình thức này, mỗi loại sản phẩm sẽ được quy định 1 đơn giá nhất định gọi là đơn giá lương sản phẩm Đơngiá lương cho sản phẩm được chia ra đơn giá lương cho từng khâu công việc Tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất đối vớitừng hợp đồng mà Công ty, có sự phân công lao động và bố trí lao động hợp lý Số lao động này được chia thành cácphân xưởng sản xuất và cho quản đốc phân xưởng phụ trách

Trang 16

Biểu số 2.7: Đơn giá tiền lương cho từng phần việc sản phẩm:

Để giảm nhẹ và dễ dàng hơn trong việc tập hợp CP NCTT tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành sảnphẩm, chi phí NCTT được tập hợp chi tiết cho từng phân xưởng, từng xí nghiệp Các tổ trưởng sản xuất chịu tráchnhiệm chấm công lao động cho từng công nhân trong tổ thông qua chứng từ Bảng chấm công Cuối tháng Bảng chấmcông sẽ được tập hợp cho kế toán từng xí nghiệp và kế toán bộ phận sẽ căn cứ vào kết quả lao động, phiếu nhập kho sảnphẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương theo sản phẩm của từng loại sản phẩm để tính ra tiền lương của công nhân sảnxuất từng phân xưởng Đồng thời kế toán lập bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Cụ thể công tác tính lương công nhân trực tiếp sản xuất được thực hiện như sau: Căn cứ bảng kết quả lao độngcủa một tổ thuộc phân xưởng cắt, xí nghiệp may 1, kế toán tính tổng qũy lương cho phân xưởng đó, xí nghiệp đó và từ

đó tính ra tổng quỹ lương toàn Công ty

Tổng quỹ lương của 1 tỷ = ∑ số người hoàn thành x Đơn giá tiền lương sản phẩm đó

Trang 17

Căn cứ vào Bảng chấm công, kế toán tính ra tổng số công của 1 tổ, dựa trên tổng quỹ lương của tổ đó và tổng sốcông của tổ tính được.

Đơn giá tiền lươngcủa 1 công lao động =

Tổng quỹ lương 1 tổTổng số công của 1 tổ

Mức lương theo sản phẩm

mỗi tháng của 1 người =

Đơn giá tiền lươngcủa 1 công lao động x

Số công lao độngthực tế của 1 ngườiTheo số liệu về tình hình thực hiện thanh toán tiền lương sản phẩm ở phân xưởng cắt, xí nghiệp may số 1 Ta lậpbảng tính lương theo sản phẩm phân xưởng cắt tháng 12/2007 như sau

Số sản phẩm hoàn thành tháng 12 năm 2007 của XN may 1 là: 12.000 áo sơ mi Đơn giá tiền lương 1 áo sơ mi là:8.000đ

Tổng quỹ lương cho sản xuất sản phẩm

của XN may 1 tháng 12/2007 = 12.000 x 8.000 = 96.000.000đTổng quỹ lương

cho PX cắt =

Đơn giá tiền lương cho công việc cắt

x Tổng quỹ lương 1

tháng của XNĐơn giá tiền lương cho SP hoàn thành

Vậy Tổng quỹ lương tháng 12/2007của phân xưởng cắt XN may 1 = 1 =

1.200

x 96.000.000đ = 14.400.000đ8.000

Trang 18

Tổng số công thực tế PX cắt xí nghiệp may 1 theo bảng chấm công là: 320 công.Đơn giá tiền lương cho 1 công lao

động PX cắt tháng 12/2007 =

14.400.00

320

Trang 19

Bảng chấm công tại xí nghiệp may 1 như sau:

Trang 20

Tháng 12/2007 chị Trần Thị Hằng thuộc phân xưởng cắt may XN may số 1 làm với số ngày công trên bảng chấmcông là 31 ngày Khi đó lương thángcủa chị Hằng được tính như sau:

Lương phải trả cho chị Hằng tháng 12/2007 = 39 x 45.000 = 1.395.000đ

Từ bảng tính lương sản phẩm ở từng phân xưởng, từng xí nghiệp kế toán lập bảng phân bố tiền lương và BHXHtoàn Công ty như biểu số 2.11

Tháng 12/2007

Mẫu số: 01-LĐTL

Ban hành theo Quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính

Số công

Đơn giá tiền lương

Trang 21

TK 3383: 2.640.140TK3384 396.021Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển.

Trang 22

Xí nghiệp may số 1 20/3/2006 của Bộ tài chính

Lương phải trả

Các khoản phí trả khác

KCCĐ (3382)

BHXH (3383)

BHYT (3384)

Tổng TK 338

Trang 24

Dư cuối

Ngày 02 tháng 01 năm 2008

2.1.3 - Kế toán chi phí sản xuất chung tại Công ty CP may 10:

Chi phí SX chung là các chi phí SX phát sinh ở phạm vi phân xưởng mà chưa được phản ánh vào 2 khoản mục chiphí trên

Tại Công ty Cổ phần May 10, chi phí SX chung bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng gồm tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả cho nhân viênquản lý phân xưởng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí KH TSCĐ dùng cho sản xuất

- Chi phí khác bằng tiền

2.1.3.1 - Chứng từ và tài khoản sử dụng:

Các chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán CPSXC gồm: Bảng phân bổ NVL, CCDC dùng cho quản lý phânxưởng, bảng tính và phân bổ KHTSCĐ, bảng tính và phân bổ tiền lương

Các TK sử dụng trong kế toán CPSXC tại Công ty CP may 10 gồm:

- TK 627: "Chi phí SXC" chi tiết thành 8 TK cấp 2 sau:

Ngày đăng: 29/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi tiếtBảng tổng hợp chi tiết - THỰC TRẠNG  KẾ TOÁN  CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
Bảng t ổng hợp chi tiếtBảng tổng hợp chi tiết (Trang 2)
Bảng kê số 4 - THỰC TRẠNG  KẾ TOÁN  CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
Bảng k ê số 4 (Trang 11)
Bảng chấm công tại xí nghiệp may 1 như sau: - THỰC TRẠNG  KẾ TOÁN  CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
Bảng ch ấm công tại xí nghiệp may 1 như sau: (Trang 19)
Bảng thanh toán tiền lương - THỰC TRẠNG  KẾ TOÁN  CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
Bảng thanh toán tiền lương (Trang 20)
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - THỰC TRẠNG  KẾ TOÁN  CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
Bảng ph ân bổ tiền lương và BHXH (Trang 22)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH - THỰC TRẠNG  KẾ TOÁN  CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w