1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập có đáp án về quy luật di truyền, mỗi gen trên một nhiễm sắc thể thường lớp 12 phần 16 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

9 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 57,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 8: Ở một loài thực vật , tính trạng màu hoa do hai gen không alen A và B tương tác với nhau quy định nếu trong kiểu gen có 2 alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ ; khi chỉ có [r]

Trang 1

14 - Ôn tập di truyền tương tác gen số 3

Câu 1: Khi lai hai giống bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 toàn bí ngô quả dẹt cho F1 tự thụ phấn thu được F2có tỷ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài Tính trạng hình dạng quả bí ngô do :

A do một cặp gen quy định

B Di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp

C Di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

D Di truyền theo quy luật liên kết gen

Câu 2: Cho lai hai giống lúa mì thuần chủng hạt đỏ thẫm và hạt trắng F1 nhận được 100% hạt đỏ vừa Cho F1

tự thụ phấn thu được F2 nhận được tỷ lệ phân tính là 1 đỏ thẫm : 4 đỏ tươi : 6 đỏ vừa : 4 đỏ nhạt : 1 trắng Tính tạng màu sắc di truyền theo quy luật

A Tác động bổ trợ

B Tác động át chế

C Tác đông cộng gộp

D Liên kết không hoàn toàn

Câu 3: Nói về tương tác gen câu nhận xét nào đúng

A Ở cơ thể sinh vật chỉ gặp hình thức tương tác giữa 2 cặp gen không alen với nhau không có sự tương tác

giữa 3 hay 4 cặp gen không alen với nhau

B Một gen trong tê sbaof có thể tham gia quy định nhiều tính trạng khác nhau , hiện tượng này được gọi là hiện

tượng tương tác gen

C Chính các gen trong tế bào trực tiếp tác đông qua lại với nhau tạo ra hiện tượng tương tác gen

D Cácgen trong tế bào không trực tiếp tác đông qua lại với nhau chỉ có các sản phẩm của các gen có thể tương

tác với nhau để hình thành nên tính trạng

Câu 4: Ở một loài động vật gen B quy định lông xám , gen b quy định lông đen Gen A át chế gen B và gen b

làm xuất hiện màu long trắng gen a không át chế các gen phân li độc lập với nhau Lai phân tích cá thể dị hợp

về hai cặp gen nói trên tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

A 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám

B 3 lông trắng : 1 lông đen

C 1 lông trắng : 1 lông đen : 2 lông xám

D 1 lông trắng : 2 lông đen : 1 lông xám

Câu 5: Khi một thứ hoa đỏ tự thụ phấn thế hệ con thu được 135 cây hoa đỏ : 105 cây hoa trắng Màu hoa phân

li theo quy luật nào ?

A Tương tác cộng gộp

B Tương tác bổ sung

C Quy luật phân li của Menden

D Tương tác át chế

Câu 6: ở một loài động vật cho cá thể lông trắng giao phối với cá thể lông đỏ được F1 đồng loạt lông trắng Cho F1 giao phối tự do được F2 có 75% số cá thể có màu lông trắng , 18,75% các thể lông đỏ , 6,25% số cá thể

có lông hung Nếu tất cả cá thể lông trắng ở đời con F2 giao phối ngẫu nhiên và tự do thì theo lí thuyết số cá thể lông hung ở đời F 3 có tỉ lệ là

A 1/9

B 1/81

C 1/36

D 1/4

Trang 2

Câu 7: ở cây ngô có 3 gen không alen phân li độc lập và tác động qua lại với nhau cùng quy định màu sắc hạt ,

mối gen đều có 2 alen ( A,a; B,b ; R,r .Khi trong điều kiện có đồng thời cả 3 alen trội cho hạt có màu , các kiểu gen còn lại cho hạt không màu Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu P thụ phấn cho hai cây

Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được 50% số hạt có màu

.Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25 % hạt có màu

Kiểu gen của cây P là

A AaBBRr

B AABbRr

C AaBbRr

D AaBbRR

Câu 8: Ở một loài thực vật , tính trạng màu hoa do hai gen không alen A và B tương tác với nhau quy định nếu

trong kiểu gen có 2 alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn

bộ gen lặn thì cho kiểu hình trắng Tính trạng chiều cao do một gen gồm 2 alen D và d quy định trong đó gen D quy định thân thấp trôi hoàn toàn so với alen d quy định thân cao Tính theo lí thuyết phép lai có kiểu hình AaBbDd x aabbDd cho con có kiểu hình thân thấp hoa trắng chiếm tỷ lệ

A 6,25%

B 18,75%

C 56,25%

D 25%

Câu 9: Cho cây cà chua quả đỏ tự thụ phấn, đời F1 thu được 603 cây quả đỏ , và 469 cây quả vàng Trong số các cây quả vàng F1 theo lí thuyết số cây thuần chủng là bao nhiêu

A 1/9

B 4/9

C 3/7

D 1/3

Câu 10: ở một loài thực vật khi cho giao phấn giưã cây quả dẹt và cây quả bầu dục thu được 100% quả dẹt

Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen thu đươc đời con có 21 quả dẹt : 43 quả tròn : 20 quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Cho tất cả các cây hạt tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3 .Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng theo lí thuyết xác suất để cây này có kiểu hình bầu dục là

A 1/12

B 1/9

C 1/6

D 3/16

Câu 11: ở cây ngô tính trạng chiều cao cây do có 3 gen cặp gen không alen tác động qua lại với nhau theo kiểu

cộng gộp chúng phân li độc lập với nhau , mối gen đều có 2 alen ( A,a; B,b ; C,c.) và cứ mỗi gen trội có măt trong kiểu gen thì cây sẽ thấp đi 20 cm , cây cao nhất có 210 cm Khi cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1 Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỷ số cây con có chiều cao 150 cm là

A 6/64

B 32/64

C 15/64

D 20/64

Câu 12: ở một loài thực vật tính trạng chiều cao cây do có 3 gen cặp gen không alen tác động qua lại với nhau

theo kiểu cộng gộp và chúng phân li độc lập với nhau , mối gen đều có 2 alen ( A,a; B,b ; C,c .và cứ mỗi gen trội có măt trong kiểu gen thì cây sẽ cao thêm 10 cm Khi tưởng thành cây thấp nhất có chiều cao là 110 cm Tính theo lí thuyết , phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đòi con có số cây cao 140 cm chiếm bao nhiêu

Trang 3

A 6/64

B 1/64

C 20/64

D 15/64

Câu 13: Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất là :

A Tác động cộng gộp

B Tác động đa hiệu.

C Tác động át chế giữa các gen không alen

D Tương tác bổ trợ giữa 2 gen trội.

Câu 14: ở đậu Hà lan Menden nhận thấy tính trạng hoa tím luôn luôn đi đôi với hạt mầu nâu, nách lá có một

chấm đen ,tính trạng hoa trắng đi đôi với hạt màu nhạt,nách lá không có chấm.Hiện tượng này được giải thích

A Kết quả của hiện tượng đột biến gen

B Là kết quả của hiện tượng thường biến dưới sự tác động của môi trường

C Các tính trạng trên chịu sự chi phối của nhiều cặp gen không alen

D Mỗi nhóm tính trạng trên do một gen chi phối

Câu 15: Cho F1 mang các gen dị hợp, kiểu hình quả tròn giao phấn với cá thể khác, thu được 495 cây quả tròn :

824 cây quả dài Phép lai trên chịu sự chi phối của qui luật di truyền nào ?

A tương tác bổ trợ

B tương tác át chế

C tương tác cộng gộp

D qui luật phân li

Câu 16: Cho F1 mang các gen dị hợp, kiểu hình quả tròn giao phấn với cá thể khác, thu được 495 cây quả tròn :

824 cây quả dài Cách qui ước gen nào sau đây đúng cho trường hợp nói trên?

A A-B- = A-bb = aaB- quả dài; aabb quả tròn

B A-B- = A-bb = aaB- quả tròn, aabb quả dài

C A-B- quả tròn, A-bb = aaB- = aabb quả dài

D A-B- quả dài, A-bb = aaB- = aabb quả tròn

Câu 17: Cho F1 mang các gen dị hợp, kiểu hình quả tròn giao phấn với cá thể khác, thu được 495 cây quả tròn :

824 cây quả dài.Kiểu gen của F1 và cá thể lai với F1 lần lượt là:

A AaBb và Aabb

B AaBb và aaBb

C Aabb và aaBb

D AaBb và aabb

Câu 18: Cho F1 mang các gen dị hợp, kiểu hình quả tròn giao phấn với cá thể khác, thu được 495 cây quả tròn :

824 cây quả dài.Đem F1 lai phân tích sẽ thu được kết quả:

A 1 cây quả tròn : 1 cây quả dài

B 1 tròn : 3 dài

C 1 dài : 3 tròn

D B hoặc C

Câu 19: Ở ngô tính trạng kích thước thân do 3 cặp alen (A1a1, A2a2, A3a3 qui định mỗi gen trội làm cho cây

cao thêm 10cm Chiều cao cây thấp nhất là 80cm F1 đồng loạt xuất hiện kiểu hình ngô cao 110 cm Kiểu gen của P sẽ là:

1 A1A1 A2A2 A3A3 x a1a1 a2a2 a3a3 hoặc A1A1 A2A2 a3a3 x a1a1 a2a2 A3A3

2 A1A1 a2a2 A3A3 x a1a1 A2A2 a3a3

3 A1A1 a2a2 a3a3 x a1a1 A2A2 A3A3

Trang 4

Đáp án đúng:

A 1

B 1,2,3

C 1,3

D 2,3

Câu 20: Trong trường hợp tính trạng do 2 cặp gen không alen ,phân ly độc lập cùng tác động.Trong kết quả lai

giữa hai cá thể dị hợp tử về hai cặp gen Nếu các gen tác động bổ trợ thì sẽ có thể xuất hiện các tỷ lệ sau :

A 12:3:1 hoặc 13:3

B 15:1

C 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:3: 4 hoặc 9:7

D 9:6:1 hoặc 9:3: 4

Câu 21: Trong trường hợp tính trạng do 2 cặp gen không alen ,phân ly độc lập cùng tác động.Trong kết quả lai

giữa hai cá thể dị hợp tử về hai cặp gen Nếu các gen tác động át chế thì sẽ có thể xuất hiện các tỷ lệ sau :

A 12:3:1 hoặc 13:3

B 15:1 hoặc 9:3:4

C 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:3: 4 hoặc 9:7

D 9:6:1 hoặc 9:7

Câu 22: Trong trường hợp tính trạng do 2 cặp gen kh ông alen ,ph ân ly độc lập cùng tác động Trong kết quả

lai giữa hai cá thể dị hợp tử về hai cặp gen Nếu các gen tác động cộng gộp thì sẽ có thể xuất hiện các tỷ lệ sau :

A 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:3: 4 hoặc 9:7

B 12:3:1 hoặc 13:3

C 15:1

D 9:6:1 hoặc 9:7

Câu 23: Cho một cây P lai với hai cây khác cùng loài

Với cây thứ nhất , thế hệ lai thu được tỷ lệ 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

Với cây thứ 2 thế hệ lai có tỷ lệ phân li 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

Kiểu gen của cây P , cây thứ nhất , cây thứ 2 là

A AaBb AABB, AaBb

B AaBb, aaBbb, AaBb

C AaBb, Aabb , AaBb

D AaBb, aabb, AaBb

Câu 24: Một loài thực vật đỏ là do tính trạng trội hoàn tòan so với trắng thế hệ ban đầu cho cây hoa đỏ thụ

phấn với cây hoa trắng thu được 100% cây hoa đỏ Tiếp tục cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ Cho biết không xảy ra đột biến sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Có thể kết luận gì về tính trạng màu sắc của loài hoa trên là do

A Một gen có hai alen quy định , gen trội là trội hoàn toàn

B Hai gen không alen với nhau tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định

C Một gen có hai alen quy định , gen trội là trội không hoàn toàn

D Hai gen không alen với nhau tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định

Câu 25: Ở một loài thực vật khối lượng quả do nhiều cặp gen nằm trên các NST khác nhau quy định di truyền

theo kiểu tương tác cộng gộp Cho cây nặng nhất giao phối với cây có quả nhẹ nhất thu được F1 Khi F1 giao phấn tự do thu được 15 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả Tính trạng khổi lượng quả do bao nhiêu cặp gen quy định

A Do 5 cặp gen quy định

Trang 5

B Do 7 cặp gen quy định

C Do 6 cặp gen quy định

D Do 8 cặp gen quy định

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: C

P: tròn x tròn

F1: 100% dẹt

F2: 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài

F2 có 16 tổ hợp lai => F1 cho 4 tổ hợp giao tử => F1: dị hợp 2 cặp gen AaBb

Như vậy KG F2: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

=> Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung, A-B- qui định KH dẹt ; A-bb = aaB- qui định kiểu hình tròn còn aabb qui định kiểu hình dài

Câu 2: C

P t/c : đỏ thẫm x trắng

F1: 100% đỏ vừa

F1 x F1

F2: là 1 đỏ thẫm : 4 đỏ tươi : 6 đỏ vừa : 4 đỏ nhạt : 1 trắng

F2 có 16 tổ hợp lai => F1 cho 4 tổ hợp giao tử => F1: dị hợp 2 cặp gen AaBb

1:4:6:4:1 là tỉ lệ phân li quen thuộc của tương tác cộng gộp :

AABB : đỏ thẫm

AaBB = AABb : đỏ tưoi

AaBb = aaBB = AAbb : đỏ vừa

Aabb = aaBb : đỏ nhạt

aabb : trắng

Câu 3: D

A sai do tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các sản phẩm mà gen tạo ra Do đó không giới hạn số cặp gen tương tác

B sai, hiện tượng một gen tham gia qui định nhiều tính trạng khác nhau được gọi là tác đông của gen đa hiệu

C sai, Các gen không tác động trực tiếp qua lại với nhau mà là sản phẩm của gen tác động qua lại với nhau

D đúng

Câu 4: A

P : AaBb x aabb

F1: 1AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

Gen A át chế gen B và b, cho KH lông trắng nên A-B- = A-bb = trắng

Gen a không át chế gen B,b B qui định lông xám còn b qui định lông đen nên aaB- : xám và aabb : đen

Vậy KH F1: 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám

Câu 5: B

F1 tự thụ

F2: 9 đỏ : 7 trắng

F2 có 16 tổ hợp lai => F1 cho 4 tổ hợp giao tử => F1: dị hợp 2 cặp gen AaBb

Như vậy KG F2: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

=>Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung, A-B- đỏ; A-bb = aaB- = aabb : trắng

Câu 6: C

P lông trắng x lông đỏ

Trang 6

F1 : 100% trắng

F1 x F1

F2 : 75% trắng : 18,75% đỏ : 6,25% hung => 12 trắng : 3 đỏ : 1 hung

F2 có 16 tổ hợp lai => F1 cho 4 tổ hợp giao tử => F1: dị hợp 2 cặp gen AaBb

Như vậy KG F2: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

=>Tính trạng di truyền theo qui luất tương tác át chế

Giả sử gen A át chế 2 gen B, b => B qui định đỏ, b qui định hung

=> A-B- = A-bb : trắng ; aaB- : đỏ ; aabb : hung

Trắng F2 có 12 tổ hợp : 1

12AABB :

2

12 AaBB :

2

12 AABb :

4

12AaBb :

1

12AAbb :

2

12Aabb Giao tử ab = 1

12 ( của AaBb) +

1

12 ( của Aabb) =

1 6

Cá thể lông hung ở đời F3: aabb = 1

6 x

1

6 =

1 36

Câu 7: A

P :

A-B-R-P x cây 1 : aabbRR thu được 50% hạt có màu ó trong 2 cặp gen A-, B- thì có 1 cặp dị hợp một cặp đồng hợp Giải thích : do x RR cho đời con 100%

R-A-B- x aabb cho đời con có 50% R-A-B- ; aabb chỉ cho 1 loại giao tử ab=100% nên suy ra, R-A-B- cho giao tử AB= 50%

P x cây 2: aaBBrr thu được 25% hạt có màu

xBB = 100%

B-Suy ra x aarr tạo 25%

A-R-Suy ra A-R- cho giao tử AR = 25% => kiểu gen A-R- là AaRr

Mà trong 2 cặp gen A-, B- thì có 1 cặp dị hợp một cặp đồng hợp nên cặp gen B- là đồng hợp BB

Vậy P : AaBBRr

Câu 8: C

A-B- : đỏ ; A-bb=aaB-=aabb : trắng

D : thấp >> d : cao

P: AaBbDd x aabbDd

AaBb x aabb => 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb KH : 1 đỏ : 3 trắng

Dd x Dd => 3D- : 1 dd KH : 3 thấp : 1 cao

KH thân thấp hoa trắng chiếm tỉ lệ : 3

4 x

3

4 =

9

16 = 56,25%

Câu 9: C

P : đỏ tự thụ

F1: 9 đỏ : 7 vàng

F1 có 16 tổ hợp lai => P cho 4 tổ hợp giao tử => P: dị hợp 2 cặp gen AaBb

Như vậy KG F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

Vậy A-B- : đỏ, A-bb =aaB- = aabb : vàng tính trạng tuân theo qui luật tương tác bổ sung

Cây quả vàng F1: 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb

Vậy số cây thuần chủng quả vàng trong số các cây quả vàng = 1

7+

1

7 +

1

7 =

3 7

Câu 10: B

P: quả dẹt x quả bầu

F1: 100% dẹt

F1 x cây đồng hợp lặn

Trang 7

Fa: xấp xỉ 1 dẹt : 2 tròn : 1 bầu

Fa có 4 tổ hợp lai = 4 x 1 do cây đồng hợp lặn chỉ cho 1 tổ hợp giao tử

Suy ra F1 cho 4 tổ hợp giao tử => F1 di hợp 2 cặp gen: AaBb

F1 lai phân tích : AaBb x aabb

Fa: 1AaBb : 1 Aabb : 1aaBb : 1aabb

Mà có KH Fa : 1 dẹt : 2 tròn : 1 bầu

Suy ra A-B- : dẹt ; A-bb = aaB- : tròn; aabb : bầu

Vậy tính trạng tuân theo qui luật tương tác bổ sung

F1 x F1

F2: 9A-B- : 3A-bb : 3 aaB- : 1aabb

Cây tròn F2 : 1

6AAbb :

2

6 Aabb :

1

6aaBB :

2

6 aaBb Tròn F2 x tròn F2 Giao tử ab = 1

3 Cây quả bầu ở F3 = aabb = 1

3x

1

3 =

1 9 Vậy xác suất để lấy ngẫu nhiên 1 cây F3 đem gieo, cho quả bầu là 1

9

Câu 11: D

Cây cao nhất aabbcc cao 210 cm

Cây thấp nhất AABBCC cao 210 – (20 x 6) = 90cm

P: aabbcc x AABBCC

F1: AaBbCc

F1xF1

Cây con F2 có chiều cao 150cm tương đương có = 3 gen trội trong kiểu gen

Vậy tỉ lệ cây cao 150 cm là = =

Câu 12: C

Cây thấp nhất aabbcc cao 110 cm

Cây cao nhất AABBCC cao 110 + 6 x 10= 170 cm

P: AaBbDd x AaBbDd

Cây cao 140 cm là có = 3 alen lặn trong kiểu gen

Vậy tỉ lệ cây cao 140 cm là =

Câu 13: A

Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất là tác động cộng gộp vì để tìm ra kiểu gen có năng suất cao nhất

Câu 14: D

Hiện tượng này có thể được giải thích rằng là mỗi nhóm tính trạng trên do 1 gen chi phối ( tác động gen đa hiệu) nên các tính trạng có thể được biểu hiện cùng nhau

Câu 15: A

F1 : dị hợp, KH quả tròn x cá thể X

Trang 8

F2 : 3 tròn : 5 dài

F2 có 8 kiểu tổ hợp lai = 4*2

F1 dị hợp các cặp gen nên F1 có KG là AaBb, cho 4 tổ hợp giao tử

Cá thể còn lại sẽ có kiểu gen Aabb hoặc aaBb

Giả sử X là Aabb

F1 AaBb x Aabb

F2: 3 A-B- : 3 A-bb : 1 aaB- : 1 aabb

Do đó A-B- : tròn, A-bb=aaB- =aabb : dài

Phép lai trên chịu sự chi phối của qui luật di truyền tương tác bổ sung

Câu 16: C

Cách qui ước gen đúng cho trường hợp trên là A-B- quả tròn, A-bb = aaB- = aabb quả dài

Câu 17: C

Ta có tỉ lệ phân li kiểu hình là 5 dài : 3 tròn ( tương tác bồ sung A-B - tròn ; A- bb , aaB- , aabb - dài )

=> Tạo ra 8 tổ hợp

=> cá thể F1 tạo ra 4 loại giao tử và cá thể lai tạo ra 2 loại giao tử =>

=> cá thể khác dị hợp một cặp gen Aabb hoặc aaBb ( vì vai trò của A và B trong tổ hợp gen là ngang nhau )

Kiểu gen F1 là AaBb , của cá thể lai là Aabb hoặc aaBb

Câu 18: B

Đem F1 lai phân tích:

AaBb x aabb

=>1A-B- : 1A-bb : 1aaB- : 1aabb

=> có thể thu được kết quả là 1 tròn : 3 dài

Câu 19: B

Cây thấp nhất là a1a1a2a2a3a3 80 cm

Cây cao nhất là A1A1A2A2A3A3 cao 140 cm

F1 đồng loạt xuất hiện kiểu hình 110 cm tức là có 3 alen trội trong kiểu gen, các phép lai đời con chỉ có 1 kiểu gen duy nhất

Đó có thể là:

A1A1A2A2A3A3 x a1a1a2a2a3a3

Hoặc A1A1A2A2a3a3 x a1a1a2a2A3A3 và 2 phép lai khác hoán vị

Vậy cả 3 phương án 1,2,3 đều đúng

Câu 20: C

P: AaBb x AaBb

F1 : 9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1aabb

Các gen tác động bổ trợ nên sẽ có thể có các tỉ lệ là

9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:3: 4 hoặc 9:7

Câu 21: A

P: AaBb x AaBb

F1 : 9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1aabb

Các gen tác động át chế thì sẽ có các tỉ lệ là

12:3:1 : A-B- = A-bb khác aaB- khác aabb

hoặc 13:3 : A-B- = A-bb = aabb khác

aaB-Câu 22: C

P: AaBb x AaBb

F1 : 9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1aabb

Các gen tác động cộng gộp thì sẽ có tỉ lệ

Trang 9

15:1 hoặc 1:4:6:4:1

Câu 23: D

P x cây 2

F1: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

F1 có 16 tổ hợp lai

Vậy mỗi bên cần cho 4 tổ hợp giao tử

ð P : AaBb và cây 2 là AaBb

9:6:1 là tỉ lệ quen thuộc của tương tác bổ sung

A-B- khác A-bb=aaB- khác aabb

P x cây 1

F1’ : 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

4 tổ hợp lai = 4 x 1 do P cho 4 tổ hợp giao tử

Vậy cây 1 là aabb

Câu 24: B

P : đỏ x trắng

F1 : 100% đỏ

F1 x hoa trắng

F2: 3 trắng : 1 đỏ

Giả sử, tính trạng đơn gen Đỏ x trắng, F1 : 100% đỏ nên đỏ trội hoàn toàn so với trắng

F1 dị hợp, F1x F1 -> F2 : 3 trắng : 1 đỏ => trắng trội so với đỏ

=> Mâu thuẫn

Tính trạng do nhiều cặp gen không alen qui định

F2 : 4 tỏ hợp lai = 4 x 1

=> F1 : AaBb

=> F2 1 A-B- : 1 A-bb : 1aaB- : 1 aabb

=> Vậy tính trạng sự tương tác bổ sung giữa 2 gen qui định A-B- đỏ; A-bb = aaB- = aabb : trắng Vậy Hai gen không alen với nhau tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định

Câu 25: B

Cho cây nặng nhất giao phối với cây có quả nhẹ nhất thu được

=> F1 dị hợp về tất cả các cặp gen

=> F1 x F1 thì đời con sẽ xuất hiện toàn bộ các kiểu gen

F1 có 15 loại kiểu hình tương đương với có 14 alen có tính trạng do 7 cặp gen qui định

Ngày đăng: 21/01/2021, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w