1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập có đáp án về quy luật di truyền, nhiều gen trên một nhiễm sắc thể lớp 12 phần 18 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

10 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 142,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau.. Theo lí th[r]

Trang 1

9 - Phương pháp giải bài tập hoán vị gen - Phần 4

Câu 1 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai (P)

AB ab

DE

de x

AB ab

DE

de trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát

sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E

và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:

A 38,94%

B 18,75%

C 56,25 %

D 30,25%

Câu 2 Một cơ thể có kiểu gen AB/abDe/dE được lai phân tích Biết: mỗi gen qui định 1 tính trạng, các

gen alen trội lặn hoàn toàn, khoảng cách giữa hai locus A và B là 40 cM; giữa hai locus D và E là 20 cM Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể Fa có kiểu hình trội về 3 tính trạng là bao nhiêu?

A 0,12

B 0,28

C 0,58

D 0,30

Câu 3 Nếu P :

Ad

aD

BE

be x

Ad

aD

BE

be

Mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen của cá thể đực và cái bằng nhau: f(A/ d) = 20%, f(B/E) = 40%; thì đời F1 có tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- chiếm tỉ lệ:

A 30,09%

B 42,75%

C 56,25%

D 75%

Câu 4 Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen

Ab

aB Dd giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa alen

B và b Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là

A ABD; abd hoặc ABd; abD hoặc AbD; aBd

B abD; abd hoặc ABd; ABD hoặc AbD; aBd

C ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD

D ABD; ABd; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; aBD

Câu 5 Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen dị hợp,

trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Nếu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

A 128

B 16

C 192

D 24

Câu 6 Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD =

15%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là

A Aa

Bd

bD ;f=30%

B Aa

Bd

bD ;f=40%

C Aa

BD

bd ;f=40%

Trang 2

D Aa

BD

bd ;f=30%

Câu 7 Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen

AB

ab đã xảy ra hoán vị giữa

alen A và a Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

B 2 loại với tỉ lệ 1 : 1

C 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

D 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

Câu 8 Một tế bào sinh tinh có kiểu gen

AB

ab tiến hành giảm phân (có hoán vị gen), số loại giao tử được tạo

ra là:

A 1 loại

B 2 loại

C 4 loại

D 6 loại

Câu 9 Cơ thể P dị hợp các cặp gen giảm phân có hoán vị gen ở Aa tạo ra loại ABd chiếm tỉ lệ 17,5%

A Kiểu gen

d

AB

abd , tần số hoán vị 35%

B Kiểu gen

d

AB

abd , tần hoán vị 30%

C Kiểu gen

D d

Ab

aB , tần số hoán vị gen 35%

D Kiểu gen

D d

Ab

aB , tần số hoán vị gen 30%

Câu 10 Tại vùng chín của một cơ thể đực có kiểu gen AaBbCc

De

dE tiến hành giảm phân hình thành giao

tử Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và có 1/3 số tế bào xảy ra hoán vị gen Theo lý thuyết số lượng tế bào sinh dục chín tối thiểu tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa mang các gen trên là

A 24

B 16

C 32

D 12

Câu 11 Ở ngô 2n = 20 NST, trong quá trình giảm phân có 6 cặp NST tương đồng, mỗi cặp xảy ra trao đổi

chéo một chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là:

A 210 loại

B 216 loại

C 213 loại

D 214 loại

Câu 12 1000 tế bào phát sinh giao tử có kiểu gen

AB

ab tham gia giảm phân trong đó có 240 tế bào xảy ra

hoán vị Tần số hoán vị là

A 12%

B 24%

C 48%

D 6%

Câu 13 Quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen ABD/abd, tần số hoán vị 20% đã không xảy ra đột

biến, tỉ lệ giao tử Abd là:

A 40%

Trang 3

B 20%

C 15%

D 10%

Câu 14 Một loài, có 800 tế bào phát sinh tinh có kiểu gen Aa

BD

bd giảm phân phát sinh giao tử, trong đó

có 200 tế bào xảy ra hoán vị gen Tần số hoán vị gen là

A 23%

B 12,5%

C 18,75%

D 35,5%

Câu 15 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai

AB ab

DE

de x

AB ab

DE

de trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh

giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e

có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:

A 38,94%

B 18,75%

C 56,25 %

D 30,25%

Câu 16 Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn ở phép lai:

AB

ab Dd x AB

ab dd, nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở đời con

chiếm tỷ lệ

A 30%

B 45%

C 35%

D 33%

Câu 17 Ở một loài, hình dạng quả do hai cặp gen (Aa và Bb quy định) Trong kiểu gen có cả A và B thì

cho quả tròn, các kiểu gen còn lại cho quả dài Màu sắc hoa do một gen quy định, hoa vàng trội so với hoa trắng Trong một phép lai phân tích thu được kết quả 42 quả tròn, hoa vàng; 108 quả tròn, hoa trắng; 258 quả dài, hoa vàng; 192 quả dài, hoa trắng Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai phân tích trên có thể là

A AD/ad Bb x ad/ad bb, hoán vị gen với tần số 28%

B Ad/aD Bb x ad/ad bb, hoán vị gen với tần số 28%

C AD/ad Bb x ad/ad bb, liên kết gen hoàn toàn

D Ad/aDBb x ad/ad bb, liên kết gen hoàn toàn

Câu 18 Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống nhau,

giảm phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là

A 16384

B 16

C 1024

D 4096

Câu 19 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân

không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau Tiến hành phép lai P:

AB ab

Dd x

AB

ab Dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ

lệ 50,73% Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

A 27,95%

B 16,91%

C 22,43%

Trang 4

D 11,04%

Câu 20 Cá thể có kiểu gen

D d

AB

ab Khi giảm phân có hoán vị gen ở cặp Bb và Dd với tần số 20% Loại

giao tử abd chiếm bao nhiêu phần trăm?

A 40%

B 20%

C 30%

D 10%

Câu 21 Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng hoán vị gen thì tần

số hoán vị giữa 2 gen bằng bao nhiêu ?

A 10%

B 20%

C 30%

D 40%

Câu 22 Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen

D d

A

a đã xảy ra hoán vị giữa alen D và d với tần số

18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào sinh tinh không xảy ra hoán vị giữa các alen D và d là:

A 640

B 820

C 360

D 180

Câu 23 Ở một loài, hình dạng quả do hai cặp gen (Aa và Bb quy định) Trong kiểu gen có cả A và B thì

cho quả tròn, các kiểu gen còn lại cho quả dài Màu sắc hoa do một gen quy định, hoa vàng trội so với hoa trắng.Trong một phép lai phân tích thu được 42 quả tròn, hoa vàng: 108 quả tròn, hoa trắng: 258 quả dài, hoa vàng: 192 quả dài hoa trắng Biết rằng màu sắc hoa là do một gen quy định

A

D

d

A

Bb

ad

dbb

a , hoán vị gen với tần số 28%

B

d

D

A

Bb

ad

dbb

a , hoán vị gen với tần số 28%

C

D

d

A

Bb

ad

dbb

a , liên kết gen hoàn toàn

D

d

D

A

Bb

ad

dbb

a , liên kết gen hoàn toàn

Câu 24 Ở tằm, alen A qui định kén tròn là trội so với alen a qui định kén bầu dục Alen B qui định kén

trắng là trội so với alen b qui định kén vàng Biết các gen nằm trên cùng một NST thường và hoán vị gen chỉ xảy ra ở tằm đực Người ta thấy trong 500 tế bào sinh tinh có kiểu gen Ab/aB tham gia quá trình giảm phân thì có 150 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị gen Nếu cho tằm đực có kiểu gen như trên lai phân tích thì kết quả thu được ở đời con sẽ như thế nào?

A 7,5% kén tròn, màu vàng: 7,5% kén bầu dục, màu trắng: 42,5% kén tròn, màu trắng: 42,5% kén bầu

dục, màu vàng

B 42,5% kén tròn, màu vàng: 42,5% kén bầu dục, màu trắng: 7,5% kén tròn, màu trắng: 7,5% kén bầu

dục, màu vàng

C 30% kén tròn, màu vàng: 30% kén bầu dục, màu trắng: 20% kén tròn, màu trắng: 20% kén bầu dục,

màu vàng

D 35% kén tròn, màu vàng: 35% kén bầu dục, màu trắng: 15 kén tròn, màu trắng: 15% kén bầu dục, màu

vàng

Câu 25 Trên một NST xét 3 gen A, B, D Khi đó, sự trao đổi chéo có thể chỉ xảy ra giữa A và B, hoặc có

thể chỉ xảy ra giữa B và D Những trường hợp này gọi là trao đổi chéo đơn Tuy nhiên, khi sự trao đổi chéo xảy ra đồng thời giữa A – B và B – D thì ta gọi đó là sự trao đổi chéo kép Cho cá thể có kiểu gen dị hợp tử đều về 3 gen trên với khoảng cách giữa A và B là 20cM, khoảng cách giữa B và D là 30cM và khoảng cách giữa A và D là 10cM Tỉ lệ giao tử aBD được tạo ra từ cơ thể trên là bao nhiêu? Giả sử rằng tần số của các cả thể có thể trao đổi chéo kép bằng tích các tần số trao đổi chéo đơn

Trang 5

A 0,02

B 0,06

C 0,03

D 0,01

Câu 26 Tế bào sinh tinh của một loài động vật có trình tự các gen trên cặp NST tương đồng số 1 là

D

ABC E

abcde và trên cặp NST tương đồng số 2 là

FGHIK fghik Loại tinh trùng có kiểu gen ABHIK và FGCDE

xuất hiện do cơ chế?

A Trao đổi chéo

B Chuyển đoạn nhiễm sắc thể

C Đảo đoạn NST

D Phân li độc lập

Câu 27 Ở một loài thực vật, xét 3 gen quy định 3 tính trạng khác nhau, trong đó mỗi gen gồm 2 alen và

các alen của một gen có quan hệ trội lặn hoàn toàn Cho một cá thể có kiểu gen

Ab

aB Dd tự thụ phấn Tỷ lệ

cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên ( A-B-D-) ở đời con là bao nhiêu? Biết rằng trong quá trình giảm phân, trao đổi chéo chỉ xảy ra ở cây đực với tần số hoán vị gen là 20%

A 18,75%

B 37,5%

C 6,25%

D 56,25%

Câu 28 Loài thực vật A có 12 NST Trong quá trình giảm phân sinh hạt phấn, một trao đổi chéo đơn đã

xảy ra ở cặp NST tương đồng số 1, 3 và 5 Số loại hạt phấn được tạo thêm so với trường hợp không có trao đổi chéo là:

A 508

B 128

C 448

D 64

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: A

Lai

AB

ab

DE

de x

AB ab

DE de

Hoán vị gen xảy ra ở hai giới, hoán vị giữa B và b với tần số 20%, E và e có tần số 40%

Tỷ lệ, thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn :

A-B-D-E-Xét riêng từng cặp:

AB

ab ×

AB

ab với f = 20% → aabb = 0,16 → A-B- = 0,5 + 0,16 = 0,66 DE

de ×

DE

de với f = 40%, ddee = 0,3× 0,3 = 0,09 → D-E- = 0,5 +0,09 = 0,59

Tỷ lệ A-B-D-E- là: 0,66 × 0,59 = 0,3894 = 38,94%

Câu 2: B

Trội về 3 tính trạng tạo ra từ các tổ hợp giao tử sau

AB De = 0,3AB * 0,4De =0,12

AB dE = 0,3AB * 0,4dE = 0,12

Ab DE = 0,2Ab *0,1DE=0,02

Trang 6

aB DE = 0,2aB * 0,1 DE = 0,02

Vậy ta có tổng sô 0,12+0,12+0,02+0,02 = 0,28

Câu 3: A

Ta có A-B-D-E- = (A-D-)x (B-E-)

Cạp NST 1 ta có (aadd)= 0,1x0,1=0,01

vậy A-D- = 0,5 + 0,01 =0,51

Tương tự cặp 2 ta có (bbee)=0,3 x 0,3 = 0,09

Vậy (B-E-) = 0,5 + 0,09 = 0,59

Vậy ta có A-B-D-E- = 0,51*0,59 = 0,3009 = 30,09%

Câu 4: C

Tế bào sinh tinh có kiểu gen

Ab

aB Dd, giảm phân có hoán vị gen giữa alen B và b.

Ab

aB sẽ tạo thành các giao tử

Dd giảm phân → D, d

Một tế bào sinh tinh giảm phân có hoán vị → 4 loại giao tử Các loại giao tử là:

Câu 5: C

Dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, A chiếm 15%

Aa → 1/2 A: 1/2 a

→ = 0,15 × 2 = 0,3

0,3 là giao tử liên kết → dị hợp đều

Tần số hoán vị gen = 40%

Câu 6: C

Dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, A chiếm 15%

Aa → 1/2 A: 1/2 a

→ = 0,15 × 2 = 0,3

0,3 là giao tử liên kết → dị hợp đều

Tần số hoán vị gen = 40%

Câu 7: A

Một tế bào sinh tinh

AB

ab giảm phân có hoán vị → 4 loại giao tử.:

Một tế bào sinh tinh → 4 giao tử

4 loại giao tử này sẽ có tỷ lệ 1:1:1:1

Câu 8: C

Một tế bào sinh tinh

AB

ab giảm phân có hoán vị → 4 loại giao tử, 2 loại giao tử hoán vị và ; 2 loại giao

tử liên kết và

Câu 9: C

Trang 7

Cơ thể P dị hợp các cặp gen, giảm phân có hoán vị gen ở Aa tạo ra chiếm 17,5% → giao tử hoán vị Tần số hoán vị gen = 17,5 × 2 = 35% → loại B, D

Câu 10: A

Vùng chín của cơ thể đực có AaBbCc tiến hành giảm phân bình thường

AaBbCc → 2^3 = 8 loại giao tử

= 4 giao tử ( có hoán vị)

Tổng số giao tử = 8× 4 = 32 → 16 giao tử liên kết, 16 giao tử hoán vị

Có 16 giao tử hoán vị → 8 tế bào

Số tế bào hoán vị = 1/3 số tế bào bình thường

Số loại giao tử là: 8× 3 = 24

Câu 11: B

Ngô 2n=20 → n=10, có 6 cặp NST tương đồng, mỗi cặp trao đổi chéo tại một chỗ

1 cặp không trao đổi chéo → 2 loại giao tử

1 cặp trao đổi chéo tại 1 điểm → 4 loại → 4^6 = 2^12

6 cặp trao đổi chéo → còn 4 cặp không trao đổi chéo → 2^4

Tổng số loại giao tử: 2^12 × 2^4 = 2^16

Câu 12: A

1000 tế bào phát sinh giao tử, kiểu gen

AB

ab giảm phân.

1000 tế bào → 4000 giao tử

240 tế bào có hoán vị → 240× 4 = 960 giao tử, trong đó có 480 giao tử liên kết và 480 giao tử hoán vị Tần số hoán vị gen = 480/ 4000 = 0,12 = 12%

Câu 13: D

có tần số hoán vị = 20%

Tỷ lệ ABD = abd sẽ bằng 40%, Abd=aBD =10%

Câu 14: B

800 tế bào sinh tinh → tạo thành 800 × 4 = 3200 giao tử

Aa 200 tế bào giảm phân → 800 tế bào → 400 giao tử liên kết và 400 giao tử hoán vị

Tần số hoán vị gen: 400 / 3200 = 12,5%

Câu 15: A

A-cao, a-thấp, B-hoa tím, b-hoa trắng, D-quả đỏ, d-quả vàng, E-quả tròn, e-quả dài

Trang 8

ab

DE

de x

AB

ab

DE de

Hoán vị cả hai giới, tần số B và b là 20%, E và e là 40%

AB

ab ×

AB

ab → f =20% → aabb = 0,16 → A-B- = 0,5 +0,16 = 0,66

DE

de ×

DE

de → f=40% → ddee = 0,09 → tỷ lệ D-E-: 0,5 +0,09 = 0,59

Tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn: A-B-D-E-: 0,66 × 0,59= 0,3894 =38,94%

Câu 16: D

Mỗi tính trạng do 1 gen quy định, trội hoàn toàn

AB

ab Dd ×

AB

ab dd → xảy ra hoán vị ở hai giới với f = 20%

Xét riêng từng cặp tính trạng

AB

ab ×

AB

ab → aabb = 0,4× 0,4 = 16%

Tỷ lệ kiểu hình A-B-: 0,5 + 0,16 = 0,66

Phép lai thứ hai: Dd × dd → 1/2 Dd: 1/2 dd

→ Tỷ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội: 0,66 × 1/2 = 33%

Câu 17: B

Hình dạng quả do Aa và Bb quy định A-B-: quả tròn, A-bb, aaB-, aabb: quả dài Màu sắc hoa do 1 gen quy định, D vàng trội so với d trắng

Lai phân tích thu được: Dài/ tròn = 3/1 , AaBb × aabb

Vàng/trắng = 1/1 → Dd × dd → cơ thể đem lai phân tích dị hợp 3 cặp gen → tỷ lệ khác phân ly độc lập

Có nhóm tỷ lệ lớn và nhóm có tỷ lệ nhỏ → có hoán vị gen

Xét tròn, vàng = A-D-bb = 7% = B × d

B = 14% × 0,5 B

14% → giao tử hoán vị → dị hợp chéo

Câu 18: C

2n=24 → n=12

Có 4 cặp có cầu trúc giống nhau → 1 loại giao tử

Giảm phân có 2 cặp trao đổi chéo đơn → 4× 4 = 16 giao tử

còn lại 6 cặp giảm phân bình thường → 2^6 giao tử

Số loại giao tử tối đa sẽ là: 4× 4 × 2^6 = 1024

Câu 19: A

Trang 9

aB Dd ×

Ab

aB Dd.

Số cá thể trội về 3 tính trạng chiếm 50,73%

Xét các phép lai nhỏ,

Ab

aB ×

Ab

aB và Dd × Dd

Dd × Dd → 3/4 trội; 1/4 lặn

→ tỷ lệ A-B-: 50,73: 3/4 = 67,64% = 50% + lặn về 2 tính trạng → lặn về hai tính trạng = 16,74% → lặn về 1 tính trạng = 50% - 2 ( lặn về hai tính trạng) = 50 - 2 × 17,64 = 14,72

F1 có kiểu hình lặn về một trong 3 tính trạng :

+ 2 trội của phép lai 1, 1 lặn phép lai 2 : 67,64 × 1/4 = 16,91

+ 1 trội của phép lai 1, 1 trội của phép lai 2 = 14,72 × 3/4 = 11,04

Tỷ lệ F1 là: 16,91 + 11,04 = 27,95

Câu 20: A

giảm phân bình thường → và

Khi có hoán vị gen: Bb và Dd với tần số 20% → là giao tử liên kết = 40%

Câu 21: A

Trong 200 tế bào, 40 tế bào giảm phân → hoán vị gen → 0,2 % số tế bào xảy ra hoán vị → 0,1% giao tử liên kết, 0,1% giao tử hoán vị

Tần số hoán vị = tỷ lệ giao tử có hoán vị gen = 0,1 = 10%

Câu 22: A

có hoán vị D và d với tần số 18%

Gọi a là số tế bào xảy ra hoán vị gen → 2a giao tử hoán vị gen

Mỗi tế bào sẽ tạo 4 loại giao tử, a tế bào hoán vị → 2a giao tử hoán vị và 2 a giao tử liên kết

Số giao tử tạo ra từ 1000 tế bào là: 1000 × 4 = 4000

Tần số hoán vị gen = 18% = 2a/4000 → a = 360

Số tế bào không xảy ra hoán vị gen = 1000 = 360 = 640

Câu 23: B

Hình dạng quả do Aa và Bb quy định A-B-: quả tròn, A-bb, aaB-, aabb: quả dài Màu sắc hoa do 1 gen quy định, D vàng trội so với d trắng

Lai phân tích thu được: Dài/ tròn = 3/1 , AaBb × aabb

Vàng/trắng = 1/1 → Dd × dd → cơ thể đem lai phân tích dị hợp 3 cặp gen → tỷ lệ khác phân ly độc lập

Có nhóm tỷ lệ lớn và nhóm có tỷ lệ nhỏ → có hoán vị gen

Xét tròn, vàng = A-D-bb = 7% = B × d

Trang 10

B = 14% × 0,5 B

14% → giao tử hoán vị → dị hợp chéo

Câu 24: D

Tần số trao đổi chéo đơn AD =10%, AB = 20%

BD =30cM , AD= 10cM, AB =20cM

Kiểu gen DAB/dab → giao tử aBD tạo ra do trao đổi chéo kép giữa D-b, B-d

Tần số trao đổi chéo bằng tích tần số trao đổi đơn = 0,1 × 0,2 = 0,02

Tỷ lệ giao tử aBD trao đổi chéo kép = 1/2× 0,02 = 0,01

Câu 25: D

Câu 26: B

Tế bào sinh tinh có trình tự gen trên cặp NST tương đồng và loại tinh trùng có kiểu gen

xuất hiện do cơ chế chuyển đoạn nhiễm sắc thể

Chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng

Câu 27: B

Ab

aB Dd tự thụ phấn.

Tỷ lệ cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng, trao đổi chéo chỉ xảy ra ở cây đực với f=20%

Xét riêng từng cặp tính trạng

Ab

aB×

Ab

aB Tỷ lệ A-B-: ( 0,4 × 0,5) × 2 + (0,1 × 1) = 0,5

Dd × Dd → 3/4 D-: 1/4 dd

Tỷ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội sẽ là: 0,5 × 3/4 = 37,5%

Câu 28: C

Loài thực vật có 12 NST, 2n=12 → n=6

Giảm phân bình thường → 2^6 = 64 loại giao tử

Giảm phân có trao đổi chéo đơn ở cặp 1, 3, 5 → 2^3 × 4^3 = 512

Số hạt phấn tạo thêm so với trường hợp không có trao đổi chéo là: 512 - 64 = 448

Ngày đăng: 21/01/2021, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w