Câu 13: Một cơ thể chứa các cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AE BD = 17,5% cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể được tạo ra từ quá trình trên, nế[r]
Trang 113 – Vận dụng các phương pháp tính nhanh cách xác định các loại giao tử
Câu 1: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDDEe khi phảm phân phát sinh giao tử thu được mấy loại giao tử ?
A 2
B 4
C 6
D 8
Câu 2: Xét 1 một tế bào sinh tinh có kiểu gen AB
ab khi giảm phân bình thường xảy ra trao đổi chéo thu được số
loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử lần lượt là:
A 2 loại – tỉ lệ 1 : 1
B 4 loại – tỉ lệ phụ thuộc vào TS Hoán vị gen
C 4 loại tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
D 2 loại - tỉ lệ phụ thuộc vào TS Hoán vị gen
Câu 3: Một cá thể có kiểu gen Aa D
d
B
b (tần số hoán vị gen giữa hai gen B và B là 20%) Tỉ lệ loại giao tử a Bd
là bao nhiêu ?
A 0,01
B 0,05
C 0,1
D 0,2
Câu 4: Một cá thể tạo ra số lượng các kiểu giao tử như sau:
Kiểu gen của cá thể đó là:
A. ABC
abc
B. AbC
aBc
C. ACb
acB
D. Acb
aCB
Câu 5: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao
tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao tử có thể được tạo
ra từ cơ thể trên là:
A XAXa , XaXa, XA, Xa, O
B XAXA , XAXa, XA, Xa, O
C XAXa, O, XA, XAXA
D XAXA, XaXa , XA, Xa, O
Câu 6: Một tế bào có kiểu gen AB
ab Dd khi giảm phân bình thường (không xảy ra hoán vị gen) thực tế cho mấy
loại tinh trùng:
Trang 2A 1
B 2
C 4
D 8
Câu 7: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn.
Kiểu gen Aa D
d
B
b khi lai phân tích sẽ cho thế hệ lai có tỉ lệ kiểu hình là:
A 3 : 3 : 1 : 1.
B 1 : 1 : 1 : 1.
C 1 : 2 : 1.
D 3 : 1.
Câu 8: Tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm có 4 cặp NST Cơ chế phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST có thể
tạo ra mấy loại giao tử?
A 4 loại
B 16 loại
C 8 loại
D 2 loại
Câu 9: Một cơ thể thực vật có kiểu gen Aa tự thụ phấn, kiểu gen của nội nhũ có thể có là:
A Aa, AA, aa
B A, a
C AAA, AAa, Aaa, aaa
D AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa
Câu 10: Cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBbb, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử nếu không có trao đổi
chéo thì tỉ lệ loại giao tử AaBb trong những giao tử tham gia thụ tinh là bao nhiêu? (Cho biết sức sống các giao
tử 2n được tạo ra từ cơ thể tứ bội có sức sống ngang nhau)
A. 16
36
B. 1
36
C. 4
36
D. 4
6
Câu 11: Cho P : AaBB x AAbb Kiểu gen ở con lai được tự đa bội hóa thành (4n) là :
A AAAaBBbb
B AaaaBBbb
C AAAaBBBB và Aaaabbbb
D AAaaBBbb và AAAABBbb
Câu 12: Xét tổ hợp gen Ab
aB Dd , với tần số hoán vị gen là 25% thì tỉ lệ % loại giao tử hoán vị của tổ hợp gen là:
A ABD= ABd =abD =ab d = 6,25%
B ABD= Abd=aBD=ab d= 6,25%
C AB D=ABd =ab D =ab d = 12,5%
D ABD= ABd =abD =ab d = 12,5%
Trang 3Câu 13: Một cơ thể chứa các cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AE BD =
17,5% cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể được tạo ra từ quá trình trên, nếu hoán vị gen chỉ xảy ra ở cặp Aa?
A Ae BD = 7,5%.
B aE bd = 17,5%.
C ae BD = 7,5%
D AE Bd = 17,5%
Câu 14: Xét phép lai Aa x aa đời con đã phát sinh một cây tứ bội có kiểu gen AAaa Đột biến xẩy ra ở
A quá trình giảm phân I của cơ thể Aa, giảm phân II của cơ thể aa.
B quá trình giảm phân I của cơ thể Aa.
C quá trình giảm phân II hoặc nguyên phân.
D quá trình giảm phân I hoặc nguyên phân.
Câu 15: Một tế bào người ở kì giữa giảm phân II sẽ có :
A 23 NST đơn
B 46 Cromatit
C 46 NST kép.
D 23 Cromatit
Câu 16: Khi lai các cá thể dị hợp tử về n cặp gen trên n cặp NST khác nhau thì số lượng các loại giao tử và số
tổ hợp các giao tử là:
A 3n và 4n
B (3:1)n và 4n
C (1:2:1)n và 4n
D 2n và 4n
Câu 17: Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen Bv
bV , khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm,
người ta phát hiện 360 tế bào có xẩy ra hoán vị gen giữa V và v Như vậy khoảng cách giữa B và V là:
A 18 cM.
B 36 cM.
C 3,6 cM.
D 9 cM.
Câu 18: Cơ thể người có kiểu gen Aa XMHXmh xảy ra hoán vị gen có f = 20%, tỉ lệ % mỗi loại giao tử hoán vị gen chiếm:
A 20%
B 5%
C 10%
D 12,5%
Câu 19: Một tế bào sinh tinh có cặp NST giới tính là XY sinh ra tinh trùng có NST giới tính là XX, sự rối loạn
phân li NST đã diễn ra trong:
A giảm phân 2.
B nguyên phân.
C giảm phân 1.
D giảm phân.
Câu 20: Cho phép lai Aa x aa đời con thu được một cây tam bội AAa Đột biến đã xảy ra trong quá trình:
A GP I của cơ thể Aa
B GP I của cơ thể aa
Trang 4C GP II của cơ thể Aa
D GP II của cơ thể aa
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Tách riêng từ kiểu gen ta có
Cặp gen Aa; Bb; Ee đều dị hợp => mỗi cặp gen tạo ra hai loại giao tử
Cặp gen DD đồng hợp => tạo ra 1 loại giao tử
Vì các gen phân li độc lập với nhau nên ta có
Số giao tử đưuọc tạo ra là 2 x 2 x 1 x 2 = 8
Câu 2: C
Một tế bào sinh tinh bình thường tạo ra 2 loại giao tử AB , ab với tỉ lệ ngang nhau , nhưng khi xáy ra hoán vị gen => 1 tế bào tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab , ab , aB với tỉ lệ ngang nhau ( 1: 1: 1:1)
Câu 3: B
Tần số hoán vị gen giữa hai gen B và B là 20% => Bd = bD = 20 : 2 = 10 % = 0.1
Tỉ lệ loại giao tử a Bd = 0,5 x 0,1 = 0,05
Câu 4: B
Trong trường hợp xảy ra hoán vị gen thì giao tử liên kết luôn chiếm tỉ lệ cao nhất
So sánh bản ta có AbC và aBc là hai loại giao tử có số lượng lớn nhất => tỉ lệ cao nhất
=> Kiểu gen của cá thể đó là AbC
aBc
Câu 5: D
Ở cá tế bào bị rối loạn giảm phân II
XAXa
Ở các tế bào giảm phân bình thường thì cho ra hai loại giao tử XA, Xa
Câu 6: B
Một tế bào sinh tinh bình thường ( không có hoán vị gen) giảm phân cho 4 giao tử trong đó có 2 loại tinh trùng
có kiểu gen khác nhau
Câu 7: B
Lai phân tích kiểu gen x aa
F1 Aa D
d
B
b : aa BD/bd: Aa
d d
b
b : aa
d d
b b
Câu 8: B
Khi các NST trong các cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau thì số loại giao tử tạo ra tối đa là 2 4 = 16
Câu 9: C
Nội nhũ của thự vật mang bộ NST tam bội => Kiểu gen của nội nhũ có thể là AAA, AAa, Aaa, aaa
Câu 10: A
Xét riêng kiểu gen của từng cặp A , B
Trang 5Với AAaa → 1AA : 4 Aa : 1 aa
Với BBbb→ 1BB : 4 Ba : 1 bb
=> Tỉ lệ kiểu giao tử AaBb là 4
6 x
4
6 =
16 36
Câu 11: D
AaBB x Aabb → 1AABb : 2AaBb : 1aaBb
Cơ thể lai được đa bội hóa thì ta có cá kiểu gen AAAABBbb, AAaaBBbb, aaaaBBbb
Câu 12: A
Cá thể có kiểu gen → giao tử hoán vị là 25 % ;AB D = AB d = ab D = ab d và các giao tử có tỉ lệ ngang nhau Tần số hoán vị bằng tổng số giao tử hoán vị => tần số các giao tử hoán vị là
= 25 : 4 = 6,25%
Câu 13: A
Nếu AE BD = 17,5% => Ta có 17,5 % = 0,5 x 35 % => hoán vị chỉ xảy ra ở một cặp gen
Trong trường hợp hoán vị gen chỉ xảy ra ở cặp Aa thì AE = 0.35 và BD = 0.5
Cơ thể có kiểu gen dị hợp các gen => AE
ae
D d
B b
=> Kiểu giao tử có thể có là Ae BD = 7,5
Câu 14: C
Phép lai Aa x aa đời con đã phát sinh một cây tứ bội có kiểu gen AAaa=> đột biến phát sinh trong nguyên phân hoặc giame phân II
Câu 15: B
Tế bào người đang ở kì giữa của giám phân II thì NST trong tế bào là 23 nhiễm sắc thể kép
=>tương ứng với 46 cromatit
Câu 16: D
Khi lai các cá thể dị hợp tử về n cặp gen trên n cặp NST khác nhau thì số lượng các loại giao tử và số tổ hợp các giao tử là2n và 4n
Câu 17: D
Tỉ lệ tế bào hoán vị là 360 : 2000 = 0.18 = 18%
=> Tần số hoán vị gen là 0.18 : 2 = 0.09 = 9%
Câu 18: B
Xảy ra hoán vị gen trên NST giới tính => giao tử hoán vị là AXMh; aXMh và AXmH ; aXmH
Các giao tử hoán vị có tỉ lệ ngang nhau => Tỉ lệ mỗi loại giao tử là 20 : 4 = 5 %
Câu 19: A
Tế bào sinh tinh có cặp NST giới tính là XY sinh ra tinh trùng có NST giới tính là XX, sự rối loạn phân li NST
đã diễn ra trong giảm phân 2
Câu 20: C
AAa = (AA x a) => GP II của cơ thể Aa diễn ra không bình thường tạo ra giao tử AA