thuật tạo thông nối là phương pháp không xâm nhập có giá trị rất cao để khảo sát mạch máu toàn cánh tay cho phép phẩu thuật viên lựa chọn được các mạch máu tối ưu nhất để tạo thông n[r]
Trang 2TỔNG QUAN
• Siêu âm Doppler rất hữu ít trong việc khảo sát các
mạch máu chi trên ở bệnh nhân bị suy thận mãn giai đoạn cuối cần phải lọc thận Các phẩu thuật viên
thường tạo thông nối động – tĩnh mạch ở tay không thuận Vị trí phẩu thuật tạo thông nối động – tĩnh
mạch thường được thực hiện ở cẳng tay, được
Brescia & Cimino mô tả lần đầu tiên vào năm 1966 ,
sử dụng tĩnh mạch đầu ( cepalic vein ) và động mạch quay ( radial artery ) với cách nối tận – bên
Trang 3• Trong một số trường hợp , vị trí phẩu thuật cóthể thực hiện ở cánh tay và sử dụng tĩnh mạch đầu và động mạch cánh tay để tạo thông nối
Ngoài ra , có thể sử dụng vật liệu nhân tạo ( graft) để tạo thông nối , nhưng rất ít dùng
Trong khuôn khổ bài này , chúng tôi chỉ đề cập đến thông nối tự thân giữa động mạch quay vàtĩnh mạch đầu tại vị trí cẳng tay ( thường nhất )
Trang 4NHẮC LẠI GIẢI PHẨU
Trang 5KHẢO SÁT MẠCH MÁU TAY TRƯỚC KHI PHẨU THUẬT TẠO THÔNG NỐI ĐỘNG – TĨNH MẠCH
• Đo huyết áp hai tay có đều nhau không
• Allen’s test: đánh giá tương quan mạch máu nuôi
bàn tay của động mạch quay , động mạch trụ , và sựthông nối của hai động mạch này qua cung gan tay:
- Nâng cao tay , nắm chặt trong 30 giây
- Đè ép chặt động mạch quay , động mạch trụ cho đến khi có cảm giác mất dòng chảy
- Vẫn nâng cao tay , mở nắm tay , lòng bàn tay và các ngón trắng nhợt do thiếu máu
Trang 6- Giải áp động mạch trụ, bàn tay hồng trở lại trong 7 giây Allen’s test (+).
- Nếu không hồng , Allen’ s test (-) , có nghĩa là động mạch trụ không cung cấp đủ máu nuôi cho cung gan tay nông (phải có thông nối từ động mạch quay mới đủmáu cung cấp cho cung gan tay nông) Khi đó các
phẩu thuật có sử dụng động mạch quay sẽ làm giảm máu cung cấp đến các ngón tay
Trang 7• Siêu âm Doppler khảo sát dòng chảy động , tĩnh
mạch ở toàn bộ cánh tay Sử dụng đầu dò Linear tần
số cao 5 – 10MHz, khảo sát toàn bộ hệ động mạch
và tĩnh mạch từ dưới đòn , xuống nách, vùng cánh tay , cẳng tay Chú ý tìm mảng xơ vữa , hẹp, huyết khối … Thực hiện bằng hai mặt cắt dọc và mặt cắt ngang
• Tiêu chuẩn các mạch máu khảo sát : tĩnh mạch đầu ( cephalic vein ) có đường kính lớn hơn hay bằng
2.5mm ( có garo ), hoặc 2mm ( không garo) Động mạch quay có đường kính lớn hơn hay bằng 2mm , vận tốc bằng hoặc hơn 50cm/s Đường kính động
mạch quay < 1.6mm thường sẽ thất bại khi phẩu
thuật tạo thông nối
Trang 8Allen’s test
Trang 9Phương pháp mổ tạo thông nối động –
tĩnh mạch
Trang 10SIÊU ÂM DOPPLER ĐÁNH GIÁ THÔNG NỐI
• Hầu hết các máy siêu âm thế hệ mới đều có phần
mềm đo lưu lượng
• Lưu lượng được đo tại động mạch nuôi với vị trí
trước chổ thông nối ( artery inflow)
• Nếu là graft thì lưu lượng được đo tại đoạn giữa
graft
Trang 11-Đa số các nghiên cứu cho rằng lưu lượng qua thông nối khoãng bằng hay hơn 800 ml/ phút Lưu lượng
trong khoãng 500 – 800ml / phút khi miệng nối hẹp
nhẹ đến trung bình.Hẹp miệng nối mức độ nặng khi
lưu lượng qua thông nối < 500 ml/ phút Nguy cơ
thuyên tắc thông nối khi lưu lượng < 300ml/ phút
Nếu lưu lượng > 1500 ml/ phút được xem là cao, và có nguy cơ suy tim khi lưu lượng > 3000ml/ phút
Trang 12• Đường kính lổ thông nối thường lớn hơn hay bằng 4mm
• Vận tốc đỉnh tâm thu ngay tại vị trí thông nối
khoãng 150 - 300 cm/s, vận tốc cuối tâm trương
khoãng 60 -200 cm/s, tĩnh mạch hồi lưu có vận tốc khoãng 30 – 100 cm/s Các chỉ số được đo với góc Doppler từ 45 - 60 độ Khi đo vận tốc dòng máu phải sử dụng mặt cắt dọc của mạch máu , với
Doppler cursor đặt ở giữa dòng chảy
Trang 13• Thông thường , thông nối sẽ trưởng thành ( mature )sau 8 - 12 tuần phẩu thuật tạo thông nối ( sẳn sàng cho lọc thận ).Được xem là trưởng thành khi mạch máu giãn, sờ dễ dàng, cảm giác rung miu rõ
Trang 14• Thông nối không trưỡng thành (không sẳn sàng cho việc lọc thận ) thường do tĩnh mạch hồi lưu nhỏ
hoặc do chọn tĩnh mạch không tối ưu khi phẩu thật ,
xử trí bằng cách cột các nhánh của tĩnh mạch hồi lưu hay can thiệp nội mạch làm nông tĩnh mạch
Trang 15• Chỉ định cho bệnh nhân được siêu âm Doppler khảo sát thông nối khi có dấu hiệu sau : giảm rung miu , xuất hiện túi phình giả , khối bất
thường quanh chổ thông nối, khó đặt kim lọc máu , phù tay , xuất huyết nhiều sau lọc máu, nhiễm trùng, giảm tỉ lệ ure ( < 60%)
Trang 16Lưu lượng chuẩn
Trang 17Lưu lượng shunt cao
Trang 18BIẾN CHỨNG THÔNG NỐI ĐỘNG
– TĨNH MẠCH
1 Hẹp miệng nối, hẹp tĩnh mạch hồi lưu: chiếm
tỉ lệ khoãng 80%, do tăng sản lớp nội mạc sau 1 thời gian , hay do viêm mạch máu Đo vận tốc tại miệng nối cao hơn gấp 3 lần tại động mạch
cung cấp máu
2 Huyết khối tĩnh mạch sau shunt: có thể 1 phần hoặc hoàn toàn , mất cảm giác rung miu, mất tín hiệu dòng chảy trong tĩnh mạch đầu
Trang 19BIẾN CHỨNG
3 Khối máu tụ chèn ép thông nối
4 Phình tĩnh mạch , túi phình động mạch giả ( pseudoaneurysm)
5 Hội chứng ăn cắp máu động mạch: do có
thông nối giữa động mạch quay và động mạch trụ qua cung gan tay nông, tạo cảm giác tê hoặc tím các đầu ngón tay
Trang 20Hẹp miệng nối gây lưu lượng thấp, đường kính miệng nối 1.2 mm.
Trang 22Huyết khối tĩnh mạch miệng nối
Trang 24Hematoma chèn ép shunt
máu tụ
Trang 26Tắc shunt do huyết khối tĩnh mạch hồi lưu
Trang 28Huyết khối tĩnh mạch ngay miệng shunt,
lan lên tĩnh mạch cánh tay
Bn nữ , 78t, lọc thận được 1 năm , đột ngột sưng toàn bộ cánh tay , hình ảnh huyết khối
tĩnh mạch cánh tay
Trang 30Phình giả shunt A-V
Trang 31thường kèm các bệnh lý viêm , hẹp …
Trang 32• Siêu âm Doppler trước, trong , và sau phẩu
thuật tạo thông nối là phương pháp không xâm nhập có giá trị rất cao để khảo sát mạch máu toàn cánh tay cho phép phẩu thuật viên lựa
chọn được các mạch máu tối ưu nhất để tạo
thông nối , đánh giá lưu lượng dòng máu qua thông nối và phát hiện các biến chứng
Trang 33Tài liệu tham khảo
1.Diagnostic Medical Sonography : The Vascular System, Ann Marie Kupinski 2013.
2 Wiese P, Nonnast-Daniel B Colour Doppler ultrasound in dialysis access
Nephrol Dial Transplant 2004;19:1956-63.
3 May RE, Himmelfarb J, Yenicesu M, Knights S, Ikizler TA, Schulman G, et al Predictive measures of vascular access thrombosis: a prospective study Kidney Int 1997;52(6):1656-62.
4 Pietura R, Janczareka M, Zaluskab W, Szymanskaa A, Janickab L, Skublewska
AB, et al Color Doppler ultrasound assessment of well-functioning mature
arteriovenous fistulas for haemodialysis access Eur J Radiol 2005;55(1):113-9.
5 Amerling R, Malostovker I, Dubrow A, Rosero H, Haveson S High output heart failure in patients with upper arm, A-V fistulae: Diagnosis and treatment Abstract
of 25th Annual Conference on Peritoneal Dialysis, 2005 Feb 28–Mar 2, Tampa, Florida Hemodialysis International 2005;9(1).
6 Tessitore N, Mansueto G, Bedogna V, Lipari G, Poli A, Gammaro L, et al A prospective controlled trial on effect of percutaneous transluminal angioplasty on functioning arteriovenous fistulae survival J Am Soc Nephrol 2003;14:1623-7.