Hiện tại, NHNo&PTNT, chi nhánh Thăng Long đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng chuẩn kèm theo các hướng dẫn chi tiết đối với từng sản phẩm cho vay; quy định về phạm vi thẩm địn[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI
CHO VAY THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 của luận văn đã làm rõ ba vấn đề cơ bản, bao gồm (i) Kiểm soát nội bộ đối với cho vay thương mại tại NHTM, (ii) Nội dung kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay thương mại, và (iii) Quy trình và tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ đối với cho vay thương mại tại NHTM
Thứ nhất, kiểm soát nội bộ đối với cho vay thương mại tại NHTM Sau khi làm rõ
những vấn đề chung về cho vay thương mại, luận văn đã làm rõ khái niệm, mục tiêu chức năng của KSNB đối với cho vay thương mại KSNB hoạt động tín dụng là công cụ quan trọng giúp ngân hàng dự đoán, nhận biết và kiểm soát được các rủi ro tín dụng một cách hiệu quả Bên cạnh đó, với một vị trí và vai trò quan trọng, KSNB đối với hoạt động tín dụng đã góp một phần không nhỏ trong việc loại trừ các sai lầm và gian lận, tìm ra những sai phạm không chỉ thuộc về bản thân Ngân hàng mà đối với tất cả khách hàng
sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng
Thứ hai, nội dung kiểm soát nội bộ đối với cho vay thương mại Luận văn chỉ rõ
nội dung KSNB đối với cho vay thương mại theo 3 giai đoạn (i) Nội dung kiểm tra giai đoạn trước khi giải ngân; (ii) Nội dung kiểm tra giai đoạn giải ngân; (iii) Nội dung kiểm tra giai đoạn sau khi giải ngân
Thứ ba, quy trình và tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ đối với cho vay thương mại tại NHTM
Xét một cách tổng quát, các hoạt động kiểm soát được thực hiện theo quy trình
gồm 5 bước: (i) Thiết lập các chính sách, mục tiêu kiểm soát; (ii) Thực hiện các thủ
tục (chốt) kiểm soát tương ứng với các chính sách đó; (iii) Đối chiếu kết quả thực hiện với các chính sách; phân tích nguyên nhân; (iv) Xác định và đưa ra hành động quản lý phù hợp; và (v) Tổ chức đánh giá lại
Tổ chức hệ thống KSNB đối với cho vay thương mại, tuỳ vào loại hình hoạt động, mục tiêu và qui mô của tổ chức tín dụng mà hệ thống KSNB được thiết lập phù hợp,
Trang 2nhưng để hoạt động hiệu quả, hệ thống này cần hội đủ năm thành phần sau như môi trường kiểm soát; hệ thống nhận diện và đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm soát; hệ thống thông tin, truyền thông và hệ thống giám sát và thẩm định
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHO VAY THƯƠNG
MẠI TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM, CHI NHÁNH THĂNG LONG
Sau khi nêu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm kinh doanh của NHNo&PTNT, chi nhánh Thăng Long; luận văn đã trình bày kết quả kinh doanh của NHNN&PTNT, chi nhánh Thăng Long thời gian qua Cho vay thương mại là hoạt động chính của NHNo&PTNT, chi nhánh Thăng Long Kết quả cho vay thương mại của chi nhánh đã được tổng hợp theo các nội dung bao gồm tổng dư nợ cho vay thương mại trong tổng dư nợ cả chi nhánh
Trên cơ sở khung lý thuyết trong Chương 1, luận văn đã tập trung phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ đối với cho vay thương mại tại NHNo&PTNT, chi nhánh Thăng Long theo 3 vấn đề lớn, bao gồm tổ chức bộ máy kiểm soát, quy trình kiểm soát và nội
dung kiểm soát
Về tổ chức bộ máy kiểm soát nội bộ Tại NHNo&PTNT, chi nhánh Thăng Long, phòng KSNB được thành lập từ năm 2002 Phòng KTKSNB vẫn trực thuộc quản lý của Tổng giám đốc (Ban Kiểm tra kiểm soát nội bộ) làm nhiệm vụ kiểm tra thường xuyên, đột xuất các hoạt động tại Chi nhánh đồng thời tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh
Về qui trình kiểm soát nội bộ đã được phân tích theo 5 nội dung đã nêu trong lý
thuyết Thứ nhất, lập kế hoạch kiểm soát nội bộ đối với cho vay thương mại Phòng KSNB xây dựng kế hoạch kiểm tra cho Chi nhánh và trình lên ban KSNB của NHNo&PTNT Việt Nam Ban KSNB tại Trụ sở chính có trách nhiệm rà soát, bổ sung
và tổng hợp trình Tổng giám đốc phê duyệt, đồng thời thông báo kế hoạch được duyệt
cho các phòng KTKSNB và chi nhánh biết để triển khai thực hiện Thứ hai, c huẩn bị thực hiện kiểm soát nội bộ đối với cho vay thương mại Căn cứ vào thời hiệu kiểm tra của
từng kỳ kiểm tra mà Đoàn kiểm tra nội bộ lấy dữ liệu trên hệ thống tin học của ngân hàng
Trang 3về phân hệ tín dụng và bảo lãnh, cùng với các báo cáo về hoạt động cho vay thương mại,
đoàn kiểm tra có đánh giá sơ bộ về hoạt động cho vay thương mại Thứ ba, thực hiện
kiểm soát nội bộ đối với cho vay thương mại Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát viên
sẽ kiểm tra trực tiếp trên các hồ sơ, tài liệu cho vay để xác định việc chấp hành các quy chế, cơ chế, quy trình, quy định nghiệp vụ cho vay tại Chi nhánh Thứ tư, kết thúc kiểm
soát nội bộ đối với cho vay thương mại Phòng KTKSNB đã thực hiện khá chặt chẽ công tác đôn đốc, theo dõi tình hình chỉnh sửa sau kiểm tra Ngoài ra, phòng KTKSNB có trách nhiệm báo cáo kết quả chỉnh sửa sau thanh tra, kiểm tra và thực
hiện việc tổng hợp kết quả chỉnh sửa sau thanh kiểm tra trong toàn Chi nhánh Thứ
dụng tập trung vào kiểm tra (i) kiểm tra thời hạn nộp báo cáo và kết quả thực hiện so với yêu cầu của đoàn kiểm tra nội bộ; (ii) kiểm tra nội dung báo cáo của đơn vị được kiểm tra
về tình hình và kết quả thực hiện các kiến nghị của đoàn kiểm tra nội bộ; (iii) kiểm tra đánh giá thực tế cả về thời gian, nội dung kết quả những công việc mà đơn vị được kiểm tra thực hiện theo kiến nghị của đoàn kiểm tra nội bộ; (iv) lập biên bản về việc kiểm tra thực tế việc thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra nội bộ
Về thực trạng nội dung kiểm soát nội bộ Trong giai đoạn trước khi giải ngân, có
hiện tượng một số hồ sơ vay vốn thường thiếu một số giấy tờ như bản sao chứng minh nhân dân của khách hàng xin vay, hộ khẩu của vợ/chồng của người xin vay, xác nhận của
ủy ban nhân dân nơi cá nhân sinh sống, Đối với hồ sơ vay vốn của khách hàng doanh nghiệp, giấy tờ thường thiếu điều lệ doanh nghiệp, báo cáo tài chính, biên bản họp hội đồng quản trị, giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay, giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ… Hồ sơ vay vốn của khách hàng còn sắp xếp chưa khoa học gây khó khăn trong công tác kiểm tra của các KSV Nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng, chấp nhận làm tắt để thu hút khách hàng Hiện tại, NHNo&PTNT, chi nhánh Thăng Long đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng chuẩn kèm theo các hướng dẫn chi tiết đối với từng sản phẩm cho vay; quy định về phạm vi thẩm định của phòng tín dụng cấp chi nhánh quy trình kiểm tra
về hoạt động tín dụng, bảo lãnh là căn cứ để cho các cán bộ tín dụng tham khảo và thực
Trang 4hiện tốt hơn công tác tín dụng của mình, góp phần hạn chế rủi ro và vi phạm quy chế tín
dụng Trong giai đoạn giải ngân, trong kiểm tra quá trình giải ngân, kiểm soát viên xem xét toàn bộ hồ sơ lưu tại phòng tín dụng của chi nhánh xem có đảm bảo đủ tờ trình giải ngân, biên bản bàn giao hồ sơ tài sảm bảo đảm tiền vay, bảng kê rút vốn vay, số theo
dõi cho vay, bảo lãnh hay không Trong g iai đoạn sau khi giải ngân, công tác kiểm tra
sau giải ngân của cán bộ tín dụng được thực hiện được nghiêm túc, không mang tính chất đối phó Kiểm tra chất lượng công tác kiểm soát sau thông qua các biên bản làm việc giữa cán bộ tín dụng và khách hàng vay vốn, các chứng từ chứng minh tài sản đảm bảo, chứng minh hiện trạng tài sản đảm bảo
Luận văn đã đưa ra những đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ đối với cho vay thương mại tại NHNo&PTNT, chi nhánh Thăng Long
Những ưu điểm trong kiểm soát nội bộ đối với cho vay thương mại tại NHNo&PTNT, chi nhánh Thăng Long Thứ nhất, các chính sách, thủ tục cho vay được cụ thể bằng văn bản, quy trình cho vay được tuân thủ và thực hiện nghiêm túc theo quy định hiện hành của NHNN và chỉ đạo của NHNo&PTNTViệt Nam Thứ hai, hình thành được cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ đảm bảo về cơ bản trong việc thực hiện công tác KSNB nói chung và KSNB đối với hoạt động tín dụng nói riêng Thứ ba, công tác
tra về hoạt động cho vay đã dần tăng lên và góp phần vào việc phát hiện một số sai soát trong hoạt động cho vay thương mại Thứ năm, công tác kiểm tra sau của bộ máy
kiểm tra kiểm soát nội bộ đã đóng góp khá tích cực cho việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay thương mại tại Chi nhánh
Bên cạnh những kết quả đạt được như trên, hoạt động kiểm soát nội bộ đối với cho vay thương mại tại NHNo&PTNT, chi nhánh Thăng Long có những hạn chế,
yếu kém sau: Thứ nhất, NHNo&PTNT, chi nhánh Thăng Long chưa chủ động xây
dựng kế hoạch tự kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay Lãnh đạo chưa thường
xuyên sâu sát, chưa có kế hoạch phúc tra, khắc phục sửa sai sau kiểm tra Thứ hai,
hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ cho vay thương mại chưa đáp ứng yêu cầu, còn nặng về hoạt động kiểm tra lại, chưa đánh giá, kiểm soát được rủi ro trong hoạt
động tín dụng Thứ ba, việc thu thập, phân tích thông tin phục vụ cho công tác kiểm
Trang 5tra, kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay thương mại chưa đáp ứng được yêu cầu
thực tế Thứ tư, phương pháp kiểm tra cho vay thương mại chưa đáp ứng được nhu cầu của kiểm tra, kiểm soát nội bộ Thứ năm, xử lý kết quả kiểm tra, kiểm soát chưa
được cán bộ tín dụng thực hiện với trách nhiệm cao, dẫn đến hiệu lực, hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ cho vay còn hạn chế
Nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm soát nội bộ đối với cho vay thương mại tại NHNo&PTNT, chi nhánh Thăng Long bao gồm 2 nhóm nguyên nhân Nguyên
nhân chủ quan bao gồm việc phân công, phân nhiệm trong quy trình cho vay và quản lý cho vay thương mại chưa rõ ràng, thiếu
chặt chẽ; các chính sách trong hoạt động cho vay thương mại chưa được xây dựng một cách bài bản và có hệ thống; công tác kiểm tra, kiểm soát
đến vấn đề đào tạo cán bộ và chưa có chế độ thưởng phạt ràng; công tác kiểm soát trong
các chế tài đối với việc chậm trả chưa đủ tính răn đe; công tác giám sát từ xa và việc áp dụng công nghệ tin học trong kiểm tra, kiểm soát còn hạn chế; công tác giám sát từ xa của Ban KTKSNB của Trụ sở chính còn nhiều hạn chế; phương pháp kiểm tra, kiểm soát không
việc; và các doanh nghiệp chưa chấp hành đầy đủ các quy định về lập hồ sơ cho vay
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHO VAY THƯƠNG MẠI TẠI NHNo&PTNT VIỆT
NAM CHI NHÁNH THĂNG LONG
Trên cơ sở phương hướng tăng cường KSNB đối với cho vay thương mại tại NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh Thăng Long, luận văn đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp và 4 kiến nghị để
Thăng long bao gồm:
Một là, giải pháp hoàn thiện kế hoạch và chính sách kiểm soát nội bộ của NHNo&PTNT, chi nhánh Thăng Long Cụ thể cần (i) Thực hiện phương pháp đánh giá
nguy cơ rủi ro đối với hoạt động cho vay thương mại trong toàn Chi nhánh, từ đó lập kế hoạch kiểm soát; (ii) Vào đầu mỗi năm cần thành lập một tổ công tác để giúp Lãnh đạo
Trang 6Chi nhánh lập kế hoạch kiểm soát cho cả năm; (iii) Tăng cường mối liên hệ giữa mục tiêu cho vay, nguy cơ rủi ro và quy trình kiểm soát; (iv) Cần khoanh vùng để chú trọng vào xác định và kiểm soát các lĩnh vực có nguy cơ rủi ro cao trong chi nhánh; (v) Khi xây dựng kế hoạch kiểm tra có thể tham khảo các thông lệ, chuẩn mực của kiểm toán nội bộ, chẳng hạn như chuẩn mực 2010 quy định về lập kế hoạch
Hai là, giải pháp hoàn thiện các quy trình kiểm soát hoạt động cho vay cùng với sử dụng phương pháp kiểm tra phù hợp Bên cạnh việc xây dựng một quy trình
kiểm tra chuẩn, cần phải có các quy định cụ thể hướng dẫn các thủ tục ghi chép kết quả kiểm tra và lập hồ sơ kiểm tra, phương pháp lập báo cáo, nhằm lưu giữ bằng chứng kiểm tra từ đó làm căn cứ để kiểm tra và đánh giá về kết quả công việc và xác
định trách nhiệm của KSV
Ba là, giải pháp tăng cường công tác đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ và nâng cao ý thức chấp hành và tuân thủ của cán bộ KSV; đồng thời có chế độ thưởng phạt rõ ràng và nghiêm minh Phải được đào tạo chuyên ngành đầy đủ, khả năng
chuyên môn cao và thường xuyên đào tạo lại để cập nhật kiến thức;Phải thường xuyên rèn luyện tính chuyên tâm nghề nghiệp trong công việc KSNB;Phải có kiến thức, kỹ năng
ứng xử và giao tiếp và kỷ luật trong công tác
Bốn là, giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ tin học trong kiểm soát hoạt động cho vay để đảm bảo sự tuân thủ quy trình nghiệp vụ cho vay thương mại Khi
ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp cán bộ kiểm tra được hai vấn đề sau: (i) thông qua ứng dụng công nghệ thông tin cho phép cán bộ kiểm tra có thể tiếp cận và giám sát hoạt động của các bộ phận nghiệp vụ của đơn vị, (ii) các phần mềm kiểm soát nội bộ chuyên dụng, hỗ trợ cho quá trình xử lí công việc của cán bộ kiểm tra
Năm là, giải pháp nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin tín dụng Cần xây
dựng một hệ thống dữ liệu bao gồm văn bản, quy định của nhà nước, các quy định trong nội bộ của Chi nhánh liên quan đến từng bộ phận, và sau đó cần phổ biến một cách rõ ràng, chi tiết đến từng bộ phận, phòng, ban nhằm đảm bảo mọi cấp đều có thể hiểu và nắm bắt được các thông tin này, trong đó bao gồm cả thông tin cần thiết, giúp thực hiện
trách nhiệm kiểm soát
Trang 7Để thực hiện các giải pháp trên luận văn đề xuất một số kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam Cụ thể:
Thứ nhất, hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động KSNB Cần hoàn thiện mô
hình tổ chức hoạt động KSNB, tùy thuộc vào tình hình thực tế của mỗi chi nhánh và của lãnh đạo hệ thống Tuy nhiên, để hoạt động của bộ máy kiểm soát có hiệu quả cao thì cần thống nhất mô hình tổ chức hoạt động của bộ máy KSNB
Thứ hai, hoàn thiện hệ thống văn bản KSNS của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam Xây dựng hệ thống các văn bản để điều chỉnh các hoạt động nghiệp vụ theo đặc điểm riêng của NHNo trên cơ sở văn bản hướng dẫn của NHNN Ngoài ra, nên thường xuyên
tổ chức các buổi hội thảo rà soát, xây dựng các sơ đồ quy trình nghiệp vụ nhằm chuẩn hóa các quy trình hoạt động trong từng nghiệp vụ, tạo cẩm nang hướng dẫn chi tiết cho từng cán bộ, nhằn viên trong toàn hệ thống
Thứ ba, tăng cường công tác giám sát của Hội sở chính đối với các chi nhánh trực thuộc Hệ thống KSNB cần được giám sát nhằm phát hiện kịp thời những khiếm khuyết của hệ thống KSNB để có những biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt với mục tiêu chính là nhằm đảm bảo cho hệ thống KSNB luôn hoạt động hữu hiệu Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, các chi nhánh cần tổ chức lại bộ máy KTNB theo mô hình đề xuất ở trên Với mô hình này sẽ rất thuận lợi cho quá trình giám sát của Hội sở chính
Thứ tƣ, chuẩn hóa đội ngũ KSV trong toàn bộ hệ thống Cần đánh giá lại nhu
cầu về cơ cấu nguồn nhân lực của toàn bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ cho phù hợp với
cơ cấu tổ chức của ngân hàng, phù hợp với thông lệ quốc tế và nâng cao chất lượng cán
bộ kiểm tra Cần thường xuyên đánh giá năng lực cán bộ làm công tác kiểm tra từ đó xác định các nhu cầu đào tạo và đào tạo lại