- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm khoản mục này cũng chiếm một tỉ tr
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÌNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TÂM HỒN VIỆT
2.1 Đặc điểm sản phẩm, phân loại chi phí sản xuất tại Công ty
Công ty TNHH Tâm Hồn Việt là một doanh nghiệp sản xuất chuyên sản xuất mặt hàng thêu tay nghệ thuật như : Tranh thêu, khăn thêu tay phục vụ cho các đối tượng khác nhau Do vậy chi phí sản xuất của công ty rất nhiều loại với nội dung và tính chất khác nhau để phục vụ cho sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành sản xuất đồng thời thấy được tình hình quản lý chi phí theo khoản mục nhất định và theo địa điểm phát sinh chi phí khác nhau Công ty tiến hành phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Khoản chi phí này rất quan trọng quyết định bản chất sản phẩm đóng góp phần lớn giá trị vào giá thành sản phẩm
Đó là các loại chỉ, vải ( gồm các loại chất liệu và màu sắc ), kính, khung, bo Những nguyên liệu này rất phong phú với nhiều tính năng tạo nên chất lượng sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm khoản mục này cũng chiếm một tỉ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí phát sinh trong kỳ
- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến toàn bộ hoạt động của bộ phận quản lý phân xưởng bao gồm:
+ Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp tính theo lương của nhân viên phân xưởng tổ đội sản xuất theo quy định
+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng phục vụ cho dùng chung cho toàn bộ phân xưởng
Trang 2+ Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất được trích và phân bổ.+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những chi phí phải trả như tiền điện nước, tiền điện thoại, tiền trả các khoản chi phí thuê ngoài phục vụ cho phân xưởng.
Việc phân loại chi phí sản xuất giúp cho kế toán xác định đúng, đủ, chính xác các chi phí thực tế phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tập hợp chi phí sản xuất
2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Tâm Hồn Việt
2.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Công ty TNHH Tâm Hồn Việt với đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm đơn giản không cần công nghệ cao nhưng sản phẩm đòi hỏi tính thẩm mỹ cao Doanh nghiệp thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng là chủ yếu và có sản xuất bán lẻ, sản xuất qua nhiều giai đoạn
Công ty TNHH Tâm Hồn Việt xác định mặt hàng sản xuất và kinh doanh
là sản phẩm thêu tay nghệ thuật Sản phẩm của công ty mang tính chất thế mạnh
và là mặt hàng được khách hàng tin dùng nhất hiện nay là tranh thêu tay nghệ thuật Sản phẩm tranh thêu tay có nhiều mẫu mã khác nhau, có sản phẩm do bộ phận thiết kế sáng tác, có cả các sản phẩm cắt ghép Đối với sản phẩm tranh thêu nét thì Công ty TNHH Tâm Hồn Việt là nhà cung cấp duy nhất trên thị trường
Như vậy với đặc điểm cụ thể như trên, để đáp ứng yêu cầu công tác quản
lý và hạch toán chi phí sản xuất kế toán công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là theo từng loại sản phẩm với chi phí nhân công trực tiếp, chung cho xưởng sản xuất với chi phí sản xuất chung và chi phí nguyên vật liệu (Đối với các sản phẩm ở Cửa hàng giới thiệu sản phẩm thì cũng xác định chi phí bình thường theo từng loại sàn phẩm)
2.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất.
Trang 3Do kế toán công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm nên đối với các chi phí liên quan trực tiếp tới sản xuất sản phẩm nào thì được tập hợp ngay cho sản phẩm đó (đối với chi phí nhân công trực tiếp) Mặt khác, có những chi phí liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm thuộc nhiều loại sản phẩm (chi phí sản xuất chung và chi phí nguyên vật liệu) sẽ được kế toán tập hợp trên từng phân xưởng và toàn công ty, sau đó phân
bổ cho từng loại sản phẩm theo phương pháp phân bổ gián tiếp với tiêu thức phân bổ chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
2.2.3 Trình tự kế toán chi phí sản xuất ở Công ty TNHH Tâm Hồn Việt
2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Hiện tại công ty đang sử dụng các nguyên, vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm bao gồm:
- Nguyên, vật liệu chính: Đối với sản xuất sản phẩm tranh thêu tay thì nguyên vật liệu gồm: Chỉ thêu, vải, khung tranh
Nguyên, vật liệu phụ bao gồm: Ghim, đinh rút, vít, bìa bo, bìa cattong Nguyên tắc sử dụng nguyên, vật liệu cho sản xuất xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất, nghĩa là căn cứ vào lệnh sản xuất của ban lãnh đạo doanh nghiệp Khi có yêu cầu sản xuất một loại sản phẩm nào đó thì thủ kho căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên, vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, công thức sản xuất sản phẩm và
số lượng sản phẩm sản xuất để xuất kho nguyên, vật liệu theo yêu cầu phù hợp Trên các phiếu xuất kho, nguyên, vật liệu được ghi chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí, từng địa điểm phát sinh, từng loại sản phẩm
Trang 4phiếu yêu cầu xuất vào phòng kế toán duyệt rồi mới chuyển đến kho nguyên, vật liệu, nhân viên kho sẽ viết chứng từ xuất kho Phiếu xuất kho gồm ba liên: Liên 1 sẽ lưu lại kho, liên 2 gửi lên phòng kế toán, liên 3 giao cho người trực tiếp nhận nguyên vật liệu.
Sau đây là mẫu phiếu xuất kho nguyên vật liệu ở Công ty Tâm Hồn Việt
Trang 5Biểu 1: Phiếu xuất kho nguyên liệu vật liệu
Lý do xuất: sản xuất tranh Chùa một cột
Xuất tại kho: nguyên, vật liệu
Số lượng
Đơn giá (đồng)
Thành tiền
Theo yêu cầu
Thực nhập
Thủ kho và kế toán cần theo dõi số lượng nguyên, vật liệu chính, nguyên liệu phụ tiêu hao
Trang 6Trên cơ sở các chứng từ xuất kho sau khi kiểm tra tính hợp lệ của chứng
từ đó, kế toán sẽ tiến hành tính thực hiện tổng cộng số lượng nguyên, vật liệu xuất dùng trên các phiếu xuất kho Để tính số lượng thực tế của từng loại nguyên vật liệu xuất dùng kế toán phải tiến hành phân loại các phiếu xuất kho theo từng loại nguyên, vật liệu thuộc đối tượng sử dụng của nguyên, vật liệu xuất dùng
Cuối kỳ, kế toán dựa vào số dư đầu kỳ, số nhập trong kỳ nguyên, vật, số
dư cuối kỳ của từng loại nguyên, vật liệu để tính ra số lượng nguyên, vật liệu xuất dùng thực tế trong kì Đồng thời tính đơn giá bình quân NVL trong kho của từng loại nguyên, vật liệu xuất dùng cho sản xuất và tiến hành tính toán cho đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đơn giá nguyên, vật liệu xuất kho tính theo giá bình quân cả kỳ dự trữ, trừ khung tranh do có nhiều kích thước khác nhau nên khung tranh nào tính vào chi phí cho khung đó, sử dụng theo phương pháp đích danh
* Cách xác định trị giá nguyên, vật liệu bình quân trong kỳ.
Đơn giá bình quân NVL trong kho Trị giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ Trị giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
+
Số lượng NVL tồn đầu kỳ
Số lượng nhập trong kỳ NVL +
Số lượng vật liệu nhập trong kỳ
Số lượng vật liệu dư cuối kỳ
-* Cách xác định số lượng và trị giá nguyên, vật liệu xuất kho.
- Về mặt lượng:
Trang 7*Ví dụ: Tính đơn giá nguyên, vật liệu xuất trong tháng 12 năm 2006, sổ
kế toán chi tiết nguyên, vật liệu vải Cotong có các số liệu như sau:
Đơn giá bình quân 1 m vải xuất dùng trong kỳ
Tính trị giá nguyên, vật liệu xuất theo sản phẩm cụ thể:
Trang 8Tương tự kế toán sẽ thực hiện các thao tác để tính toán đối với các nguyên, vật liệu khác của công ty số liệu sẽ được lập theo dõi ở bảng xuất vật tư
và bảng phân bổ nguyên, vật liệu
* Tài khoản sử dụng.
Để phục vụ cho việc quản lý chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản kế toán bao gồm:
* TK 621 – “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- TK này dùng để tập hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất trong kỳ
- Kết cấu TK:
Bên nợ: Giá trị nguyên, vật liệu (vải, chỉ, khung, bìa bo ) xuất dùng trực tiếp tạo sản phẩm
Bên có:
+ Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng không hết nhập tại kho
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản tính giá thành sản phẩm
Tài khoản 621 tập hợp theo từng sản phẩm cụ thể…
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
* TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này theo dõi quá trình nhập xuất tồn nguyên vật liệu trong kỳ Nguyên, vật liệu xuất dùng trong kỳ được tập hợp vào bên có của TK152 Tài khoản này được chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu như sau:
TK 1521 – Nguyên, vật liệu ( Vải, chỉ, khung tranh)
TK 1522 – Phụ tùng thay thế
TK 1523 – Vật liệu khác: (Như vật liệu bao bì, vật liệu đóng gói)
* Quá trình tập hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:
Trang 9Kế toán vật tư tiến hành công việc căn cứ trên các phiếu xuất kho nguyên, vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm, sau đó tổng cộng giá trị hạch toán trên các phiếu xuất kho của từng loại nguyên, vật liệu vào “ Bảng
kê nhập xuất tồn nguyên, vật liệu ” Trên cơ sở các phiếu xuất kho kế toán sẽ tính được tổng giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng cho từng phân xưởng và cho từng sản phẩm được tập hợp ở bảng phân bổ nguyên, vật liệu, công cụ dụng
cụ
Thủ kho thực hiện lập các bảng kê xuất vật tư để gửi lên phòng kế toán theo định kỳ
Biểu 2 Bảng kê xuất vật tư.
Biểu 3 Phân bổ nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ
Đơn vị: Cty Tâm Hồn Việt
Địa chỉ:…………
Mẫu số 07 – VT
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Tháng 12 năm 2006Số:………
- Sản xuất tranh Chùa Một Cột
- Sản xuất tranh Hồ Gươm
Trang 10* Trình tự hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.
Tại Công ty TNHH Tâm Hồn Việt việc tập hợp chi phí nguyên, vật liệu
trực tiếp được thực hiện thông qua việc lập các bảng kê xuất vật tư (biểu2) và bảng phân bổ chi phí nguyên, vật liệu (biểu3) Từ định khoản trên kế toán nhập
vào những sổ sách liên quan đó là sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết vật tư, sổ cái TK
621 theo các định khoản như trên
* Ví dụ: Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp phát sinh để hoàn thành sản
phẩm Chùa một cột Kế toán tiến hành ghi sổ kế toán có liên quan theo định khoản như sau:
Tổng chi phí NVL cần dùng trong tháng 12 để sản xuất các sản phẩm tranh là 1.050.000 đồng, trong đó dùng để sản xuất tranh Chùa một cột là 46.500 đồng
Trang 122.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Đối với Công ty TNHH Tâm Hồn Việt chi phí nhân công trực tiếp là một
bộ phận chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Tại Công ty TNHH Tâm Hồn Việt chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất như tiền lương, lương phụ, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
Tiền lương là bộ phận quan trọng nhất để cấu thành chi phí nhân công trực tiếp Cho nên việc tính toán và phân bổ chính xác chi phí tiền lương vào giá thành sản phẩm sẽ góp phần làm hạ thấp giá thành sản phẩm, cải thiện đời sống cho nhân viên trong công ty nói chung và phân xưởng sản xuất nói riêng
Hình thức trả lương của công ty theo hình thức lương theo thời gian theo sản phẩm Trả lương theo thời gian: áp dụng hình thức trả lương cho lao động gián tiếp, lương theo thời gian và theo sản phẩm áp dụng với lao động trực tiếp
Trang 13như nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên hành chính, nhân viên tạp vụ, công nhân trực tiếp sản xuất … Theo hình thức này, tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương thực tế phải trả được tính như sau:
* Tiền lương:
Tiền lương phải trả cho người lao động trong tháng
Số ngày làm việc thực tế của người lao động trong tháng
x
=
Đơn giá tiền lương ngày
Có một số lao động được trả lương theo cách tính sau:
Tiền lương phải trả người lao động trong tháng
Số lượng tranh làm được trong tháng
Tiền công mỗi bức tranh
=
x
Đơn giá tiền lương theo ngày được tính căn cứ vào mức lương cơ bản và
số ngày làm việc bình quân tháng (26 ngày)
Mức lương cơ bản của nhân viên trong công ty là khác nhau và được xây dựng trên cơ sở trình độ, nhiệm vụ công việc, bộ phận công việc Mức lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất được quy định đối với từng người cũng dựa vào kinh nghiệm, kỹ thuật thêu Ngoài ra công nhân trực tiếp sản xuát sản phẩm còn được áp dụng một mức tính lương khác đó là lương theo sản phẩm, định mức tiền công mỗi bức tranh đã được định giá trước, cuối tháng kế toán tổng hợp số lượng tranh thợ thêu làm được sau đó nhân với tiền công mỗi bức tranh sẽ ra lương của từng người
Trang 14* Các khoản phụ cấp: Căn cứ vào mức phụ cấp (tùy theo đặc thù công việc, mức trách nhiệm, phụ cấp kĩ thuật…của từng thợ thêu do bộ phân quản lý tiến hành theo dõi tính toán gửi lên phòng kế toán.
Việc trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện theo quy định của Nhà nước, Sở lao động thương binh và xã hội thành phố, theo quy định về chế độ lương cụ thể là:
+ BHXH trích 15% lương cơ bản
+ BHYT trích 2% lương cơ bản
+ KPCĐ trích 2% tổng thu nhập
Ví dụ: Tính lương và các trích theo lương của công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm tại xưởng thêu
+ Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành
+ Bảng thanh toán lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp…
Khi thanh toán với người lao động kế toán sử dụng các chứng từ như phiếu chi, phiếu tạm ứng…Các chứng từ trên là cơ sở để kiểm tra tính toán và
Trang 15hạch toán tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động trong và ngoài doanh nghiệp Đồng thời nó là cơ sở để các cơ quan chức năng kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các quy định, chế độ về chính sách tiền lương, tiền thưởng của công ty Chúng ta xét một số mẫu chứng từ tiêu biểu sau:
Bảng tính lương cho thợ thêu T12/2006 STT Họ và tên Lương cơ bản Phụ cấp Tổng lương
TK 338 “Phải trả phải nộp khác” chi tiết :
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội
+ Tk 3384: Bảo hiểm y tế
* TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK này dùng để tập hợp các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trích theo lương… của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Kết cấu TK:
Trang 16• Bên nợ: tập hợp chi phí lương, khoản trích theo lương phát sinh ở các phân xưởng Thêu…
• Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
* Trình tự tập hơp chi phí nhân công trực tiếp
- Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp như sau:
Hàng ngày, ở xưởng thêu nhân viên quản lý xưởng tiến hành chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng theo thời gian làm việc thực tế của họ, đồng thời ghi nhận số hàng nhập được trong ngày của từng thợ thêu Cuối tháng, căn cứ vào Bảng chấm công, số lượng sản phẩm làm được của từng người bộ phận Kế toán tiến hành lập“ Bảng thanh toán lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương” của công nhân theo định mức lương của từng công nhân Căn cứ vào các chứng từ trên kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật kí chung,
Sổ chi tiết TK 622, sổ cái TK 622…
Trình tự hạch toán như sau:
- Khi kế toán tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi tiết theo từng đối tượng
Có TK 334- Phải trả công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Khi trích BHXH, KPCĐ, BHYT kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi tiết theo từng đối tượng
Có TK 338( 3382, 3383, 3384)
Cuối kì kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành sản phẩm
Nợ TK 154: Chi tiết theo từng sản phẩm
Có TK 622: Chi tiết theo từng đối tượng
Trang 17* Ví dụ: Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo
lương tháng 12 năm 2006 kế toán sẽ được ghi vào sổ cái và sổ chi tiết của TK622 theo định khoản như sau:
Sau khi phân bổ kế toán tiến hành ghi vào các sổ kế toán chi tiết TK 622,
sổ cái TK 622 Cụ thể số liệu được tập hợp thông qua hai biểu sau: