Lát cắt dọc giữa ở vùng thƣợng vị: phì đại phân thùy I **, với một mạch máu bàng hệ bất thƣờng mũi tên.. Lát cắt dƣới bờ sƣờn: nhánh bàng hệ trong gan mũi tên thông nối giữa 2 TM gan mũi[r]
Trang 1"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 2 Tắc nghẽn trong gan (xơ gan).
Điều trị chứng tăng áp lực TM cửa.
Trang 35/23/2013 3
GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ
Gan nhận máu từ 2 nguồn
Trang 45/23/2013 4
Bình thường dòng chảy TMC tăng sau khi ăn và khi bệnh nhân hít vào, giảm khi thở ra và khi ở tư thế đứng
Dòng chảy TMC bình
thường hướng về gan
(hepatopedal or hepatopetal flow), với vận tốc trung bình
10-25cm/s và thay đổi theo
hô hấp (phổ gợn sóng), có thể đạt đến 35cm/s sau khi
ăn
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysiology,
Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)
TUẦN HOÀN BÌNH THƯỜNG CỦA HỆ TMC
Trang 55/23/2013 5
Áp lực TMC bình thường từ 5-10mmHg
Ta gọi tăng áp lực TMC khi độ chênh áp lực TMC và TMCD > 5mmHg hoặc áp lực TM lách > 15mmHg
Bình thường chỉ số kháng (RI) của ĐM gan tăng ≥
20% sau ăn như một sự đáp ứng cho việc dòng chảy tăng lên ở TMC Khi có tăng áp TMC, RI của ĐM
gan tăng ít hơn 20%
Các dấu hiệu thứ phát bao gồm: Lách to, TDMB và tuần hoàn bàng hệ cửa-chủ
Trang 6- B2 (sau xoang – postsinusoidal):
xơ gan (chiếm 90% trường hợp)
3 Tắc nghẽn sau gan (posthepatic obstruction): hội chứng Budd-
Chiari, viêm màng ngoài tim co thắt
Trang 7 Các mặt cắt được sử dụng là mặt cắt ngang bụng, mặt cắt
dưới bờ sườn và mặt cắt kẽ
sườn Ở mặt cắt kẽ sườn ta thường cho BN nằm nghiêng (T)
Jonathan B Kruskal, MD, PhD et al Optimizing Doppler and Color Flow US: Application to Hepatic
Sonography RadioGraphics 2004;24:657-675
Trang 85/23/2013 8
Khẩu kính TM gan được đo
ở vị trí cách hợp dòng với TMCD 2 cm Bình thường trị số này < 1cm
Để giảm tối đa ảnh hưởng
của TMCD, cửa sổ Doppler cần đặt ở vị trí cách hợp
dòng tối thiểu là 3 cm
Jonathan B Kruskal, MD, PhD et al Optimizing Doppler and Color Flow US: Application to Hepatic
Sonography RadioGraphics 2004;24:657-675
Trang 95/23/2013 9
Trang 105/23/2013 10
Trang 115/23/2013 11
Trang 125/23/2013 12
Trang 135/23/2013 13
Trang 145/23/2013 14
Trang 155/23/2013 15
Trang 165/23/2013 16
Trang 175/23/2013 17
Trang 19 Trong phạm vi bài này, chúng ta sẽ nghiên cứu những thay đổi diễn ra ở:
Các tĩnh mạch gan.
Tĩnh mạch cửa.
Tuần hoàn bàng hệ đưa máu từ hệ TM cửa về TM
hệ thống.
Trang 205/23/2013 20
THAY ĐỔI Ở CÁC TĨNH MẠCH GAN
- TM gan có thành mỏng, mềm mại sẽ bị ảnh hưởng khi có sự thay đổi ở cấu trúc nhu mô gan
- Khi xơ gan tiến triển, lòng TM gan sẽ bị hẹp lại, phổ Doppler thay đổi: Phổ 3 pha bình thường của TM gan sẽ bị thay bằng phổ hai pha và cuối cùng là phổ một pha
Trang 215/23/2013 21
Lòng TM gan bị hẹp lại, tăng vận tốc
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 225/23/2013 22
Phổ 3 pha bình thường của TM gan
Phổ 2 pha của TM gan, mất phổ dội ngược (reflux) sinh lý
Phổ 1 pha của TM gan
Trang 235/23/2013 23
Phổ 3 pha bình thường của TM gan
Xơ gan: Phổ 2 pha của TM gan Xơ gan: Phổ 1 pha của TM gan
Trang 245/23/2013 24
THAY ĐỔI Ở TĨNH MẠCH CỬA
- Khởi đầu TMC tăng kích thước ≥ 13mm
* Khi tuần hoàn bàng hệ phát triển, khẩu kính TMC giảm trở lại
Trang 255/23/2013 25
Khẩu kính TMC=15mm Tăng áp
TMC
Trang 265/23/2013 26 Phổ TMC bình thường hướng về
gan, gợn sóng theo nhịp thở
Trang 275/23/2013 27
Xơ gan: mất phổ gợn sóng theo nhịp thở
M Barakat, MD Non-pulsatile hepatic and portal vein waveforms in patients with liver cirrhosis: concordant and discordant relationships British Journal of Radiology
(2004) 77, 547-550
Trang 285/23/2013 28
TMC (VP): vẫn còn phổ gợn sóng
theo nhịp thở
C Görg, MD et al Colour Doppler ultrasound flow patterns in the portal venous
system British Journal of Radiology 75 (2002),919-929
TM gan (LV): phổ một pha
XƠ GAN
Trang 295/23/2013 29
Phổ hai pha trong tăng áp lực TMC
Ronald H Wachsberg, MD et al Hepatofugal Flow in the Portal Venous System:
Pathophysiology, Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls Radiographics 2002;22:123-140
Trang 305/23/2013 30
Phổ hai pha (to and fro flow) trong tăng áp lực TMC
Trang 315/23/2013 31
Hepatofugal flow
Trang 325/23/2013 32
Trang 335/23/2013 33
Phổ thuận dòng (hepatopetal flow) ở ĐM gan (*) và
đảo dòng (hepatofugal flow) ở TMC (*)
Ronald H Wachsberg, MD et al Hepatofugal Flow in the Portal Venous System:
Pathophysiology, Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls Radiographics 2002;22:123-140
Trang 355/23/2013 35
Trang 365/23/2013 36
Ronald H Wachsberg, MD et al Hepatofugal Flow in the Portal Venous System:
Pathophysiology, Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls Radiographics 2002;22:123-140
Phổ đảo dòng (hepatofugal flow)
ở nhánh (T) TMC
Phổ thuận dòng (hepatopetal flow)
ở nhánh (P) TMC
Trang 375/23/2013 37
Trang 385/23/2013 38
BỐN KIỂU THAY ĐỔI HUYẾT ĐỘNG Ở VÙNG HỢP LƯU TĨNH MẠCH CỬA
Trang 395/23/2013 39
Doppler TM cửa:
dòng chảy xa gan (hepatofugal flow)
Doppler TMMTTT: dòng chảy xa gan (hepatofugal flow)
Doppler TM lách: dòng chảy về gan (hepatopetal flow)
Trang 415/23/2013 41
Trang 424 Bàng hệ tụy-tá tràng/sau phúc mạc
TMMTTT
TMMTTD
2 Bàng hệ TM (cạnh) rốn
5 Bàng hệ giữa/dưới trực tràng
Trang 43trên-5/23/2013 43
TUẦN HOÀN BÀNG HỆ ĐƯA MÁU TỪ TĨNH MẠCH CỬA
VỀ TĨNH MẠCH HỆ THỐNG
1 Bàng hệ TM dạ dày-thực quản: TM vành vị dãn > 4mm,
có thể vỡ TM thực quản dãn gây xuất huyết nặng
2 Bàng hệ TM rốn: Tái thông thương TM rốn
Trang 445/23/2013 44
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysiology,
Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)(Modified)
Khi tăng áp TMC, TM này bị đảo dòng, dãn lớn và thông nối với TM
thực quản
TMDD (T)(vành vị) (coronary vein)
bình thường dẫn lưu máu từ vùng hang
vị, bờ cong nhỏ về TMC
Trang 455/23/2013 45
Đảo dòng và dãn lớn TM
vành vị (TM dạ dày T)
Trang 465/23/2013 46
Trang 475/23/2013 47
Trang 485/23/2013 48
Trang 495/23/2013 49
Trang 505/23/2013 50
Heoung Keun Kang, MD.Three-dimensional Multi–Detector Row CT Portal Venography in
the Evaluation of Portosystemic Collateral Vessels in Liver Cirrhosis.(Radiographics
2002;22:1053-1061.)
Trang 5150%
Ductus venosus
Trang 525/23/2013 52
50% máu qua ống TM lỗ
bầu dục lên nuôi não
50% máu qua hệ TMC TMCD ống ĐM nuôi phần dưới thai nhi
Trang 535/23/2013 53
Sau khi sinh, TM rốn (umbilical vein) trở thành dây
chằng tròn (ligamentum teres) nối từ nhánh (T) TMC
đến rốn, chạy ở ranh giới phân thùy III và IV Dây
chằng liềm (falciform ligament) như một tấm vải bọc
lấy dây chằng tròn treo lên thành bụng trước
Trang 545/23/2013 54
Trang 555/23/2013 55
Patrick W Tank et al Atlas of Anatomy 1 st Edition 2009 Lippincott Williams & Wilkins
Sau khi sinh, ống TM (ductus venosus) trở thành dây chằng TM
(ligamentum venosum) chạy ở ranh giới phân thuỳ I và II
Trang 575/23/2013 57
Phân thuỳ gan theo Couinaud: nhìn từ mặt dưới
R Lencioni et al Focal Liver Lesions: Detection, Characterization, Ablation 2005
Trang 585/23/2013 58
Trang 595/23/2013 59
Trang 605/23/2013 60
Trang 615/23/2013 61
Trang 625/23/2013 62
Trang 635/23/2013 63
Trang 645/23/2013 64
Trang 665/23/2013 66
Dây chằng tĩnh mạch Dây chằng liềm, dây chằng tròn
Trang 675/23/2013 67
Dây chằng liềm
Trang 685/23/2013 68
Trang 695/23/2013 69
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysiology,
Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)(Modified)
Khi tăng áp TMC, tuần hoàn TM rốn
có thể được tái lập và có hướng chảy ngược với thời kỳ bào thai
Sau khi sinh, TM rốn trở thành dây
chằng tròn nối từ nhánh (T) TMC đến
rốn, chạy ở ranh giới phân thùy III và
IV, phía dưới thành bụng trước
Trang 705/23/2013 70
Trang 715/23/2013 71
Trang 725/23/2013 72
Trang 735/23/2013 73
Trang 745/23/2013 74
Trang 755/23/2013 75
Trang 765/23/2013 76
Trang 775/23/2013 77
Trang 785/23/2013 78
Trang 795/23/2013 79
Trang 805/23/2013 80
Trang 815/23/2013 81
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysiology,
Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)(Modified)
Khi tăng áp TMC, giữa TM lách và TM thận (T) hình thành tuần hoàn bàng hệ Bình thường máu từ TM lách hợp lưu
với TMMTTT để đổ về TMC
Trang 825/23/2013 82
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System:
Pathophysiology, Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)
Đảo dòng ở TM lách
Trang 835/23/2013 83
Dãn TM vùng rốn lách
Trang 845/23/2013 84
Trang 855/23/2013 85
Phổ đảo dòng ở TMC
Dãn TM vùng rốn lách
Trang 865/23/2013 86
Heoung Keun Kang, MD.Three-dimensional Multi–Detector Row CT Portal Venography in
the Evaluation of Portosystemic Collateral Vessels in Liver Cirrhosis.(Radiographics
2002;22:1053-1061.)
Trang 875/23/2013 87
Heoung Keun Kang, MD.Three-dimensional Multi–Detector Row CT Portal Venography in
the Evaluation of Portosystemic Collateral Vessels in Liver Cirrhosis.(Radiographics
2002;22:1053-1061.)
Trang 885/23/2013 88
- TMMTTD khởi nguồn từ TM trực tràng trên và nhận máu từ ĐT sigma, ĐT xuống, nửa (T) ĐT ngang
- 1/3 trường hợp, chúng cắm vào TM lách, 1/3 trường hợp cắm vào TMMTTT
và 1/3 trường hợp cắm vào chỗ hợp lưu TMMTTT-TM lách
Trang 905/23/2013 90
* Lưu ý rằng, ta thường thấy TM
thận (T) nằm sau và song song
với TMMTTD
Trang 915/23/2013 91
TM thận (T) nằm sau và
song song với TMMTTD
Trang 925/23/2013 92
Xơ gan, tăng áp TMC (đảo
ngƣợc dòng chảy ở TMMMTD)
Trang 935/23/2013 93
Left hydrosalpinx ?
Trang 945/23/2013 94
Ronald H Wachsberg et al Inferior Mesenteric Vein: Gray-Scale and Doppler
Sonographic Findings in Normal Subjects and in Patients with Portal Hypertension
AJR 2005; 184:481-486
Nữ, 38 tuổi, tăng áp TMC với bàng hệ cửa-chủ giữa TMMTTD và TM trực tràng gây dãn TM quanh trực tràng
Trang 955/23/2013 95
TÓM TẮT CHẨN ĐOÁN TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA
1 Khởi đầu, TMC tăng khẩu kính ≥ 13mm
- Phổ mất hình gợn sóng theo nhịp thở
- Phổ hai pha (hướng về gan thì hít vào, đi xa gan thì thở ra)
- Phổ đảo ngược (đi xa gan)
2 Khi tuần hoàn bàng hệ hình thành, khẩu kính TMC có thể giảm trở lại:
Trang 965/23/2013 96
Trang 975/23/2013 97
Trang 985/23/2013 98
ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG TĂNG ÁP TMC (TRANSJUGULAR INTRAHEPATIC PORTOSYSTEMIC SHUNT)
Để giảm áp lực trong hệ cửa, người ta tìm
cách tạo thông nối tuần hoàn cửa-chủ
Ngày nay, phương pháp phổ biến nhất là
đặt shunt thông nối giữa TM gan và TM
cửa, phương pháp này được gọi là
TIPS=transjugular intrahepatic
portosystemic shunt): từ TM cảnh ta đi
xuống TMCD rồi vào nhánh TM gan
giữa hoặc TM gan phải, nhờ X quang
hoặc Siêu âm hướng dẫn người ta đặt một
thông nối giữa TM gan và TM cửa Kích
thước của shunt # 10mm
Đôi khi người ta kết hợp làm thuyên tắc
bàng hệ giữa lách-thận trái
Trang 995/23/2013 99
Trang 1005/23/2013 100
TIPS: TMC có dòng chảy hướng về gan (hepatopedal flow),
các nhánh TM cửa
trong gan có dòng chảy hướng về shunt, dòng chảy trong shunt từ hệ cửa qua
TM hệ thống
Trang 1015/23/2013 101
Ronald H Wachsberg, MD et al Hepatofugal Flow in the Portal Venous System:
Pathophysiology, Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls Radiographics 2002;22:123-140
TIPS: TMC có dòng chảy hướng về gan (hepatopedal flow), các nhánh TM
cửa trong gan có dòng chảy hướng về shunt, dòng chảy trong shunt từ hệ cửa
qua TM hệ thống
Trang 102- Các nhánh TM cửa trong gan có dòng chảy hướng về shunt
- Vận tốc dòng chảy trong shunt ở bất kỳ ví trí nào cũng phải ≥ 90 cm/s
- Vận tốc dòng chảy gần giống nhau trong shunt, không chênh lệch quá 50 cm/s giữa hai điểm khác nhau trong shunt
2 Chức năng shunt rối loạn:
- TMC: dòng chảy xa gan hoặc hai hướng (hepatofugal or bidirectional flow)
- Dòng chảy trong TMC có vận tốc < 35 cm/s
- Các nhánh TM cửa trong gan có dòng chảy không hướng về shunt
- Vận tốc dòng chảy trong shunt ở bất kỳ ví trí nào cũng < 90 cm/s
- Có sự chênh lệch vận tốc > 50 cm/s giữa hai điểm khác nhau trong shunt
- Tái lập dịch màng bụng, tái lập dãn TM (varices), tái lập trở lại thông thương tuần hoàn TM rốn
- Nặng hơn là thuyên tắc hoàn toàn shunt, không có tín hiệu Doppler trong shunt
Trang 1045/23/2013 104
TIPS: dòng chảy hướng về tim, PSV=150cm/s
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 1055/23/2013 C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005 105
TDMB nhiều rối loạn chức năng TIPS?
Dòng chảy trong shunt có vận tốc 130cm/s
Hướng dòng chảy từ
TM cửa chính qua TIPS
Hướng dòng chảy xa gan ở nhánh (T) TM
cửa
TIPS HOẠT ĐỘNG TỐT
Trang 1065/23/2013 106
Chức năng shunt rối loạn – malfunction of shunt
Đầu shunt phía TM gan Đầu shunt phía TM gan
Trang 107shunt
Trang 1085/23/2013 108
Trang 1095/23/2013 109
Trang 1105/23/2013 110
Hình thành huyết khối trong lòng TIPS, dòng chảy TMC đi xa shunt (mũi tên xanh)
Trang 1115/23/2013 111
Trang 1125/23/2013 112
Ngoài biến chứng thuyên tắc shunt, phương pháp này cũng còn một số các biến chứng khác liên quan đến thủ thuật cũng như liên quan đến các chất được hấp thu từ ống tiêu hoá, không qua “bộ lọc” của gan, gây nên một số triệu chứng tâm-thần kinh như lú lẫn, mất phương hướng, rối loạn giấc ngủ
Trang 1135/23/2013 113
BN đi tiểu ra máu sau thủ thuật, chụp chọn lọc ĐM thận phải cho
thấy shunt đã đâm qua túi mật và thận phải
Trang 1145/23/2013 114
Shunt dò vào đường mật
Trang 1155/23/2013 115
Trang 1165/23/2013 116
Side-to-side portocaval shunt
A J Sanyal et al Portal Hypertension 2005
Trang 1175/23/2013 117
Partial portal systemic shunt
A J Sanyal et al Portal Hypertension 2005
Trang 1185/23/2013 118
Distal splenorenal shunt
A J Sanyal et al Portal Hypertension 2005
Trang 1195/23/2013 119
Splenectomy
A J Sanyal et al Portal Hypertension 2005
Trang 1205/23/2013 120
Break
Trang 1225/23/2013 122
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CỬA (PORTAL VEIN THROMBUS)
- Định nghĩa: Tắc một phần hoặc hoàn toàn một hoặc nhiều nhánh của TMC do huyết khối, còn gọi là huyết khối lành tính TMC (benign
portal thrombus)
- Nhận biết: Lòng TM cửa có hồi âm như cấu trúc mô, Doppler không có
tín hiệu màu, SA tương phản không tăng âm (dấu hiệu Okuda (-))
- Nguyên nhân: Gặp trong tăng áp TM cửa, bệnh lý rối loạn đông máu,
bệnh nhiễm trùng (viêm túi mật cấp, viêm tụy cấp…), và nhất là HCC
Do vậy, nó không phải là hình ảnh đặc hiệu thấy trong HCC
SA tương phản không bắt thuốc Okuda sign (-): benign portal thrombus
Trang 1235/23/2013 123
Huyết khối TMC không hoàn toàn
Trang 1255/23/2013 125
Trang 1265/23/2013 126
Okuda sign (-) benign portal thrombus / HCC
Norio Ueno, MD et al Characterization of Portal Vein Thrombus With the Use
of Contrast-Enhanced Sonography J Ultrasound Med 2006 25:1147-1152
Không có tín hiệu Doppler SA tương phản: không tăng âm
Trang 1275/23/2013 127
SA tương phản thấy tăng âm (tăng âm có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất)
Okuda sign (+): malignant portal thrombus
XÂM LẤN TĨNH MẠCH CỬA (PORTAL VEIN INVASION)
- Định nghĩa: Hình thành tổ chức mô u trong lòng TM cửa Ta còn gọi là huyết khối ác tính TM cửa (malignant portal thrombus)
- Nhận biết: Tăng khẩu kính TM cửa chỗ bị xâm lấn, hồi âm như cấu trúc mô, Doppler có phổ động mạch ở mạch máu tân sinh, SA tương
phản tăng âm (dấu hiệu Okuda (+))
- Nguyên nhân: Thường gặp nhất trong HCC, sau đó là
cholangiocarcinoma, di căn gan Do vậy, nó cũng không phải là hình
ảnh đặc hiệu thấy trong HCC
Trang 1285/23/2013 128
Doppler cho thấy có tín hiệu Doppler U xâm lấn TM cửa
Trang 1295/23/2013 129
Trang 1305/23/2013 130
Trang 1315/23/2013 131
Trang 1335/23/2013 133
Trang 1345/23/2013 134
Trang 1355/23/2013 135
Trang 1365/23/2013 136
Trang 1375/23/2013 137
Huyết khối TM cửa
Doppler cho thấy có phổ
động mạch U xâm lấn
TM cửa
CT có chích thuốc cho thấy mạch máu tân sinh trong khối u xâm lấn
Trang 1385/23/2013 138
Okuda sign (+) malignant portal thrombus / HCCs
Norio Ueno, MD et al Characterization of Portal Vein Thrombus With the Use of
Contrast-Enhanced Sonography J Ultrasound Med 2006 25:1147-1152