- Khi mọi tế bào sinh dục giảm phân xảy ra trao đổi chéo thì tần số hoán vị là 50%, nhưng trên thực tế, không phải tất cả các tb khi tham gia giảm phân đều trao đổi chéo(các gen có xu h[r]
Trang 113 - Luyện tập tổng hợp các Quy luật di truyền - Phần 1
Câu 1 Hai cơ thể đều chứa 2 cặp gen dị hợp, quy định hai cặp tính trạng liên kết hoàn
toàn trên một cặp NST tương đồng lai với nhau, tạo tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:
A 1 : 1 : 1 : 1 hay (1 : 1)2
B 9 : 3 : 3 : 1 hay (3 : 1)2
C 3 : 1 hay 1 : 2 : 1
D (3 : 1)2 hay (1 : 2 : 1)2
Câu 2 Thực chất của hiện tượng trao đổi chéo ở ruồi giấm trong thí nghiệm của Mocgan là:
A Trao đổi đoạn Cromatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng
B Trao đổi đoạn cromatit không cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng
C Trao đổi đoạn NST trong cặp NST tương đồng.
D Trao đổi đoạn NST giữa các NST không tương đồng
Câu 3 Điều giải thích nào sau đây không đúng về tấn số hoán vị không vượct quá 50%:
A Các gen Khác nhóm gen liên kết có khuynh hướng liên kết là chủ yếu
B Các gen trong nhóm gen liên kết có khuynh hướng liên kết là chủ yếu
C Sự trao đổi chéo thường xẩy ra giữa 2 trong 4 crômatit của cặp NST tương đồng
D Không phảI mọi tế bào sinh dục khi giảm phân đều xẩy ra trao đổi chéo
Câu 4 Ở cây hoa liên hình màu hoa được quy định bởi một cặp gen Cây hoa màu đỏ thuần chủng (RR)
trồng ở nhiệt độ 350C cho hoa màu trắng ,đời sau của cây hoa màu trắng này trồng ở 200C thì lại cho màu
đỏ ; còn cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) trồng ở nhiệt độ 350C hay 200C đều cho hoa màu trắng Điều này chứng tỏ ở cây hoa liên hình :
A màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ
B màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gen
C tính trạng màu hoa không chỉ do gen quy định mà còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường
D gen R quy định màu hoa đỏ đã đột biến thành gen r quy định màu hoa trắng
Câu 5 Trong thí nghiệm của Moocgan, cho các ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài lai với mình đen,
cánh cụt ở F1 thu được toàn mình xám, cánh dài.Tiến hành lai phân tích ruồi đực F1 bằng ruồi cái mình đen, cánh cụt, dài.Tiến hành lai phân tích ruồi đực bằng ruồi cái mình đen, cánh cụt ở FB moocgan thu được kết quả:
A 100% xám,dài
B 41% xám,dài: 41% đen, cụt: 9% xám, cụt:9% đen cụt
C 25% xám,dài: 25% đen, cụt:25% xám, cụt:25% đen cụt
D 50% xám,dài: 50% đen, cụt
Câu 6 Tiến hành phép lai giữa hai giống thực vật có quả đỏ và quả vàng, ở đời F1 thu được 100% quả đỏ, cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 thu được 2 loại kiểu hình là quả đỏ và quả vàng với tỷ lệ đỏ:vàng = 1,285 Quy luật chi phối tính trạng là
A Tương tác át chế trội
B Tương tác bổ trợ
C Trội lặn hoàn toàn, lai một locus
D Tương tác cộng gộp
Câu 7 Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện ở đặc
điểm nào ?
A Di truyền qua tế bào chất không phân tính như các tỉ lệ đặc thù như gen trong nhân và luôn luôn di
truyền theo dòng mẹ
B Di truyền qua tế bào chất cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trong nhân luôn cho kết quả
khác nhau trong lai thuận nghịch
C Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gen trong nhân luôn luôn cho kết
quả giống nhau ở cả hai giới
D Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trong nhân vai trò chủ yếu
thuộc về cơ thể bố
Câu 8 Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính gen
trên nhiễm sắc thể X thể hiện ở điểm nào ?
Trang 2A Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trên NST giới tính
cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
B Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gen trên NST giới tính
và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
C Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gen trên NST giới tính
biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY
D Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trên NST giới tính vai trò
chủ yếu thuộc về cơ thể bố
Câu 9 Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở
hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen
A nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)
B trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y
C trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X
D trên nhiễm sắc thể thường
Câu 10 Các gen thuộc các lôcut khác nhau cùng tham gia qui định một tính trạng ở sinh vật goi là
A liên kết gen
B tính đa hieu của gen
C tương tác giữa các gen không alen
D di truyền ngoài nhân
Câu 11 Phép lai giúp Coren phát hiện ra gen nằm ngoài nhân là :
A lai thuận nghịch
B lai phân tích
C lai khác loài
D lai đổi giới tính
Câu 12 Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết và hoán vị, điều khẳng định nào dưới đây là KHÔNG
chính xác?
A Các tính trạng được xác định bởi các gen liên kết hoàn toàn luôn được di truyền cùng nhau
B Liên kết gen làm hạn chế số lượng biến dị tổ hợp và do vậy không có lợi cho loài trong quá trình tiến
hóa
C Trong phép lai phân tích, nếu xuất hiện 2 lớp kiểu hình có tần số lớn bằng nhau và 2 lớp kiểu hình có
tần số nhỏ bằng nhau chứng tỏ có hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn
D Liên kết gen hoàn toàn làm giảm số kiểu gen và kiểu hình của đời con, nhưng hoán vị gen làm tăng số
kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau
Câu 13 Cho biết quả tròn và ngọt là những tính trạng trội so với quả bầu dục và chua Cho cây có quả tròn
ngọt giao phấn với cây có quả tròn chua được đời con gồm 21 cây quả tròn ngọt; 15 cây quả tròn chua; 3 cây quả bầu dục ngọt; 9 cây quả bầu dục chua Tần số hoán vị gen là :
A 20%
B 25%
C 37,5%
D 18,75%
Câu 14 Cho 2 thứ cây lai thuận nghịch được kết quả sau:
Lai thuận: ♀ lá đốm x ♂ lá xanh →F1: 100% lá đốm
Lai nghịch: ♀lá xanh x ♂lá đốm →F1: 100% lá xanh
Nếu lấy hạt phấn ở F1 của phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 của phép lai nghịch thì kết quả kiểu hình ở F2 thu được sẽ thế nào ?
A F2 : 75% lá xanh : 25 % lá đốm
B F2 : 100 % lá đốm
C F2 : 100 % lá xanh
D F2 : 50% lá xanh : 50 % lá đốm
Câu 15 Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B hoa màu đỏ, b hoa
màu trắng; D quả tròn, d quả dài Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Trội lặn hoàn toàn Người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ có kiểu gen Aabbdd và AaBBDd Số loại kiểu gen
và kiểu hình khác nhau ở F1 là:
A 6 kiểu gen, 4 kiểu hình
Trang 3B 6 kiểu gen, 8 kiểu hình
C 12 kiểu gen, 8 kiểu hình
D 12 kiểu gen, 4 kiểu hình
Câu 16 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao, quả đỏ tự thụ phấn, trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả vàng có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F là :
A 16%
B 1%
C 24%
D 5%
Câu 17 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao
tử cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ
A 54,0%
B 66,0%
C 16,5%
D 49,5%
Câu 18 3 gen cùng nằm trên một cặp NST thường và liên kết không hoàn toàn, mỗi gen đều có 2 alen
Cho rằng trình tự các gen trong nhóm liên kết có thể thay đổi, số loại kiểu gen và giao tử nhiều nhất có thể được sinh ra từ các gen trên đối với loài
A 110 kiểu gen và 18 loại giao tử
B 48 kiểu gen và 8 loại giao tử
C 528 kiểu gen và 18 loại giao tử
D 216 kiểu gen và 48 loại giao tử
Câu 19 Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen BD/bd đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d
với tần số 18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là
A 180
B 820
C 360
D 640
Câu 20 Cho F1 dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây chưa biết kiểu gen thu được F2 gồm 45% cây quả ngắn, ngọt; 30% cây quả dài, ngọt; 20% cây quả dài, chua; 5% cây quả ngắn, chua Kiểu gen của 2 cá thể và tần
số hoán vị gen là:
A Ab/aB và aB/ab; tần số hoán vị 30%
B AB/ab và Ab/aB; tần số hoán vị 30%
C Ab/aB và aB/ab; tần số hoán vị 20%
D AB/ab và Ab/ab tần số hoán vị 40%
Câu 21 Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp
gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp NST mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn
ra bình thường Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giản phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai : mẹ AABb x bố AaBb cho đời con tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A 8 kiểu gen
B 10 kiểu gen
C 6 kiểu gen
D 12 kiểu gen
Câu 22 Cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng thu
được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ, Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám,mắt đỏ: 20% con đực thân xám,mắt đỏ: 20% con đực thân đen, mắt trắng: 5% con đực thân xám mắt trắng:5% con
Trang 4đực thân đen mắt đỏ Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật
1 Di truyền trội lặn hoàn toàn
2 Gen nằm trên NST X di truyền chéo
3 Hoán vị gen
4 Phân li độc lập
Phương án đúng là:
A 1,2,3
B 2,3,4
C 1,2,4
D 1,3,4
Câu 23 Cho P thuần chủng thân cao, quả tròn lai với thân thấp quả dài được đồng loạt F1 thân cao, quả tròn Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4000 cây trong đó có 250 cây thân thấp, quả dài Số lượng cây thân cao quả tròn ở F2 xấp xỉ là:
A 750
B 2250
C 500
D 1895
Câu 24 Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây thân cao , chin muộn với cây thân thấp, chín sớm
ở F1 thu được 100% cây thân cao, chín sớm Cho cây F1 lai với nhau, đem gieo các hạt F2 trong số 28087 cây thu được xuất hiện bốn loại kiểu hình là thân cao,chín sớm: thân thấp, chín muộn: thân cao, chín muộn: thân thấp, chín sớm Số lượng cây thân thấp, chín muộn là 280 cây Nhận định nào sau đây là chính xác biết rằng diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử đực và cái là như nhau
A Tần số hoán vị gen chi phối hai tính trạng là 10%
B Quy luật di truyền chi phối hai tính trạng là phân ly độc lập
C Có bốn loại kiểu hình ở F2 chứng tỏ mỗi bên F1 cho hai loại giao tử với tỷ lệ khác nhau do hiện tượng hoán vị gen tạo ra
D Về mặt lý thuyết, có khoảng 6750 cây thân cao, chín muộn xuất hiện ở các cây F2 thu được
Câu 25 Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài, v quy định cánh cụt Cho ruồi cánh dài và ruồi cánh cụt
giao phối với nhau được F1 có tỷ lệ 50% ruồi cánh dài 50% ruồi cánh cụt Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau Kết quả thống kê ở cả quần thể F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình như thế nào?
A 5 ruồi cánh cụt:7 ruồi cánh dài
B 1 ruồi cánh cụt: 1 ruồi cánh dài
C 9 ruồi cánh cụt: 7 ruồi cánh dài
D 1 ruồi cánh cụt: 3 ruồi cánh dài
Câu 26 Một thể đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa cặp NST số 1 và số 3; cặp NST số 5 mất một đoạn ;
các cặp khác bình thường Trong cơ quan sinh sản thấy 1200 tế bào bước vào vùng chín thực hiện giảm phân tạo tinh trùng Số giao tử mang NST đột biến là
A 1200
B 1600
C 4200
D 2400
Câu 27 Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa xanh: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng Nếu cho tất cả các cây hoa xanh ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỷ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A 100% cây hoa xanh
B 8 cây hoa xanh: 1 cây hoa trắng
C 5 cây hoa xanh: 1 cây hoa trắng
D 3 cây hoa xanh: 1 cây hoa trắng
Câu 28 Ở một loài thực vật lưỡng tính sinh sản bằng giao phấn ngẫu nhiên, có alen A quy định khả năng
nảy mầm trên đất có kim loại nặng, alen a không có khả năng nảy mầm nên hạt mang kiểu gen aa bị chết trên đất có kim loại nặng Tiến hành gieo 375 hạt ( 75 hạt AA, 150 hạt Aa, 150 hạt aa) trên đất có kim loại nặng, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ
F1 Các cây F1 ra hoa kết hạt tạo nên thế hệ F2 Tỷ lệ hạt F2 không nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là:
A 48/49
Trang 5B 1/16
C 1/9
D 15/16
Câu 29 Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa là do hai gen, mỗi gen gồm hai alen trội hoàn toàn, nằm
trên hai NST thường khác nhau nhưng tương tác quy định Trong đó, các gen trội đều tham gia tạ sản phẩm
có hoạt tính hình thành màu hoa; các gen lăn đều tạo sản phẩm không có hoạt tính Cho hai dòng thuần giao phấn với nhau : hoa vàng × hoa vàng thu được F1 toàn hoa tím Cho F1 ngẫu phối, F2 thu được 16 tổ hợp giao tử với 3 kiểu hình là hoa tím, hoa trắng và hoa vàng Cho cây hoa tím F2 lai với nhau Tỉ lệ kiểu hình hoa vàng ở F3 là
A 16/81
B 3/16
C 12/27
D 3/8
Câu 30 Ở một loài thực vật, hoa màu đỏ (A) là trội hoàn toàn so với hoa màu trắng(a); cánh hoa phẳng
(B) trội hoàn toàn so với cánh hoa hình phễu(b); mép lá có răng cưa (D) trội hoàn toàn so với mép lá không có răng cưa (d).Hai gen B và D thuộc cùng một nhòm liên kết Lai cây hoa đỏ, cánh phẳng, lá không
có răng cưa thuần chủng với cây hoa trắng, cánh hoa hình phễu lá có răng cưa thuần chủng được con lai F1 Lai F1 với nhau và giả sử rằng trao đổi chéo chỉ xảy ra ở hạt phấn thì cây hoa đỏ, cánh hoa hình phễu, lá có răng cưa chiếm tỷ lệ bao nhiêu ở F2?
A 1/16
B 3/8
C 3/16
D 1/4
Câu 31 Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen cùng quy định
theo kiểu tương tác cộng gộp là A,a ; B,b và D,d Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trôi A, B hoặc D thì chiều cao cây tang thêm 10 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100cm Giao phấn cây cao nhất với cây thấp nhất , thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn Biết không có đột biến xảy
ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 130 cm ở F2 chiếm tỷ lệ:
A 27/64
B 1/8
C 5/16
D 1/32
Câu 32 Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng; 2 alen có quan hệ trội lặn hoàn
toàn Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng có kiểu gen khác nhau về tính trạng trên thu được F1 Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở đời lai F2 người ta lấy ngẫu nhiên 5 hạt đem gieo Xác suất để trong số 5 cây con mọc lên có ít nhất 1 cây cho hoa đỏ là:
A 99,9%
B 23,73%
C 76,27%
D 75%
Câu 33 Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do hai gen , mỗi gen gồm 2 alen( kí hiệu A ,a và B,b) nằm
trên hai nhiễm sắc thể khác nhau quy định Trong đó khi có mặt của cả hai alen trội A và B trong kiểu hình hoa có màu đỏ, khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B thì hoa có màu hồng, khi không có alen trội nào thì hoa có màu trắng Những kết luận nào trong số các kết luận dưới đây là đúng về hiện tượng di truyền của tính trạng màu hoa
1.Khi lai hai dòng hoa hồng thuần chủng thu được F1, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thì ở đời F2 có thể thu được tỷ lệ phân li kiểu hình là 9:6:1
2.Cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen lai phân tích thì F2 thu được tỷ lệ phân li kiểu hình là 1 đỏ: 2 hồng : 1 trắng
3 Cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen lai phân tích thì F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng
4 Lấy ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ F2 sinh ra từ phép lai AaBb × AaBb lai với nhau thì tỷ lệ xuất hiện cây hoa trắng ở đời con là 1/81
5 Nếu cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn thì tỉ lệ cây hoa hồng thuần chủng ở F2 là: 3/8
Tổ hợp các câu trả lời đúng là:
Trang 6A 1,2,4
B 1, 4, 3
C 2, 4, 5
D 1, 3, 5
Câu 34 Trong một thí nghiệm lai giống dâu tây có quả màu đỏ, trên quả không có lông tơ với giống quả
trắng trên quả không có lông tơ người ta thu được kết quả sau
F1: toàn bộ cho quả đỏ trên quả có lông tơ
F2: 270 quả màu đỏ, trên quả có lông tơ: 90 cây quả trắng trên quả có lông tơ: 210 quả màu đỏ, trên quả không có lông tơ: 70 quả màu trắng trên quả không có lông tơ
Kết quả phép lai cho thấy:
A Tính trạng màu quả do một gen quy định: quả có/không có lông tơ do hai gen tương tát át chế quy định
và các gen phân li độc lập
B Tính trạng màu quả do một gen quy định; quả có/không có lông tơ do hai gen tương tác bổ trợ quy định
và các gen liên kết với nhau
C Tính trạng màu quả do một gen quy định; quả có/ không có lông tơ do hai gen tương tác bổ trợ và các
gen phân li độc lập
D Tính trạng màu quả do một gen quy định; quả có/không có lông tơ do hai gen tương tác cộng gộp quy
định và các gen phân ly độc lập
Câu 35 Ở cây đậu Hà Lan, alen quy định hạt trơn (S) trội hoàn toàn so vơi alen quy định hạt nhăn (s) Nếu
alen quy định cây cao (T) trội không hoàn toàn so với alen quy định cây thấp (t) thì tỷ lệ phân ly kiểu hình
ở đời con trong phép lai cây đậu hạt trơn, cây thấp ( kiểu gen SStt) với cây đậu hạt nhăn, thân cao ( kiểu gen ssTT) là
A Tất cả cây đều hạt trơn,cây cao
B 1/2 cây hạt trơn, cây cao trung bình: 1/2 cây hạt trơn, cây cao
C Tất cả các cây con đều hạt trơn, thân thấp
D Tất cả các cây con đều hạt trơn và có chiều cao trung bình
Câu 36 Người có 46 NST Giả sử rằng trong quá trình sinh tinh trùng ở người đàn ông có ba trao đổi chéo
đơn xảy ra ở cặp NST tương đồng số 2, 12, 19 thì xác suất sinh loại giao tử mang toàn bộ các nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố là bao nhiêu?
A 1/223
B 1/226
C 1/220
D 3/223
Câu 37 Loài vẹt đuôi dài có thể có màu lông xanh lá cây, xanh da trời, vàng hoặc trắng Khi lai vẹt lông
vàng thuần chủng với vẹt lông trắng, người ta thu được con lai F1 lông vàng, F2 có tỷ lệ phân ly 3 lông vàng: 1 lông trắng cho thấy tính trạng lông vàng là trội ( do gen A quy định) Phép lai vẹt lông xanh da trời thuần chủng với vẹt lông trắng cũng cho F1 lông xanh da trời và F2 có tỷ lệ phân ly 3 xanh da trời: 1 trắng, cho thấy lông xanh da trời là trội ( do gen B quy định) Khi lai vẹt lông vàng với vẹt lông xanh da trời thuần chủng , người ta thu được F1 có màu lông xanh lá cây Lai các con vẹt F1 này với vẹt lông trắng, người ta thu được đời con có 25% vẹt lông xanh da trời: 25% vẹt lông xanh lá cây” 25% vẹt lông vàng: 25% vẹt lông trắng, Phép lai hai vẹt lông xanh lá cây thu được ở phép lai trên sẽ cho đời con có lông vàng chiếm tỷ lệ:
A 1/4
B 1/16
C 3/16
D 9/16
Câu 38 Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây chịu sự chi phối của 3 locus, một locus 2 alen trội lặn
hoàn toàn Số lượng alen trội của cả 3 locus có mặt trong kiểu gen sẽ quyết định chiều cao cây Cho lai cây cao nhất và cây thấp nhất được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2 Số lớp kiểu hình thu được là:
A 4
B 5
C 6
D 7
Câu 39 Ở một loài thực vật, lấy hạt phấn của cây lá xanh đạm thụ phấn cho hoa của cây lá xanh đậm thu
được các hạt Tiến hành gieo các hạt này người ta nhận thấy 100% các cây F1 sinh ra có lá màu xanh đậm
Trang 7Lấy hạt phấn của những cây lá xanh đậm F1 thụ phấn cho cây có lá xanh nhạt P thì lại thu được toàn cây lai
có lá xanh nhạt Nhận định nào dưới đây chính xác?
A Hiện tượng di truyền trội lặn không hoàn toàn
B Phép lai phân tích cho tỷ lệ 1:1
C Gen chi phối tính trạng nằm ở tế bào chất
D Hiện tượng di truyền liên kết giới tính chi phối tính trạng nói trên
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: C
Hai cơ thể chứa 2 cặp gen dị hợp quy định 2 cặp tính trạng liên kết hoàn toàn trên 1 cặp NST tương đồng lai với nhau
Có 3 trường hợp:
+ TH1:
Tỷ lệ KH: 1 A-bb: 2 A-B-: 1
aaB-+ TH2 :
Tỷ lệ KH: 1 A-bb: 2 A-B-: 1
aaB-TH3:
Tỷ lệ KH: 3 A-B-: 1 aabb
Câu 2: B
Trao đổi chéo ở ruồi giấm cái là hiện tượng ở kì đầu của lần giảm phân I của rồi giấm cái hai cromatit khác nguồn gốc trong một cặp NST tương đồng xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo cho nhau những đoạn tương đồng
Câu 3: A
- Khi mọi tế bào sinh dục giảm phân xảy ra trao đổi chéo thì tần số hoán vị là 50%, nhưng trên thực tế, không phải tất cả các tb khi tham gia giảm phân đều trao đổi chéo(các gen có xu hướng liên kết là chủ yếu)
- Trong thực tế, hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo (trong kì đầu giảm phân I) chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 cromatit của cặp NST tương đồng (Có thể tham khảo thêm hình vẽ trong sgk về quá trình này) Nên kết quả của trao đổi chéo - hoán vị sẽ tạo ra 4 loại giao tử (2 liên kết - 2 hoán vị) chứ không phải là 100% hoán vị (nếu cả 4 cromatit cùng trao đổi chéo)
Câu 4: C
Cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) dù ở nhiệt độ 350 hay 200 đều cho hoa màu trắng → Tính trạng màu hoa trắng do kiểu gen quy định
Cây hoa màu đỏ thuần chủng (RR) trồng ở nhiệt độ 350cho hoa màu trắng, còn trồng ở nhiệt độ 200 thì cho hoa màu đỏ → Tính trạng màu hoa đỏ chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường
Câu 5: D
Lưu ý đầu tiên: Ruồi sẽ hoán vị 1 bên
PT/c: Xám, dài x Đen, cụt
F1: xám dài-> Xám dài trội hoàn toàn so với đen cụt, F1 dị hợp AB
ab
F1xFa-> Ruồi đực dị hợp AB
ab (ko có hoán vị) > 1/2 AB: 1/2 ab
Trang 8> Ruồi cái mình đenab
ab(Hoán vị nhưng không có ý nghĩa vì đồg hợp lặn)-> ab
> FB=(1/2AB:1/2ab)ab > 1/2 Xám dài: 1/2 đen cụt
Câu 6: B
F1 tự thụ, thu được F2 thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ = 1,285 = 9/7 = 16 tổ hợp
→ Tương tác bổ trợ
Câu 7: A
Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện ở đặc điểm di truyền qua tế bào chất không phân tính như các tỉ lệ đặc thù như gen trong nhân và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ → Đáp án A đúng
Đáp án B sau vì gen trong nhân có thể có thể cho kết quả giống nhau trong phép lai thuận nghịch trong trường hợp phân li độc lập
Đáp án C sai vì di truyền qua tế bào chất không phải là hiện tượng di truyền theo giới tính mà nó di truyền theo dòng mẹ
Đáp án C sai vì gen trong nhân vai trò thuộc về cả bố và mẹ trong đó vai trò của bố và mẹ là tương đương nhau chứ không phải chủ yếu thuộc về cơ thể bố
Câu 8: B
Trong di truyền qua tế bào chất : Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, trong đó vật chất di truyền không được chia đều , con lai mang đặc tính di truyền theo dòng mẹ → Tỉ lệ kiểu hình là :100% kiểu hình giống kiểu hình mẹ
→ Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo tỉ lệ đặc thù như trường hợp gen trên NST giới tính và luôn di truyền theo dòng mẹ
Câu 9: B
Lai thuận và lai nghịch khác nhau ở 2 giới,tính trạng lặn xuất hiện nhiều hơn ở giới dị giao tử là dấu hiệu đặc trưng của di truyền do gen trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y
Câu 10: C
Các gen không alen là các gen không cùng 1 locus trên NST
→ Sự tương tác giữa các gen không alen là sự tương tác giữa các gen thuộc các locus khác nhau, hay nói cách khác, các gen thuộc các locus khác nhau cùng tham gia quy định 1 tính trạng ở sinh vật
Câu 11: A
Phép lai giúp Coren phát hiện ra gen nằm ngoài nhân là phép lai thuận nghịch
(Tham khảo thêm bài Di truyền ngoài nhân SGK - Cơ bản 12)
Câu 12: B
Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết gen và hoán vị gen
A Đúng Các gen trên cùng một NST, thường liên kết với nhau tạo nhóm gen liên kết, các gen liên kết hoàn toàn thì các gen luôn được di truyền cùng nhau
B Sai Liên kết gen hoàn toàn mới làm hạn chế số lượng biến dị tổ hợp, còn liên kết gen không hoàn toàn (hoán vị gen) làm tăng số lượng biến dị tổ hợp
C, D Đúng
Câu 13: B
tỉ lệ: 0,4375 tròn ngọt
0,3125 tròn chua
0,0625 bầu dục ngọt
0,1875 bầu dục chua
tròn: bầu dục= 3:1
ngọt : chua= 1:1
Trang 9-> P: AB
ab *
Ab
ab
bầu dục chua= x*0,5= 0,1875 -> x= 0,375
-> tần số hoán vị gen = (0,5-0,375)*2= 0,25
Câu 14: C
TỪ LAI THUẬN VÀ LAI NGHỊCH TA RÚT RA MÀU LÁ DI TRUYỀN QUA TẾ BÀO CHẤT
Đọc kĩ nhé hạt phấn của phép lai thuận đóng vài trong con đực
tự thụ cho cây ở pháp lai nghịch đóng vài trò mẹ
ở đây di truyền qua tế bào chất ( theo dòng mẹ)
Câu 15: A
Lai bố mẹ có kiểu gen Aabbdd và AaBBDd
Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau ở F1 là:
Tách thành các phép lai nhỏ
Aa × Aa → 3KG: 2KH
bb × BB → 1 KG: 1KH
dd × Dd → 2 KG: 2 KH
Số loại kiểu gen : 3× 1 × 2 = 6
Số loại kiểu hình : 2 × 1 × 2 = 4
Câu 16: A
thân cao quả vàng ab
ab= 0,01=> ab=0,1
Ab=aB=0,4
thân cao, quả vàng đồng hợp tử : Ab
Ab = 0,4*0,4= 0,16
Câu 17: D
F1 dị hợp 3 cặp gen giao phấn với nhau thu được F2 có tỉ lệ cây thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ nhỏ
→ Xảy ra hoán vị gen
Hai cặp gen Aa, Bb cùng nằm trên cặp NST tương đồng số 1, còn cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng
số 2 → Cặp gen Dd phân li độc lập
Xét P (F1) : Dd × Dd → ¾ D- : ¼ dd
Ta có: Tỉ lệ thân thấp, vàng, dài (aabbdd) = % aabb ¼ dd = 4%
→ % aabb = 4% 4 = 16%
→ Kiểu hình thân cao, hoa đỏ (A-B-) chiếm tỉ lệ = 50% + %aabb = 50% + 16% = 66%
Kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn (A-B-D-) = 66% (A-B-) ¾ D- = 49,5%
Câu 18: D
Gen I, II, III cùng nằm trên cặp NST và đều có 2 alen
Vị trí các gen có thể thay đổi nên các gen này có thể có số cách sắp xếp là: 3 × 2 × 1 = 6 cách
Mỗi gen có 2 alen → số tổ hợp 3 alen của 3 gen sẽ là: 2 × 2 × 2 = 8
Vậy sẽ có 8 KG đồng hợp và 8C2 kiểu gen dị hợp:
Trang 10Số kiểu gen :(8 + 8C2) × 6 = 216.
Số kiểu giao tử (xét cả tới các cách sắp xếp): 2× 2× 2× 6 = 48
Câu 19: D
Trong quá trình giảm phân BD
bd đã xảy ra hoán vị giữa alen D và alen d f = 18%.
1000 tế bào sinh tinh → giảm phân hình thành 4000 tinh trùng
Số tinh trùng mang hoán vị gen: 4000 × 0,18 = 720 → có 360 tế bào giảm phân có xảy ra hoán vị
Số tế bào không xảy ra hoán vị: 1000 = 360 = 640
Câu 20: C
F1 dị hợp 2 cặp gen cho tỉ lệ F2 có 4 kiểu hình có tỉ lệ khác nhau, trong đó cây quả ngắn, chua chiếm tỉ lệ nhỏ → Xảy ra HVG
Ngắn, chua = 5% = 0,1 0,5
→ HVG xảy ra ở 1 bên
= 0,1 < 0,25 → là giao tử hoán vị → Tần số HVG = 0,1 2 =0,2 = 20%
→ Dị hợp chéo : Ab
aB
Câu 21: D
Những TB đực không GP thì Aa sẽ cho ra 1 giao tử Aa → Khi kết hợp với kiểu gen AA (của cơ thể cái) sẽ tạo ra tối đa 2 kiểu gen : AAa và A
Những TB đực GP bình thường sẽ cho ra 2 giao tử A và a Khi 2 giao tử này kết hợp với kiểu gen AA(của
cơ thể cái) sẽ tạo ra tối đa 2 loại KG ( AA, Aa)
→ P:AA × Aa → Tối đa số loại KG là : 2.2 = 4
Xét cặp gen Bb : Bb × Bb → 3 loại KG (BB , Bb, bb) (GP bình thường)
Vậy đời con có tối đa số loại kiểu gen là : 4.3 = 12
Câu 22: A
Mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định và P thuần chủng, F1 đồng loạt xám, đỏ → Xám, đỏ là trội hoàn toàn (1)
F2 chỉ xuất hiện con đực đen, trắng → 2 tính trạng phân bố không đều ở 2 giới → Gen nằm trên NST giới tính
F1 cả đực và cái đều xám, đỏ → Cả 2 gen nằm trên NST X (2)
F2 cho tỉ lệ kiểu hình khác 3:1, # 1:2:1, mà kiểu hình con đực thân đen, mắt đỏ chiếm tỉ lệ nhỏ → Có hoán
vị gen (3)
Vậy đáp án : 1, 2, 3
Câu 23: B
Tỉ lệ thấp, dài = 250 : 4000 = 1/16
→ F2 có 16 tổ hợp → AaBb × AaBb