+ điện tử (Auger, từ nguyên tử bị kích thích) có động năng được giải phóng và các lỗ trống xuất hiện trong nguyên tử chất, phát ra tia X đặc trưng hoặc điện tử Auger quá trình diễn ra đế[r]
Trang 1SƠ LƯỢC VỀ Y HỌC HẠT NHÂN
KS Trần Văn Thống ThS Phạm Anh Tuấn ThS Phạm Thị Len
Trang 2Cấu trúc hạt nhân nguyên tử
- Điện tử cũng như các điện tích của hạt nhân nguyên
tử đều có khối lượng > tuân theo định luật bảo toàn
Nhảy mức năng lượng, phát bức xạ ở vòng ngoài
- Mức năng lượng khg ở trên cùng
- Vòng K dưới cùng
- Năng lượng liên kết âm
Trang 3Cấu trúc hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử
Cấu trúc
- Bao gồm các proton và các neutron gọi chung lànucleon
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương
- Proton mang điện tích dưong, số lượng proton bằng số lượng điện tử bao quanh hạt nhân nguyên tử -
Ở trạng thái bình thường nguyên tử trung hòa về điện
Các nucleon có khối lượng:
- Khối lượng proton xấp xỉ neutron
- Khối lượng proton lớn hơn điện tử rất nhiều lần
mp=1836.me Do vậy khối lượng nguyên tử tập trung phầnlớn ở hạt nhân nguyên tử
Trang 4Cấu trúc hạt nhân nguyên tử
- Qui ước
Ví dụ:
Cũng có thể sử dụng kí hiệuHoặc
Trang 5Cấu trúc hạt nhân nguyên tử
Đồng vị của nguyên tố
Định nghĩa đồng vị: Cùng một nguyên tố có thể có cấu
trúc số điện tích hạt nhân Z (proton) như nhau nhưng sốkhối A khác nhau, số neutron N khác nhau
- Đồng vị của Carbon: 12C, 13C, 14C
- 12C và 13C các đồng vị bền, 14C đồng vị phóng xạ
Các đồng vị của nguyên tố có cùng vị trí duy nhất trong bảng tuần hoàn hóa học Mendeleev
Định nghĩa phóng xạ: là hiện tượng một hạt nhân không bền
vững tự phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác gọi là hiện tượng phóng xạ.
- Quá trình này thường phát ra các tia gamma (γ), beta+ (β+), beta- (β -), anpha (α), sử dụng trong y tế.
- Phát tia nào tùy thuộc vào mỗi đồng vị.
Trang 6Hoạt tính Phóng xạ (Radioactivity)
Chất phóng xạ (rắn, lỏng, khí…), đồng vị phóng xạ,
gồm nhiều nhiều hạt nhân phóng xạ Từ hạt nhân mẹ
P phân rã thành các hạt nhân con D ở trạng thái bền(đồng vị không phóng xạ) hoặc không bền (đồng vị
phóng xạ)
Số lượng hạt nhân phóng xạ mẹ tại thời điểm t
dNp(t)/dt = - Ap(t) = - λPNp(t) Ap(t): hoạt độ pxạ
Np(t) = Np(0) e-λt Np(0): lượng hạt nhân ban đầu (t=0).
Hoạt độ pxa là hàm của thời gian
Ap(t) = λPNp(t) = λP Np(0) e-λt = Ap(0) e-λt
Hoạt độ px giảm theo hàm mũ của hằng số phân rã
λ P
P → D
λP đặc trưng cho thời gian phân
rã của mỗi đồng vị phóng xạ gọi
là hằng số phân rã
Trang 7Hoạt tính Phóng xạ (Radioactivity)
Thời gian sống nửa (T1/2): Thời gian số lượng hạt
nhân mẹ bị phân rã giảm số đi một nửa Thời gian lúcđầu t=0
Trang 9- Các quá trình tự nhiên diễn ra trong lòng đất Uran, Radium
- Tạo ra phông (back ground) phóng xạ ở mọi nơi
Do con người:
- Sử dụng đồng vị phóng xạ phục vụ hòa bình
+ năng lượng: nhà máy điện nguyên tử+ trong y tế: máy gia tốc tuyến tính, gia tốc vòng…
Trang 10Các kiểu phân rã hạt nhân
(ứng dụng trong y học)
Các hạt nucleon liên kết trong hạt nhân nguyên tử
bằng lực mạnh (lực hạt nhân)
- thắng được lực Coulomb (proton-proton)
- số lg proton cân bằng với neutron, hạt nhân ổn định Ngược lại sẽ phân rã thành hạt nhân trạng thái bền
Trang 11Các kiểu phân rã hạt nhân
Trang 12Một số bức xạ
ứng dụng trong y học
Tia X đặc trưng: nguyên tử bị ion hóa hoặc bị kích
thích, lỗ trống được tạo ra, điện tử quỹ đạo vòng ngoàinhảy vào chiếm lỗ Bức xạ phát xạ phát ra (tia X), có
thể kèm theo điện tử quỹ đạo thoát ra (điện tử Auger)
Bức xạ hãm:
Hạt tích điện (điện tử,beta-,beta+) giảm tốc độ do
tương tác với các hạt tích điện khác của môi trườngvật chất (hnhân nguyên tử)
- Động năng mất đi chuyển thành bức xạ điện từ
(định luật bảo toàn)
- Có phổ liên tục (tia X phổ gián đoạn) trải từ zero tớiđộng năng của hạt tới
Trang 13Bức xạ ion hóa
Định nghĩa: Phân rã phóng xạ phá ra các bức xạ, các
tia gamma (γ), photon, tia X (sóng điện từ) và các hạt beta+ (β+), beta- (β – điện tử)… Hiện tượng bức xạ ion hóa: khi một hạt hoặc một tia bất kỳ có đủ năng lượng để
bứt các điện tử ra khỏi nguyên tử hoặc các phân tử môi
trường vật chất
- Nếu các hạt hoặc sóng điện từ này, hoặc cả hai có đủ
năng lượng cần thiết khi đi vào môi trường vật chất nào đó
sẽ gây ra bức xạ ion hóa
Trang 14Phân loại: bức xạ ion hóa trực tiếp và gián tiếp.
- Bức xạ ion hóa trực tiếp:
+ Gồm các hạt tích điện, β+ (positron), (electron-điện tử), proton, hạt α và các ion nặng
β-+ Truyền năng lượng vào môi trường vật chất qua tương tác Coulomb giữa hạt tích điện và các
electron quỹ đạo của các nguyên tử vật chất
- Bức xạ ion hóa gián tiếp:
+ Gồm các hạt không mang điện tích, gamma, tia
X đặc trưng, bức xạ hãm tạo ra trong máy CT và trong máy gia tốc tuyến tính (photon)
+ truyền năng lượng thông qua quá trình hai bước Bước đầu tiên, hạt trung hòa giải phóng hoặc
tạo ra một hạt tích điện trong môi trường vật chất
Bước thứ hai, tương tác Coulomb với các electron quỹ đạo như ion hóa trực tiếp
Trang 15Phân loại bức xạ ion hóa
Trực tiếp Gián tiếp
Trang 16Tương tác điện tử (electron) với môi
Đại lượng đặc trưng cho tương tác giữa hạt tích điện và chất hấp thụ: tiết diện tương tác σ
Mất năng lượng tia tới trên đường đi: Năng lượng dừng
- stot = scol + srad
- Phụ thuộc vào hạt tích điện tới (năng lượng, loại hạt) và chất hấp thụ (số Z, mật độ)
Trang 17Tương tác điện tử với điện tử quỹ
đạo
Tương tác Coulomb:
- Ion hóa nguyên tử: Bứt điện tử ra khỏi nguyên tử
- Kích thích nguyên tử: Chuyển điện tử ở quỹ đạo cónăng lượng thấp sang quỹ đạo có năng lượng cao hơn, làm cho nguyên tử ở trang thái bị kích thích
Kết quả: Điện tử bị mất năng lượng để ion hóa hoặc
đưa nguyên tử lên trạng thái kích thích, đặc trưng bởiđại lượng năng lượng dừng do va chạm (ion hóa)
Trang 18Tương tác điện tử với hạt
- Điện tử bị tán xạ và mất năng lượng do phát ra bức
xạ hãm, đặc trưng bằng đại lượng “năng lượng dừng(stopping power) do phát xạ”
Trang 19Tương tác photon với vật chất
Hấp thụ chùm photon
- Khi chùm photon đi xuyên qua môi trường vật chất
sẽ bị hấp thụ
- μ: hệ số suy giảm tuyến tính, tham số đặc trưng quá
trình bị hấp thụ, phụ thuộc chất và E=ђν photon tới
- Bề dầy môi trường (x) tăng lên, cường độ tín hiệu
sau khi ra khỏi môi trường chất giảm đi, phụ thuộc x
- Chất hấp thụ có bề dầy dx làm giảm dI(x) cường độ ra
dI(x)/I(x) = - μdx I(x)= I(0)e –μx
μ: + đồng đều trong chất hấp thụ+ độc lập với chiều dầy x của chất hấp thụ
Trang 20 Các bề dầy đặc biệt đặc trưng cho chùm photon:
- Chiều dầy một nửa (HVL hoặc X1/2)
+ Làm suy giảm ½ cường độ chùm photon
I(x1/2) = 0.5I(0) = I(0)e –μx1/2 HVL=X1/2=ln2/μ
- Quãng đường tự do trung bình (MFP hoặc x trung bình)
+ Bề dầy chất hấp thụ làm suy giảm cường độ chùmtia x còn 1/e = 36.8%
I(xtbinh) = (1/e)I(0) = I(0)e –μxtbinh MFP=Xtbinh=1/μ
- Chiều dầy phần chục (TVL hoặc X1/10)
+ Chiều dầy chất hấp thụ làm cường độ chùm tia chỉcòn 10% giá trị gốc
I(x1/10) = 0.1I(0) = I(0)e –μx1/10 TVL=X1/10=ln10/μ
Tương tác photon với vật chất
Bề dầy hấp thụ đặc trưng
Trang 21Tương tác photon với vật chất
Hệ số suy giảm
Ngoài hệ số suy giảm tuyến tính μ, mô tả đặc tính suy
giảm chùm photon trong chất hấp thụ,
- hệ số suy giảm khối lượng , hệ số suy giảm nguyên
tử , hệ số suy giảm điện tử mà có mối liên hệ với nhaubằng biểu thức toán học
μ═ρμm═n*aμ═Zn*eμρ: mật độ khối lượng
n* số lượng nguyên tử trên một đơn vị thể tích
- hệ số truyền năng lượng: μtr = μEtr,tbinh /ђν
- hệ số hấp thụ năng lượng μab = μEab,tbinh/ђν
Trang 22Tương tác photon với vật chất
Nhận xét
Khi photon đi vào môi trường chất hấp thụ, thông qua
các loại tương tác photon khác nhau, các hạt tích
điện nhẹ như điện tử và positron (beta- và beta+) xuấthiện trong chất hấp thụ Chúng sẽ:
- Mất năng lượng do tương tác Coulomb với điện tửquỹ đạo chất hấp thụ (mất năng lượng do va chạm
hoặc do ion hóa)
- Phát bức xạ photon, năng lượng Ek do tương tác với hạtnhân nguyên tử chất hấp thụ (mất năng lượng do
phát xạ)
Trang 23Tương tác photon với vật chất
nhân (hiện tượng tạo cặp)
- Điện tử có liên kết yếu (Eb
<< Ept (ђν )):
+ điện tử xem là tự do + hiệu ứng Compton, sản phẩm cặp 3 (trường tĩnh điện của điện tử quỹ đạo)
- Điện tử liên kết chặt (Eb ≤ ђν):
+ tương tác với nguyên tử + hiệu ứng quang điện, tán xạ Rayleigh, tán xạ Thomson.
Trang 24Tương tác photon với vật chất
Năng lượng photon sử dụng trong y tế, hình ảnh y học
và y học hạt nhân thường nhỏ < MeV
- I-131 = 360keV, Tc-99m =140keV, Y-90 = 600keV
- Photon phát ra khỏi bóng x-quang 70keV<ђν< 140 keV
Các tương tác phổ biến photon – môi trường vật chất
- Photon biến mất do bị hấp thu hoàn toàn: hiệu ứngquang điện, hiện tượng tạo cặp, tạo ba, phản ứng giữaphoton với hạt nhân nguyên tử
- Photon bị tán xạ, đổi phương, năng lương không
đổi(tán xạ Rayleigh) hoặc mất một phần năng lượng(hiệu ứng Compton)
Trang 25Tương tác photon với vật chất
Tương tác photon với nguyên tử
+ điện tử (Auger, từ nguyên tử bị kích thích) có độngnăng được giải phóng và các lỗ trống xuất hiện trongnguyên tử chất, phát ra tia X đặc trưng hoặc điện tửAuger quá trình diễn ra đến khi nguyên tử đạt đượctrạng thái cân bằng như hiệu ứng Compton, quang
điện tử, tạo cặp của điện tử quỹ đạo
+ tạo ra điện tử tự do và các positron trong hiện tượngtạo cặp của hạt nhân, phản ứng photon với hạt nhân.Các hat tích điện này đi qua môi trường chất hấp thụ
sẽ mất năng lượng hoặc chuyển hóa một phần nănglượng thành bức xạ, tạo ra bức xạ hãm
Trang 26Tương tác photon với vật chất
Hiệu ứng Quang điện
Mô tả: photon tới tg tác với điện tử liên kết, giải
phóng điện tử ra khỏi nguyên tử
Photon biến mất sau tương tác.
Eν = ђν ≥ EB điện tử quang điện
điện tử quang điện có
động năng EK = ђν - EB
Phát tia X đặc trưng
Trang 27• Photon không mất năng
lượng
• Photon bị tán xạ, lệch khỏi
phương tới một góc nhỏ
Trang 28Tương tác photon với vật chất
Năng lượng photon tới
sau tán xạ giảm đi thành ђν’
Điện tử bị bứt ra EK (điện tử lùi)
tạo thành góc φ với phương tới
Trang 29Tương tác photon với vật chất
Hiện tượng Tạo cặp
Photon năng lượng lớn hơn 1,02 MeV tg tác với
trường điên tích hạt nhân chất hấp thụ tạo thành
cặp e- và e+ còn photon biến mất
Các điện tích e- và e+ tương tác với nhau bị hủy đi
và tạo ra hai tia gamma di chuyển cùng phương về
hai hướng ngược chiều nhau, năng lg mỗi photon
là 0.511MeV (phản ứng hủy cặp)
Trang 30Tương tác photon với vật chất
Tạo cặp trong máy PET/CT
Sự kiện hủy cặp được
ghi nhân lại bằng cách
bố trí hai đầu dò gamma
Trang 31Tương tác photon với vật chất
- Hiệu ứng quang điện tử
chiếm ưu thế ở mức năng
lượng thấp của
- Hiệu ứng Compton chiếm
ưu thế ở mức năng lượng
trung bình
- Sản phẩm tạo cặp xảy ra ở
mức năng lượng thấp cao
Trang 32Các đơn vị Đo bức xạ ion hóa
Các đơn vị đo bức xạ có chứa các yếu tố:
Cường độ bức xạ phát ra
Sự hấp thụ liều của vật chất
Tác động sinh học của tia
Hiệu ứng của vật chất khác nhau khi chiếu cùng loại
tia
Hiệu ứng của toàn bộ chất liệu cấu trúc lên đối tg
Trang 33Các đơn vị Đo bức xạ ion hóa
Trang 34Các đơn vị Đo bức xạ ion hóa
Trang 35Các đơn vị Đo bức xạ ion hóa
Liều tương đương
Ht.r = Wr.Dt.r (J/kg)
W trọng số của tia bức xạ (đánh giá tác động của từngloại tia bức xạ), D liều hấp thu bức xạ trung bình của môchiếu
Trọng số photon = 1, proton = 5, anpha = 20
Đơn vị (Sv)
Suất liều tương đương ht.r=dHt.r/dt
Liều hấp thụ của một loại bức xạ trung bình của một môtrong một đơn vị thời gian
Đơn vị Sv/s mSv/s μSv/s
Nếu có nhiệu loại bức xạ cùng tham gia chiếu vào mô, tinh với các trọng số bức xạ khác nhau Ht = Σr Wr.Dt.r
Trang 36Các đơn vị Đo Bức xạ ion hóa
Liều hiệu dụng
Cùng một lượng phóng xạ các mô khác nhau hấp thu
được gây ra các tổn thương khác nhau Do đó trọng số
mô đặc trưng cho sự tổn thương sinh học cho mỗi
Trang 37• Nguyên lý cấu tạo
•Máy chuẩn liều (Buồng ion hóa)
• Máy đếm xung
• Thiết bị rà phóng xạ (survey meter)
• Thiết bị kiểm soát phóng xạ môi trường ( inspector
và monitoring)
Trang 38 Khuyếch đại tín hiệu.
Lọc xung qua đo phổ năng
Trang 39Thiết bị Ghi nhận Phóng xạ
Máy chuẩn liều (Buồng ion hóa)
Buồng ion hóa
+ Biến tín hiệu phân rã
Trang 40Thiết bị ghi các xung điện được tạo ra bởi các bức xạ có trong chất liệu khảo sát (bệnh phẩm, mô, tạng…) tác dụng với đầu đếm trong 1 đv thời gian.Nó còn được gọi là tộc độ đếm hay hoạt độ PX.
- Kết quả có thể được thể hiện bằng
tổng cộng các xung điện đó
Trang 42Thiết bị Đảm bảo An toàn Phóng xạ
Kiểm soát môi trường (Inspector) Rà phóng xạ (survey meter)
Trang 44• Ban An toàn bức xạ xây dựng kế hoạch ứng phó
sự cố
• Xin phế duyệt kê hoạch ứng phó sự cố cấp bệnh viện và cấp Bộ
Trang 45• Liều giới hạn: 20 mSv/năm
• Liều hiệu dụng: 0,003 – 0,03 mSv/kỹ thuật xạ hình
+ Một ngày làm việc: 10 bệnh nhân: 0,3mSv/10 kỹ thuật xạ hình
Trang 48Nguyên tắc: càng cách xa nguồn càng tốt, vìhoạt độ (cường độ, suất liều) của nguồn sẽgiảm tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách
Trang 50Trường hợp phải làm việc ở gần nguồn phóng
xạ thì phải tìm cách che chắn để giảm liềuxuống dưới mức cho phép
Tuỳ theo loại tia, cường độ tia, năng lượng tia
mà chọn các vật liệu và bề dày thích hợp đểche chắn đảm bảo an toàn
Trang 51Hình ảnh Che chắn
Trang 52• Thiết bị YHHN thuần túy
• Thiết bị YHHN lai
Trang 53Gamma Camera
SPECT: 1 đầu và 2 đầu
Máy PET
Trang 54- Máy PET/CT - Máy SPECT/CT
PET/MRI
Trang 55• Điều trị bệnh tuyến giáp bằng I-131, P-32 …
• Xạ phẫu gamma sử dụng nguồn Co-60
• Điều trị tuyến tiên liệt bằng I-125
• Điều trị gan bằng Vi cầu phóng xạ Y-90