Trong lai phân tích cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên một NST, việc tính tần số hoán vị gen được thực hiện bằng cách tính tổng tần số hai kiểu hình tạo bởi các giao tử hoán vị[r]
Trang 17 - Phương pháp giải bài tập hoán vị gen - Phần 2
Câu 1 Trong lai phân tích cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên một NST, việc tính tần số hoán vị
gen được thực hiện bằng cách
A tổng tần số 2 kiểu hình tạo bởi giao tử không hoán vị
B tổng tần số giữa một kiểu hình tạo bởi giao tử hoán vị và một kiểu hình tạo bởi giao tử không hoán vị
C tổng tần số 2 kiểu hình tạo bởi các giao tử hoán vị
D tần số của kiểu hình tương ứng với kiểu gen đồng hợp lặn
Câu 2 Ở cà chua gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu
dục, các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Tiến hành lai phân tích F1 dị hợp, F2 thu được: 800 thân cao, quả bầu dục; 800 thân thấp, quả tròn; 200 thân cao, quả tròn; 200 thân thấp, quả bầu dục F1 có kiểu gen và tần số hoán vị gen là:
A Ab
aB , 20 %
B AB
ab , 20 %
C AB
ab , 10 %
D Ab
aB , 10 %
Câu 3 Cho lai hai nòi ruối giấm thuần chủng: thân xám cánh dài với thân đen cánh ngắn F1 thu được toàn
thân xám, cánh dài Cho F1 tạp giao, F2 phân li theo tỉ lệ 70% xám, dài: 5% xám, ngắn: 5% đen, dài: 20% đen, ngắn Tần số hoán vị gen giữa gen quy định màu thân và chiều dài cánh ở ruồi giấm trong trường hợp này là
A 18%
B 20%
C 30%
D 40%
Câu 4 Ở một loài thực vật, gen A qui định quả dài là trội hoàn toàn so với gan a qui định quả ngắn, gen B
qui định quả trơn là trội hoàn toàn so với gen b qui định quả nhăn Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Đem lai phân tích F1 dị hợp hai cặp gen thu được tỉ lệ 3 dài, trơn : 3 ngắn, nhăn : 1 dài, nhăn : 1 ngắn, trơn Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là
A Ab/aB, 40%
B AB/ab, 25%
C AB/ab, 20%
D Ab/aB, 25%
Câu 5 Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1
100% thân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài : 20,5% thân đen, cánh cụt : 4,5% thân xám, cánh cụt : 4,5% thân đen, cánh dài Tần số hoán vị gen ở ruồi cái F1 trong phép lai này là
A 4,5%
B 9%
C 20,5%
D 18%
Câu 6 Ở 1 loài đậu, khi lai giữa các cây thuần chủng thu được F1 đồng loạt cây cao, hoa trắng Cho F1 tự
thụ phấn thu được F2 52,25% cây cao, hoa trắng: 22,75% cây cao, hoa tím: 22,75% cây thấp, hoa trắng: 2,25%cây thấp, hoa tím Biết 1 gen quy đinh 1 tính trạng Tần số hoán vị gen của F1 và kiểu gen của F1 là:
A 10%; AaBb
B 20%; AB/ab
C 30%; Ab/aB
D 40%; aB/aB
Câu 7 Cho cây dị hợp về 2 cặp gen, kiểu hình cây cao hoa đỏ tự thụ phấn, ở F1 xuất hiện 4 kiểu hình
trong đó cây cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ 66% Phép lai nào dưới đây phù hợp với kết quả trên Biết rằng tương
Trang 2phản với cây cao là cây thấp; tương phản với hoa đỏ là hoa trắng và mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là giống nhau
A P: AB
ab x
AB
ab , f = 20%
B P: AB
ab x
AB
ab , f = 40%
C P: Ab
aB x
Ab
aB , f = 20%
D P.AaBb x AaBb.
Câu 8 Ở cà chua gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu
dục, các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Tiến hành lai phân tích F1 dị hợp , F2 thu được: 800 thân cao, quả bầu dục; 800 thân thấp, quả tròn; 200 thân cao, quả tròn; 200 thân thấp, quả bầu dục F1 có kiểu gen và tần số hoán vị gen là:
A Ab
aB , 20 %
B AB
ab , 20 %
C AB
ab , 10 %
D Ab
aB , 10 %
Câu 9 Kiểu gen AABb De
dE khi giảm phân cho được bao nhiêu loại giao tử nếu có xảy ra hoán vị gen?
A 2
B 4
C 8
D 16
Câu 10 Ở cà chua gen A quy định thân cao, a thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục Giả sử 2 cặp gen này
cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
Giả sử khi lai giữa 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản nói trên được F1, cho F1 tự thụ phấn F2 thu được kết quả: 54% cao-tròn, 21% thấp - tròn, 21% cao- bầu dục, 4% thấp- bầu dục Cho biết quá trình giảm phân tạo noãn và tạo phân diễn ra giống nhau, hãy xác định kiểu gen của F1
và tần số trao đổi chéo f giữa các gen?
A AB
ab , f = 40%
B AB
aB , f = 20%
C AB
ab , f = 20%
D Ab
aB , f = 40%
Câu 11 Ở Cà chua ,thân cao được quy định bởi Alen A , trội hoàn toàn, alen a quy định tính trạng thân
thấp Alen B quy định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn, alen b quy định tính trạng quả vàng Cho cây cà chua thân cao quả đỏ, thụ phấn với cây thân thấp quả vàng F1 thu được 81 thân cao quả đỏ, 79 thân thấp quả vàng, 21 thân cao, quả vàng,19 thân thấp, quả đỏ P có kiểu gen là:
A Ab
aB x
ab
abTần số hoán vị gen là 20%
B AB
ab
abTần số hoán vị gen là 30%.
Trang 3C AB
ab x
ab
abTần số hoán vị gen là 20%
D AB
ab
abTần số hoán vị gen là 30%.
Câu 12 Ở một loài thực vật, các gen quy định hoa kép, màu đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định hoa
đơn, màu trắng Ở loài này nếu có hoán vị gen xảy ra thì xảy ra ở cả hai giới với tần số như nhau Khi lai hai cây hoa thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng thu được F1, tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có tỉ lệ 510 hoa kép, đỏ : 240 hoa kép, trắng : 240 hoa đơn, đỏ : 10 hoa đơn, trắng Kiểu gen cuả hai cây F1 đem lai là :
A AB
Ab x
AB
Ab
B Ab
aB x
Ab
aB
C AB
AB
aB
D AB
ab x
AB
Ab
Câu 13 Ở một loài thực vật, cho lai giữa hai cây thuần chủng thân cao hạt trắng với thân thấp, hạt vàng
được F1 toàn thân cao, hạt vàng Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 1371 cây thuộc 4 kiểu hình khác nhau, trong đó có 288 cây thân thấp, hạt vàng Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen tác động riêng rẽ qui định, mọi diễn biến của NST trong giảm phân ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn giống nhau Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen ở F2 là bao nhiêu?
A 0,26
B 0,21
C 0,18
D 0,25
Câu 14 Đem tự thụ phấn F1 dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb) kiểu hình hoa tím, kép thì ở F2 thu được 59%
cây hoa tím, kép; 16% cây hoa tím, đơn; 16% cây hoa vàng, kép; 9% cây hoa vàng, đơn Kiểu gen của F1
và tần số hoán vị gen là :
A AB
ab x
AB
ab ; tần số hoán vị 20%
B Ab
aB x
Ab
aB ; tần số hoán vị 40%
C AB
ab x
AB
ab ; tần số hoán vị 40%
D Ab
aB x
Ab
aB ; tần số hoán vị 20%
Câu 15 ở ruồi giấm A: quy định tính trạng thân xám, a: thân đen, B: cánh dài, b: cánh cụt Các gen cùng
trên một cặp NST tương đồng Tiến hành lai phân tích ruồi cái F1 dị hợp tử F2 thu được 41% mình xám, cánh cụt; 41% mình đen, cánh dài; 9% mình xám, cánh dài; 9% mình đen cánh cụt Kiểu gen của ruồi cái F1 và tần số hoán vị gen f sẽ là:
A Ab
aB , f = 9%
B Ab
aB , f = 18%
C AB
ab , f = 18%
D AB
ab , f = 9%
Trang 4Câu 16 Cho phép lai Ab
aB x
AB
ab Biết tính trội, trội hoàn toàn và đều có hoán vị gen với tần số 40% Tỉ lệ
có kiểu hình mang hai tính trạng trội có tỉ lệ:
A 30%
B 36%
C 56,25%
D 56%
Câu 17 Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn
toàn so với quả hình lê Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan (cM) Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, Fl thu được 100% thân cao, quả hình cầu Cho cây Fl lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình; trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là:
A 25%
B 50%
C 40%
D 10%
Câu 18 Ở 1 loài ,A: thân cao; a: thân thấp; B: quả đỏ; b: quả vàng Khi cho cây thân cao quả đỏ dị hợp về
2 cặp gen tự thụ phấn thu được số cá thể có kiểu hình thân cao, quả vàng chiếm 24% Xác định tỉ lệ cây thân cao, quả đỏ có kiểu gen Ab
aB ? (Biết rằng mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh
noãn là như nhau)
A 25%
B 32%
C 43%
D 54%
Câu 19 Cho F1 tự thụ phấn ở đời con F2 thu được 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó kiểu hình mang hai
tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1% Nếu một gen quy định một tính trạng và không có đột biến xảy ra thì tính theo lý thuyết tỉ lệ những cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp ở F2 là:
A 64%
B 10%
C 17%
D 34%
Câu 20 Ở ruồi giấm, thân xám và cánh dài là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt Cho ruồi thuần
chủng thân xám, cánh dài giao phối với ruồi thân đen, cánh cụt thu được F1 Lai phân tích ruồi cái F1 với tần số hoán vị bằng 17%, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là
A 41,5% thân đen, cánh cụt : 41,5% thân đen cánh dài: 8,5% xám dài:8,5% xám cụt
B 41,5% xám cụt, 41,5% đen dài: 8,5% xám dài: 8,5% đen cụt
C 41,5% xám dài, 41,5% đen cụt, 8,5% xám cụt: 8,5% đen dài
D 41,5% xám dài, 41,5% xám cụt, 8,5% đen cụt: 8,5% đen dài
Câu 21 Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt F1 100% thân xám, cánh dài Tiếp tục cho ruồi cái F1 giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, thu được tỉ lệ 41,5% thân xám, cánh dài: 41,5% thân đen, cánh cụt: 8,5% thân xám, cánh cụt: 8,5% thân đen, cánh dài Tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh đã di truyền theo quy luật
A hoán vị gen
B liên kết gen
C phân li độc lập
D tương tác bổ sung
Câu 22 Tần số hoán vị gen là 20% thì phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ phân tích 1 : 1 : 1 : 1?
A AB
ab x
ab
ab
B Ab
ab x
Ab
aB
C Ab
ab x
aB
ab
Trang 5D Ab
aB x
ab
ab
Câu 23 Cho P: AB
ab x
AB
ab , hoán vị gen xảy ra ở một bên thì số loại kiểu gen ở F1 là
A 3
B 5
C 7
D 9
Câu 24 Khi cơ thể có kiểu gen AB
ab đem lai phân tích xảy ra hoán vị gen, thì tần số hoán vị bằng 100%
nhân với tổng số cá thể có kiểu hình
A giống bố mẹ chia cho tổng số cá thể của phép lai phân tích
B khác bố mẹ chia cho tổng số cá thể của phép lai phân tích
C giống bố mẹ chia cho tổng số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ
D khác bố mẹ chia cho tổng số cá thể có kiểu hình giống bố mẹ
Câu 25 Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài Cho con cái F1 lai với ruồi đực thân đen cánh cụt thu được 950 con thân xám, cánh dài : 944 thân đen, cánh cụt : 206 thân xám, cánh cụt : 185 thân đen, cánh dài Để giải thích kết quả Moocgan cho rằng:
A các gen quy đinh các tính trạng màu sắc thân và độ dài cánh phân li độc lập với nhau trong giảm phân
B có sự phân li không đồng đều của hai cặp gen quy định hai tính trạng trên trong giảm phâm
C các gen quy đinh các tính trạng màu sắc thân và độ dài cánh liên kết hoàn toàn với nhau trong giảm
phân
D các gen quy định các tính trạng trên đã trao đổi các đoạn tương đồng cho nhau trong giảm phân
Câu 26 Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn
toàn so với quả hình lê Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan (cM) Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là
A 40%
B 25%
C 10%
D 50%
Câu 27 Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, khoảng cách tương đối giữa 2
gen trên nhiễm sắc thể là 12 centimoocgan (cM) Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1 : 1?
A Ab/aB x ab/ab
B AB/ab x Ab/Ab
C Ab/aB x aB/ab
D AB/ab x AB/aB
Câu 28 Ở một loài, quả đỏ là trội so với quả vàng, quả ngọt trội so với quả chua Cho F1 dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn được F2 gồm: 5899 cây đỏ - ngọt ; 1597 đỏ - chua; 1602 vàng - ngọt; 900 vàng - chua Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là:
A Phân ly độc lập
B Hoán vị hai bên
C Liên kết hoàn toàn
D Hoán vị một bên
Câu 29 Cho P đều thuần chủng, khác nhau hai cặp gen, thấy đời F1 xuất hiện cây chín sớm, quả trắng Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 37600 cây với 4 kiểu hình, trong đó có 375 cây chín muộn, quả xanh
Số loại kiểu gen ở đời F2 là:
A 9
B 10
C 16
D 12
Câu 30 Khi lai giữa chuột lông quăn, ngắn với chuột lông thẳng, dài nhận được F1 đều là chuột lông quăn, dài Đem F1 giao phối với chuột lông thẳng, ngắn thế hệ lai xuất hiện 4 kiểu hình phân phối theo tỷ lệ 3 chuột lông quăn, ngắn : 3 chuột lông thẳng, dài : 1 chuột lông quăn, dài : 1 chuột lông thẳng, ngắn, biết
Trang 6mỗi tính trạng do một gen trên cặp nhiễm sắc thể thường điều khiển Phép lai tuân theo quy luật di truyền nào ?
A phân li độc lập
B phân li
C liên kết gen
D hoán vị gen
Câu 31 Cho F1 cây cao, quả đỏ dị hợp hai cặp gen lai với cây thân thấp, quả vàng Fa thu được:
1048 cây thân cao, quả vàng
1052 cây thân thấp, quả đỏ
199 cây cao, quả đỏ
201 cây thấp, quả vàng
Xác định tần số hoán vị gen?
A 16%
B 20%
C 25%
D 41%
Câu 32 F1 dị hợp lai với cơ thể có kiểu gen Ab//ab xuất hiện kiểu hình:
700 cây quả tròn, ngọt
495 cây quả tròn, chua
99 cây quả bầu, ngọt
298 cây quả bầu, chua
Xác định kiểu gen F1?
A Ab//Ab
B AB//Ab
C ab//ab
D AB//ab
Câu 33 Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn,
gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường Lai phân tích cây thân cao, quả tròn thu được F1 : 35% cây thân cao, quả dài; 35% cây thân thấp, quả tròn; 15% cây thân cao, quả tròn; 15% cây thân thấp, quả dài Kiểu gen và tần số hoán vị gen của P là
A (AB/ab), 15%
B (AB/ab), 30%
C (Ab/aB), 15%
D (Ab/aB), 30%
Câu 34 Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn
toàn so với quả hình lê Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan (cM) Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là
A 40%
B 25%
C 10%
D 50%
Câu 35 Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen D
d
A
a đã xảy ra hoán vị gen giữa alen D và d với
tần số 18% Tính theo lý thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào sinh tinh không xảy ra hoán vị giữa alen D và d là :
A 640
B 820
C 180
D 360
Câu 36 Trong quá trình giảm phân ở một con ruồi giấm, người ta thấy 16% số tế bào khi giảm phân
không trao đổi chéo giữa gen A và B còn 84% số tế bào khi giảm phân hình thành giao tử có xảy ra trao đổi chéo đơn giữa hai gen Tần số hoán vị gen giữa gen A và B là bao nhiêu?
A 42%
Trang 7B 16%
C 24%
D 8%
Câu 37 Cho lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng : thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn; F1 thu được toàn thân xám, cánh dài Cho F1 tạp giao với nhau, F2 thu được tỷ lệ phân li kiểu hình là 70% xám dài: 5% xám ngắn: 5% đen dài: 20% đen ngắn Tần số hoán vị gen đã xảy ra ở con cái F1 là:
A 20 %
B 10 %
C 5 %
D 40 %
Câu 38 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân caao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen
B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 gồm 70 cây thân cao, hoa trắng: 70 cây thân thấp, hoa đỏ: 30 cây thân cao hoa đỏ: 30 cây thân thấp, hoa trắng biết rằng không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố mẹ trong phép lai trên là
A AaBb × aabb
B AaBB × aabb
C AB
ab x
ab
ab
D Ab
aB x
ab
ab
Câu 39 Lai phân tích ruồi thân xám, cánh dài dị hợp với ruồi đồng hợp lặn thân đen, cánh cụt Thu được
thế hệ lai gồm 188 xám, cụt: 187 đen, dài: 63 đen, cụt: 62 xám dài Tần số hoán vị gen là
A 25%
B 22%
C 12,5%
D 37,5%
Câu 40 Ở lúa, thân cao, hạt có râu là trội hoàn toàn so với thân thấp, hạt không râu Đem lai 2 dòng dị hợp
về cả 2 tính trạng thì ở đời lai thu được 21% kiểu hình thân cao, không râu Tần số hoán vị gen ( nếu có) là:
A 10%
B 30%
C Không hoán vị
D 40%
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: C
Trong lai phân tích cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên một NST, việc tính tần số hoán vị gen được thực hiện bằng cách tính tổng tần số hai kiểu hình tạo bởi các giao tử hoán vị
Câu 2: A
A-thân cao, a-thân thấp, B-quả tròn, b-quả bầu dục, các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể tương đồng Lai phân tích F1 dị hợp → 800 cao, bầu dục: 800 thấp, tròn: 200 cao, tròn: 200 thấp, bầu dục
Tỷ lệ thân thấp, bầu dục = 200: ( 800 + 800 + 200 + 200 ) = 10%
Thân thấp bầu dục ab
ab= 0,1 × → 0,1 là giao tử hoán vị → dị hợp chéo.
Tần số hoán vị gen = tổng tỷ lệ giao tử hoán vị ( kiểu hình mang giao tử hoán vị) = ( 200+200) / ( 800 +200 + 800 + 200 ) = 20%
Trang 8Kiểu gen của F1 = Ab
aB, f = 20%
Câu 3: B
Lai hai dòng ruồi thuần chủng xám, dài với đen cánh ngắn → F1 xám dài AB
AB×
ab
ab→
AB ab
F1 tạp giao → F2: 70% xám dài: 5% xám, ngắn: 5% đen, dài: 20% đen ngắn
Ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái → 20% đen, ngắn ab
ab= 0,5 × 0,4
Giao tử 0,4 là giao tử liên kết → giao tử hoán vị = 0,1
Tần số hoán vị gen = tổng tỷ lệ các giao tử hoán vị = 0,1 +0,1 = 0,2 = 20%
Câu 4: B
dài trơn: A-B-=0,375-> AB= 0,375 là giao tử liên kết -> kiểu gen: AB
ab tần số hoán vị= (0,5-0,375)*2=0,25
Câu 5: D
con đen cụt: ab
ab
vì ruồi giấm đực không có hoán vị nên ab đực= 0,5
-> ab cái= 0,09 là giao tử hoán vị
-> tần số hoán vị = 0,09*2=0,18
Câu 6: C
Lai cây thuần chủng được F1 đồng loạt thân cao, hoa trắng
Quy ước: A-thân cao, a-thân thấp, B-hoa trắng, b-hoa tím
F1 tự thụ phấn → 4 kiểu hình → F1 dị hợp gen, tỷ lệ # 1:1:1:1 → hoán vị gen
Tỷ lệ thân thấp, hoa tím ab
ab= 2,25% = 15% × 15% → 15% là giao tử hoán vị → dị hợp tử chéo.
Tần số hoán vị = 30%
Câu 7: A
do cao đỏ khác 56,25% => có hoán vị gen
có aabb=0,66-0,5=0,16=0,4ab.0,4ab => f=0,2
=> dị hợp đều cả bố và mẹ
Câu 8: A
A- thân cao, a-thân thấp, B-quả tròn, b-quả bầu dục , các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
Lai phân tích F1 dị hợp, F2 thu dược 800 thân cao, quả bầu: 800 thân thấp, quả tròn: 200 thân cao, quả tròn:
200 thân thấp, quả bầu dục
Tỷ lệ thân thấp, bầu dục 200: ( 800 + 800 +200 +200) = 10%
Thân thấp, quả bầu dục 0,1 ab
ab= 0,1 ×
Giao tử 0,1 là giao tử hoán vị → dị hợp tử chéo Ab
aB
Trang 9Tần số hoán vị gen = 0,1× 2 = 0,2 = 20%
Câu 9: C
Kiểu gen AABbDe
dE
AABb giảm phân hình thành 2 loại giao tử AB, Ab
De
dE giảm phân có hoán vị gen tạo thành 4 loại giao tử.
Tổng số loại giao tử tạo ra là 4× 2 = 8 loại
Câu 10: D
A-thân cao, a-thân thấp, B-quả tròn, b-quả bầu dục Hai gen này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
Lai hai thứ cà chua thuần chủng → F1 Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 : 54% cao,tròn: 21% thấp, tròn: 21% cao, bầu dục: 4% thấp bầu dục
Tỷ lệ thấp, bầu dục 4% ab
ab= 0,2 × 0,2 ( ví quá trình giảm phân tạo noãn và tạo phấn diễn ra giống
nhau - hoán vị gen cả hai bên)
Giao tử 0,2 là giao tử mang gen hoán vị → dị hợp tử chéo
Tần số hoán vị gen = tỷ lệ các giao tử mang gen hoán vị = 0,2 + 0,2 = 0,4 = 40%
Kiểu gen F1 là Ab
aB và f = 40%
Câu 11: C
Phép lai là lai phân tích
Cơ thể thân thấp quả vàng đem lai có kiểu gen ab
abchỉ cho 1 laoij giao tửgiao tử ab
Cây thấp quả đỏ F1 nhận 1 ab vậy có kiểu gen aB
ab
F1 có tỉ lệ thân thấp quả đỏ = 19
200 0,1=10%
Ta có aB
ab=aB0.1 x ab
giao tử aB=0.1 < 0,25 (25%) nên là giao tử hoán vị gen
Vậy cơ thể thâp cao quả đỏ mang lai là dị hợp đều AB
ab , có tần số hoán vị là f=0,1 x 2 = 0,2 = 20%
Câu 12: B
Hoa kép, đỏ trội hoàn toàn so với hoa đơn, màu trắng
Quy ước: A-kép, a-đơn, B-đỏ, b-trắng
Lai hai cây hoa thuần chủng khác nhau → F1 Kiểu hình hoa đỏ, dị hợp Aa → loại A, D
F1 giao phấn với nhau → F2 thu được cả 4 loại kiểu hình → bố mẹ phải tạo giao tử : : :
Trang 10Kiểu gen của cây F1 đem lai là: Ab
aB×
Ab aB
Câu 13: A
Thân cao thuần chủng hạt trắng × thân thấp, hạt vàng → F1 thân cao, hạt vàng
F1 tự thụ phấn → F2 thân thấp, hạt vàng = 288/ 1371 = 21%
F1 dị hợp tự thụ phấn → aaB-:thân thấp, hạt vàng = 21% → thân thấp, hạt trắng = 25% -21% = 4%
ab
ab= 4% → = 0,2 ( vì quá trình giảm phân ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn giống nhau), 0,2 → giao
tử hoán vị → dị hợp tử chéo
Tỷ lệ kiểu gen dị hợp hai cặp gen: Ab
aB và
AB
ab = (2 × 0,3 × 0,3 )+ ( 2 × 0,2 × 0,2 ) = 0,26
Câu 14: C
Bài này ta có 2 cách: Cách thứ nhất thử từng trường hợp
Cách 2:
Hoa vàng đơn =ab0,3*ab0,3
Giao tử ab0,3 >0,25là giao tử hình thành do liên kết Kiểu gen phải là và f=2*(0,5-0,3)=0,4=40%
Câu 15: B
A-thân xám, b-thân đen, B-cánh dài, b-cánh cụt Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Lai phân tích ruồi cái F1 dị hợp tử với ruồi đực ab
ab→ 41% xám, cụt: 41% đen, dài: 9% xám, dài: 9% mình
đen, cánh cụt
Tỷ lệ thân đen cánh cụt ab
ab=9% = 0,09 × → 0,09 là giao tử hoán vị → dị hợp tử chéo :
Ab aB
Tần số hoán vị gen = tổng tỷ lệ các giao tử hoán vị = 0,09 + 0,09 = 18%
Kiểu gen của F1 là Ab
aB và f = 18%
Câu 16: D
Cơ thể Ab
aB với tần sso hoán vị 40% tạo ra Giao tử ab = =20% = 0,2.
Cơ thể AB
ab với tần sso hoán vị 40% tạo ra Giao tử ab = = 30% = 0,3
Vậy tỉ lệ đồng hợp lặn ab
abở đời con = ab 0,2 * ab 0,3 = 0,06 = 6%
Vậy kiểu hình 2 trội (A-;B-) = 50% + 6% = 56% Vì (%A-;B-) - %(aa;bb)= 50%
Câu 17: D
F1: 100% AB
ab
G1: 0,4 AB=ab
0,1 aB=Ab
thân cao quả hình lê: A-bb= 0,1*1=0,1
Câu 18: B