• Dò động mạch cảnh - xoang hang là 1 bệnh lý đặc biệt , khó chẩn đoán do nằm ở vị trí sát nền sọ, thường biểu hiện lồi mắt, đỏ mắt (do phồng trướng tĩnh mạch mắt trên và tăng áp lực [r]
Trang 1SIÊU ÂM DOPPLER BỆNH LÝ DÒ ĐỘNG – TĨNH MẠCH
BS CKI NGUYỄN NGHIỆP VĂN
TT Y KHOA MEDIC
Trang 2TỔNG QUAN
• Dò động – tĩnh mạch là khi có thông nối bất
thường giữa động và tĩnh mạch, đưa đến sự gia tăng vận tốc dòng máu và gây ra dòng chảy rối (turbulance)
• Khi lỗ dò động – tĩnh mạch đủ lớn sẽ làm tăng
áp lực trong hệ tĩnh mạch , và tạo ra hiện
tượng phồng trướng tĩnh mạch
• Dò động – tĩnh mạch có thể do bẩm sinh hay mắc phải Vị trí dò có thể gặp ở bất cứ vị trí
nào trong cơ thể
Trang 3• Dò động – tĩnh mạch mắc phải thường do chấn thương hay vết thương trực tiếp vào mạch máu , cũng có thể dò gây ra bởi nhân viên y tế ( thủthuật Seldinger , sinh thiết )
Trang 4SIÊU ÂM DOPPLER KHẢO SÁT BỆNH
LÝ DÒ ĐỘNG – TĨNH MẠCH
• Sử dụng đầu dò linear độ phân giải cao 7 – 10
MHz khảo sát ở các chi hoặc mô mềm nông , sử
dụng đầu dò convex 3.5 – 5 MHz khảo sát dò
động – tĩnh mạch nội tạng hay các vùng mô mềm
ở vị trí sâu.
• Khi đặt đầu dò siêu âm hay sờ bằng tay lên chổ dò
có cảm giác rung miu.
• Hình ảnh dò động – tĩnh mạch trên siêu âm
Doppler có dạng khảm (mosaic pattern), phổ
Doppler có dạng rối , với vận tốc tâm thu và cả
tâm trương tăng cao.
Trang 5• Các tĩnh mạch sau lỗ dò giãn , có phổ Doppler dạng động mạch (hiện tượng động mạch hóa tĩnh mạch).
• Dò động – tĩnh mạch ở chi thường xuất hiện với tĩnh mạch giãn ngoằn ngoèo , sưng chi
(nếu lỗ dò đủ lớn)
• Dò động – tĩnh mạch ở nội tạng hay nội sọ cóthể có hay không có triệu chứng, có thể phát hiện tình cờ bằng siêu âm hay các phương
pháp chẩn đoán hình ảnh khác
Trang 6• Dò động mạch cảnh - xoang hang là 1 bệnh lý đặc biệt , khó chẩn đoán do nằm ở vị trí sát nền
sọ, thường biểu hiện lồi mắt, đỏ mắt (do phồng trướng tĩnh mạch mắt trên và tăng áp lực ở các tĩnh mạch vùng hốc mắt) , do đó bệnh nhân
thường khám chuyên khoa mắt Ở nước ta hay gặp bệnh lý này do nguyên nhân chấn thương
sọ não, hiện tượng dò xuất hiện vài tuần đến
nhiều tháng sau chấn thương, ngay cả bệnh
nhân cũng đôi khi quên có tiền căn chấn
thương đầu
Trang 7DÒ ĐỘNG – TĨNH MẠCH CHI TRÊN
Bn nam , bị chấn thương va đập vào cánh tay phải
cách đây hơn 1 năm.
Trang 8Hình ảnh chụp CT scan mạch máu vùng cánh tay
phải
Trang 9DÒ ĐỘNG – TĨNH MẠCH CHI DƯỚI
Bn nam , 61t, người khơ me, bị sưng và tê vùng đùi, kheo
phải Tiền căn bị vết thương hỏa khí cách 30 năm
Trang 10Hình ảnh siêu âm mạch máu vùng kheo phải : mạch máu giãn to, với hình ảnh dạng khảm.
Trang 11Phổ siêu âm Doppler dò động – tĩnh mạch vùng kheo với vận tốc tăng cao, phổ Doppler dạng rối và thấy rõ
vị trí dò
Trang 12Chụp CT scan mạch máu : thấy rõ dò động – tĩnh mạch kheo phải , tĩnh mạch kheo giãn to , ngoằn ngoèo , kéo dài lên tĩnh mạch đùi và tĩnh mạch chậu.
Trang 13Bệnh nhân được mổ tại BVBD
Trang 14Hình ảnh cột thắt lổ dò động – tĩnh mạch kheo
Trang 15DÒ ĐỘNG – TĨNH MẠCH VÙNG DƯỚI HÀM
Bn nam , bị sưng vùng dưới hàm trái khoãng 2 tháng , tiền căn có vết thương ngoài da với sẹo khâu cũ tại địa
phương cách 3 năm.
Trang 16Hình ảnh siêu âm mạch máu : dò động – tĩnh mạch hàm dưới, và tĩnh mạch sau lổ dò phồng trướng giãn to
Trang 17Siêu âm Doppler có vận tốc tâm thu và tâm
trương đều tăng cao
Trang 18Siêu âm Doppler tĩnh mạch giãn to sau lỗ dò với
phổ động mạch hóa
Trang 19DÒ ĐỘNG – TĨNH MẠCH TRONG THẬN
Bn nữ , 51t , có triệu chứng đau tức vùng hông phải , tiểu máu gần 1 tháng nay Siêu âm có búi
dò động – tĩnh mạch vùng cực trên thận phải
Trang 20Chụp CT scan thận và mạch máu thận phải: Hình ảnh búi dò động – tĩnh mạch to vùng cực trên thận phải
Trang 21Hình ảnh chụp mạch máu xóa nền ( DSA): Luồn ống thông theo pp Seldinger , từ động mạch đùi phải lên
chụp trực tiếp tại động mạch thận phải.
Trang 22DÒ TĨNH MẠCH CỮA – ĐỘNG MẠCH GAN:
Bn nữ , 61t, cảm giác tức vùng mạn sườn phải Hình ảnh siêu âm gan phải phản âm hổn hợp , không đồng nhất , với phân bố mạch máu có hình ảnh dạng khảm
Trang 23Siêu âm Doppler với hình ảnh tĩnh mạch cữa trong gan phải giãn to, ngoằn ngoèo có phổ dò động – tĩnh
mạch, tăng cao vận tốc tâm thu và tâm trương
Trang 24Hình ảnh siêu âm tĩnh mạch trên gan phải với
phổ Doppler bình thường
Trang 25SIÊU ÂM DOPPLER BỆNH DÒ ĐỘNG MẠCH CẢNH– XOANG HANG
Trang 26TỔNG QUAN
• Triệu chứng bệnh lý khởi phát ở mắt – hốc mắt (biểu hiện mắt cùng bên tổn thương mạch
máu)
• Thường gặp do chấn thương đầu (70 -90% ,
khởi phát sau vài tuần hoặc vài tháng hay năm)
• Tiên phát do vỡ phình động mạch cảnh trong đoạn đi qua xoang hang (xơ vữa hay bệnh
collagen)
Trang 27GIẢI PHẨU HỌC.
Trang 29TRIỆU CHỨNG
• Cơ năng : nghe tiếng ù ù trong tai khoảng >90% trường hợp dò trực tiếp, và khoảng 55% trong trường hợp dò gián tiếp.
• Thực thể:
- Đỏ mắt, phù nề sung huyết kết mạc ( 98%)
- Lồi mắt (95%)
- Nghe có âm thổi ở hốc mắt ( 92%)
- Liệt các dây III , IV , VI ( khoảng 50%)
- Giảm thị lực
- Tăng nhãn áp
Trang 30PHÂN LOẠI ( BARROW)
• Type A: Thông nối trực tiếp từ động mạch cảnh
trong và xoang hang (hay gặp nhất), vận tốc cao.
• Type B: Thông nối gián tiếp từ các nhánh màng
cứng của động mạch cảnh trong và xoang hang
• Type C: Thông nối gián tiếp từ các nhánh màng
cứng của động mạch cảnh ngoài và xoang hang.
• Type D: Thông nối gián tiếp từ các nhánh màng
cứng của động mạch cảnh trong và động mạch cảnh ngoài và xoang hang.
Trang 31PHÂN LOẠI THEO CƠ CHẾ BỆNH SINH
• Loại trực tiếp : type A
• Loại gián tiếp : type B , C , D
Trang 32Bn nam, triệu chứng: sưng đỏ mắt trái từ khoảng tháng nay,
có tiền căn chấn thương đầu cách hơn 5 năm
Trang 33SIÊU ÂM DOPPLER
• Tĩnh mạch mắt trên giãn to
• Đảo chiều dòng chảy tĩnh mạch
• Có hiện tượng động mạch hóa tĩnh mạch
• Siêu âm Doppler xuyên sọ : xoang tĩnh mạch hang giãn hơn bên đối diện, hình ảnh dạng khảm (mosaic pattern), phổ Doppler dạng rối
• Động mạch cảnh bên dò có vận tốc cao hơn bên đối diện
Trang 34SIÊU ÂM TĨNH MẠCH MẮT TRÊN:
Tĩnh mạch mắt trên giãn ( hình L) , so với bên
bình thường (hình R)
Trang 35SIÊU ÂM TĨNH MẠCH MẮT TRÊN:
Tĩnh mạch mắt trên giãn , với phổ Doppler động
mạch hóa tĩnh mạch
Trang 36SIÊU ÂM TĨNH MẠCH MẮT TRÊN:
Phổ Doppler tĩnh mạch mắt trên bên bình thường
Trang 37SIÊU ÂM DOPPLER XUYÊN SỌ: Xoang hang trái giãn to với hình ảnh dạng khảm Siêu âm xuyên sọ chỉ khảo sát được với 1 tỉ lệ rất thấp do
xương sọ dày, sóng âm khó xuyên qua
Trang 40CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI)
Trang 41CHỤP MẠCH MÁU XÓA NỀN (DSA : Digital Subtraction Angiography)
• Dùng pp Seldinger luồn ống thông từ động
mạch đùi lên động mạch cảnh trong để chụp
• Là tiêu chuẩn vàng để xác định chẩn đoán và
phân loại lổ dò
• Thấy được luồng thông từ động mạch cảnh –
xoang hang – tĩnh mạch mắt trên ngay thì động mạch
Trang 45Hình chụp mạch máu xóa nền:
trước (hình a ) và sau điều trị (hình b )
Trang 46áp , giảm – mất thị lực, liệt III , IV, IV.)
• Tiến bộ trong hiểu biết nguyên nhân bệnh sinh, chẩn đoán , và kỷ thuật điều trị
Trang 47TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Diagnostic Medical Sonography : The Vascular System, Ann Marie Kupinski 2013.
2 Castillo M Neuroradiology companion, methods, guidelines, and imaging fundamentals Lippincott Williams & Wilkins (2006)
ISBN:0781779499 Read it at Google Books - Find it at Amazon
3 Bithal PK, Rath GP Interventional Neuroradiology for Cavernous Fistula : A Restrospective Analysis and Anaesthetic
Carotico-Implications J Anaesth Clin Pharmacol 2005; 21(2) : 175-178 J
Anaesth Clin Pharmacol (pdf)
4 Halbach VV, Hieshima GB, Higashida RT et-al Carotid cavernous fistulae: indications for urgent treatment AJR Am J Roentgenol.
1987;149 (3): 587-93 AJR Am J Roentgenol (abstract) - Pubmed
citation
5 Bojaniæ G et al Carotid Cavernous Fistulas in Postenopausal
Women Acta Clin Croat (2008) 47 (S1): 53-57