Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau.. Theo lí th[r]
Trang 19 - Phương pháp giải bài tập hoán vị gen - Phần 4
Câu 1 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai (P)
AB ab
DE
de x
AB ab
DE
de trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát
sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E
và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:
A 38,94%
B 18,75%
C 56,25 %
D 30,25%
Câu 2 Một cơ thể có kiểu gen AB/abDe/dE được lai phân tích Biết: mỗi gen qui định 1 tính trạng, các
gen alen trội lặn hoàn toàn, khoảng cách giữa hai locus A và B là 40 cM; giữa hai locus D và E là 20 cM Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể Fa có kiểu hình trội về 3 tính trạng là bao nhiêu?
A 0,12
B 0,28
C 0,58
D 0,30
Câu 3 Nếu P :
Ad
aD
BE
be x
Ad
aD
BE
be
Mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen của cá thể đực và cái bằng nhau: f(A/ d) = 20%, f(B/E) = 40%; thì đời F1 có tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- chiếm tỉ lệ:
A 30,09%
B 42,75%
C 56,25%
D 75%
Câu 4 Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen
Ab
aB Dd giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa alen
B và b Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là
A ABD; abd hoặc ABd; abD hoặc AbD; aBd
B abD; abd hoặc ABd; ABD hoặc AbD; aBd
C ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD
D ABD; ABd; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; aBD
Câu 5 Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen dị hợp,
trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Nếu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
A 128
B 16
C 192
D 24
Câu 6 Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD =
15%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là
A Aa
Bd
bD ;f=30%
B Aa
Bd
bD ;f=40%
C Aa
BD
bd ;f=40%
Trang 2D Aa
BD
bd ;f=30%
Câu 7 Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen
AB
ab đã xảy ra hoán vị giữa
alen A và a Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
B 2 loại với tỉ lệ 1 : 1
C 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
D 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
Câu 8 Một tế bào sinh tinh có kiểu gen
AB
ab tiến hành giảm phân (có hoán vị gen), số loại giao tử được tạo
ra là:
A 1 loại
B 2 loại
C 4 loại
D 6 loại
Câu 9 Cơ thể P dị hợp các cặp gen giảm phân có hoán vị gen ở Aa tạo ra loại ABd chiếm tỉ lệ 17,5%
A Kiểu gen
d
AB
abd , tần số hoán vị 35%
B Kiểu gen
d
AB
abd , tần hoán vị 30%
C Kiểu gen
D d
Ab
aB , tần số hoán vị gen 35%
D Kiểu gen
D d
Ab
aB , tần số hoán vị gen 30%
Câu 10 Tại vùng chín của một cơ thể đực có kiểu gen AaBbCc
De
dE tiến hành giảm phân hình thành giao
tử Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và có 1/3 số tế bào xảy ra hoán vị gen Theo lý thuyết số lượng tế bào sinh dục chín tối thiểu tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa mang các gen trên là
A 24
B 16
C 32
D 12
Câu 11 Ở ngô 2n = 20 NST, trong quá trình giảm phân có 6 cặp NST tương đồng, mỗi cặp xảy ra trao đổi
chéo một chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là:
A 210 loại
B 216 loại
C 213 loại
D 214 loại
Câu 12 1000 tế bào phát sinh giao tử có kiểu gen
AB
ab tham gia giảm phân trong đó có 240 tế bào xảy ra
hoán vị Tần số hoán vị là
A 12%
B 24%
C 48%
D 6%
Câu 13 Quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen ABD/abd, tần số hoán vị 20% đã không xảy ra đột
biến, tỉ lệ giao tử Abd là:
A 40%
Trang 3B 20%
C 15%
D 10%
Câu 14 Một loài, có 800 tế bào phát sinh tinh có kiểu gen Aa
BD
bd giảm phân phát sinh giao tử, trong đó
có 200 tế bào xảy ra hoán vị gen Tần số hoán vị gen là
A 23%
B 12,5%
C 18,75%
D 35,5%
Câu 15 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai
AB ab
DE
de x
AB ab
DE
de trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh
giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e
có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:
A 38,94%
B 18,75%
C 56,25 %
D 30,25%
Câu 16 Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn ở phép lai:
AB
ab Dd x AB
ab dd, nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở đời con
chiếm tỷ lệ
A 30%
B 45%
C 35%
D 33%
Câu 17 Ở một loài, hình dạng quả do hai cặp gen (Aa và Bb quy định) Trong kiểu gen có cả A và B thì
cho quả tròn, các kiểu gen còn lại cho quả dài Màu sắc hoa do một gen quy định, hoa vàng trội so với hoa trắng Trong một phép lai phân tích thu được kết quả 42 quả tròn, hoa vàng; 108 quả tròn, hoa trắng; 258 quả dài, hoa vàng; 192 quả dài, hoa trắng Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai phân tích trên có thể là
A AD/ad Bb x ad/ad bb, hoán vị gen với tần số 28%
B Ad/aD Bb x ad/ad bb, hoán vị gen với tần số 28%
C AD/ad Bb x ad/ad bb, liên kết gen hoàn toàn
D Ad/aDBb x ad/ad bb, liên kết gen hoàn toàn
Câu 18 Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống nhau,
giảm phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là
A 16384
B 16
C 1024
D 4096
Câu 19 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân
không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau Tiến hành phép lai P:
AB ab
Dd x
AB
ab Dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ
lệ 50,73% Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ
A 27,95%
B 16,91%
C 22,43%
Trang 4D 11,04%
Câu 20 Cá thể có kiểu gen
D d
AB
ab Khi giảm phân có hoán vị gen ở cặp Bb và Dd với tần số 20% Loại
giao tử abd chiếm bao nhiêu phần trăm?
A 40%
B 20%
C 30%
D 10%
Câu 21 Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng hoán vị gen thì tần
số hoán vị giữa 2 gen bằng bao nhiêu ?
A 10%
B 20%
C 30%
D 40%
Câu 22 Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen
D d
A
a đã xảy ra hoán vị giữa alen D và d với tần số
18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào sinh tinh không xảy ra hoán vị giữa các alen D và d là:
A 640
B 820
C 360
D 180
Câu 23 Ở một loài, hình dạng quả do hai cặp gen (Aa và Bb quy định) Trong kiểu gen có cả A và B thì
cho quả tròn, các kiểu gen còn lại cho quả dài Màu sắc hoa do một gen quy định, hoa vàng trội so với hoa trắng.Trong một phép lai phân tích thu được 42 quả tròn, hoa vàng: 108 quả tròn, hoa trắng: 258 quả dài, hoa vàng: 192 quả dài hoa trắng Biết rằng màu sắc hoa là do một gen quy định
A
D
d
A
Bb
ad
dbb
a , hoán vị gen với tần số 28%
B
d
D
A
Bb
ad
dbb
a , hoán vị gen với tần số 28%
C
D
d
A
Bb
ad
dbb
a , liên kết gen hoàn toàn
D
d
D
A
Bb
ad
dbb
a , liên kết gen hoàn toàn
Câu 24 Ở tằm, alen A qui định kén tròn là trội so với alen a qui định kén bầu dục Alen B qui định kén
trắng là trội so với alen b qui định kén vàng Biết các gen nằm trên cùng một NST thường và hoán vị gen chỉ xảy ra ở tằm đực Người ta thấy trong 500 tế bào sinh tinh có kiểu gen Ab/aB tham gia quá trình giảm phân thì có 150 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị gen Nếu cho tằm đực có kiểu gen như trên lai phân tích thì kết quả thu được ở đời con sẽ như thế nào?
A 7,5% kén tròn, màu vàng: 7,5% kén bầu dục, màu trắng: 42,5% kén tròn, màu trắng: 42,5% kén bầu
dục, màu vàng
B 42,5% kén tròn, màu vàng: 42,5% kén bầu dục, màu trắng: 7,5% kén tròn, màu trắng: 7,5% kén bầu
dục, màu vàng
C 30% kén tròn, màu vàng: 30% kén bầu dục, màu trắng: 20% kén tròn, màu trắng: 20% kén bầu dục,
màu vàng
D 35% kén tròn, màu vàng: 35% kén bầu dục, màu trắng: 15 kén tròn, màu trắng: 15% kén bầu dục, màu
vàng
Câu 25 Trên một NST xét 3 gen A, B, D Khi đó, sự trao đổi chéo có thể chỉ xảy ra giữa A và B, hoặc có
thể chỉ xảy ra giữa B và D Những trường hợp này gọi là trao đổi chéo đơn Tuy nhiên, khi sự trao đổi chéo xảy ra đồng thời giữa A – B và B – D thì ta gọi đó là sự trao đổi chéo kép Cho cá thể có kiểu gen dị hợp tử đều về 3 gen trên với khoảng cách giữa A và B là 20cM, khoảng cách giữa B và D là 30cM và khoảng cách giữa A và D là 10cM Tỉ lệ giao tử aBD được tạo ra từ cơ thể trên là bao nhiêu? Giả sử rằng tần số của các cả thể có thể trao đổi chéo kép bằng tích các tần số trao đổi chéo đơn
Trang 5A 0,02
B 0,06
C 0,03
D 0,01
Câu 26 Tế bào sinh tinh của một loài động vật có trình tự các gen trên cặp NST tương đồng số 1 là
D
ABC E
abcde và trên cặp NST tương đồng số 2 là
FGHIK fghik Loại tinh trùng có kiểu gen ABHIK và FGCDE
xuất hiện do cơ chế?
A Trao đổi chéo
B Chuyển đoạn nhiễm sắc thể
C Đảo đoạn NST
D Phân li độc lập
Câu 27 Ở một loài thực vật, xét 3 gen quy định 3 tính trạng khác nhau, trong đó mỗi gen gồm 2 alen và
các alen của một gen có quan hệ trội lặn hoàn toàn Cho một cá thể có kiểu gen
Ab
aB Dd tự thụ phấn Tỷ lệ
cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên ( A-B-D-) ở đời con là bao nhiêu? Biết rằng trong quá trình giảm phân, trao đổi chéo chỉ xảy ra ở cây đực với tần số hoán vị gen là 20%
A 18,75%
B 37,5%
C 6,25%
D 56,25%
Câu 28 Loài thực vật A có 12 NST Trong quá trình giảm phân sinh hạt phấn, một trao đổi chéo đơn đã
xảy ra ở cặp NST tương đồng số 1, 3 và 5 Số loại hạt phấn được tạo thêm so với trường hợp không có trao đổi chéo là:
A 508
B 128
C 448
D 64
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: A
Lai
AB
ab
DE
de x
AB ab
DE de
Hoán vị gen xảy ra ở hai giới, hoán vị giữa B và b với tần số 20%, E và e có tần số 40%
Tỷ lệ, thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn :
A-B-D-E-Xét riêng từng cặp:
AB
ab ×
AB
ab với f = 20% → aabb = 0,16 → A-B- = 0,5 + 0,16 = 0,66 DE
de ×
DE
de với f = 40%, ddee = 0,3× 0,3 = 0,09 → D-E- = 0,5 +0,09 = 0,59
Tỷ lệ A-B-D-E- là: 0,66 × 0,59 = 0,3894 = 38,94%
Câu 2: B
Trội về 3 tính trạng tạo ra từ các tổ hợp giao tử sau
AB De = 0,3AB * 0,4De =0,12
AB dE = 0,3AB * 0,4dE = 0,12
Ab DE = 0,2Ab *0,1DE=0,02
Trang 6aB DE = 0,2aB * 0,1 DE = 0,02
Vậy ta có tổng sô 0,12+0,12+0,02+0,02 = 0,28
Câu 3: A
Ta có A-B-D-E- = (A-D-)x (B-E-)
Cạp NST 1 ta có (aadd)= 0,1x0,1=0,01
vậy A-D- = 0,5 + 0,01 =0,51
Tương tự cặp 2 ta có (bbee)=0,3 x 0,3 = 0,09
Vậy (B-E-) = 0,5 + 0,09 = 0,59
Vậy ta có A-B-D-E- = 0,51*0,59 = 0,3009 = 30,09%
Câu 4: C
Tế bào sinh tinh có kiểu gen
Ab
aB Dd, giảm phân có hoán vị gen giữa alen B và b.
Ab
aB sẽ tạo thành các giao tử
Dd giảm phân → D, d
Một tế bào sinh tinh giảm phân có hoán vị → 4 loại giao tử Các loại giao tử là:
Câu 5: C
Dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, A chiếm 15%
Aa → 1/2 A: 1/2 a
→ = 0,15 × 2 = 0,3
0,3 là giao tử liên kết → dị hợp đều
Tần số hoán vị gen = 40%
Câu 6: C
Dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, A chiếm 15%
Aa → 1/2 A: 1/2 a
→ = 0,15 × 2 = 0,3
0,3 là giao tử liên kết → dị hợp đều
Tần số hoán vị gen = 40%
Câu 7: A
Một tế bào sinh tinh
AB
ab giảm phân có hoán vị → 4 loại giao tử.:
Một tế bào sinh tinh → 4 giao tử
4 loại giao tử này sẽ có tỷ lệ 1:1:1:1
Câu 8: C
Một tế bào sinh tinh
AB
ab giảm phân có hoán vị → 4 loại giao tử, 2 loại giao tử hoán vị và ; 2 loại giao
tử liên kết và
Câu 9: C
Trang 7Cơ thể P dị hợp các cặp gen, giảm phân có hoán vị gen ở Aa tạo ra chiếm 17,5% → giao tử hoán vị Tần số hoán vị gen = 17,5 × 2 = 35% → loại B, D
Câu 10: A
Vùng chín của cơ thể đực có AaBbCc tiến hành giảm phân bình thường
AaBbCc → 2^3 = 8 loại giao tử
= 4 giao tử ( có hoán vị)
Tổng số giao tử = 8× 4 = 32 → 16 giao tử liên kết, 16 giao tử hoán vị
Có 16 giao tử hoán vị → 8 tế bào
Số tế bào hoán vị = 1/3 số tế bào bình thường
Số loại giao tử là: 8× 3 = 24
Câu 11: B
Ngô 2n=20 → n=10, có 6 cặp NST tương đồng, mỗi cặp trao đổi chéo tại một chỗ
1 cặp không trao đổi chéo → 2 loại giao tử
1 cặp trao đổi chéo tại 1 điểm → 4 loại → 4^6 = 2^12
6 cặp trao đổi chéo → còn 4 cặp không trao đổi chéo → 2^4
Tổng số loại giao tử: 2^12 × 2^4 = 2^16
Câu 12: A
1000 tế bào phát sinh giao tử, kiểu gen
AB
ab giảm phân.
1000 tế bào → 4000 giao tử
240 tế bào có hoán vị → 240× 4 = 960 giao tử, trong đó có 480 giao tử liên kết và 480 giao tử hoán vị Tần số hoán vị gen = 480/ 4000 = 0,12 = 12%
Câu 13: D
có tần số hoán vị = 20%
Tỷ lệ ABD = abd sẽ bằng 40%, Abd=aBD =10%
Câu 14: B
800 tế bào sinh tinh → tạo thành 800 × 4 = 3200 giao tử
Aa 200 tế bào giảm phân → 800 tế bào → 400 giao tử liên kết và 400 giao tử hoán vị
Tần số hoán vị gen: 400 / 3200 = 12,5%
Câu 15: A
A-cao, a-thấp, B-hoa tím, b-hoa trắng, D-quả đỏ, d-quả vàng, E-quả tròn, e-quả dài
Trang 8ab
DE
de x
AB
ab
DE de
Hoán vị cả hai giới, tần số B và b là 20%, E và e là 40%
AB
ab ×
AB
ab → f =20% → aabb = 0,16 → A-B- = 0,5 +0,16 = 0,66
DE
de ×
DE
de → f=40% → ddee = 0,09 → tỷ lệ D-E-: 0,5 +0,09 = 0,59
Tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn: A-B-D-E-: 0,66 × 0,59= 0,3894 =38,94%
Câu 16: D
Mỗi tính trạng do 1 gen quy định, trội hoàn toàn
AB
ab Dd ×
AB
ab dd → xảy ra hoán vị ở hai giới với f = 20%
Xét riêng từng cặp tính trạng
AB
ab ×
AB
ab → aabb = 0,4× 0,4 = 16%
Tỷ lệ kiểu hình A-B-: 0,5 + 0,16 = 0,66
Phép lai thứ hai: Dd × dd → 1/2 Dd: 1/2 dd
→ Tỷ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội: 0,66 × 1/2 = 33%
Câu 17: B
Hình dạng quả do Aa và Bb quy định A-B-: quả tròn, A-bb, aaB-, aabb: quả dài Màu sắc hoa do 1 gen quy định, D vàng trội so với d trắng
Lai phân tích thu được: Dài/ tròn = 3/1 , AaBb × aabb
Vàng/trắng = 1/1 → Dd × dd → cơ thể đem lai phân tích dị hợp 3 cặp gen → tỷ lệ khác phân ly độc lập
Có nhóm tỷ lệ lớn và nhóm có tỷ lệ nhỏ → có hoán vị gen
Xét tròn, vàng = A-D-bb = 7% = B × d
B = 14% × 0,5 B
14% → giao tử hoán vị → dị hợp chéo
Câu 18: C
2n=24 → n=12
Có 4 cặp có cầu trúc giống nhau → 1 loại giao tử
Giảm phân có 2 cặp trao đổi chéo đơn → 4× 4 = 16 giao tử
còn lại 6 cặp giảm phân bình thường → 2^6 giao tử
Số loại giao tử tối đa sẽ là: 4× 4 × 2^6 = 1024
Câu 19: A
Trang 9aB Dd ×
Ab
aB Dd.
Số cá thể trội về 3 tính trạng chiếm 50,73%
Xét các phép lai nhỏ,
Ab
aB ×
Ab
aB và Dd × Dd
Dd × Dd → 3/4 trội; 1/4 lặn
→ tỷ lệ A-B-: 50,73: 3/4 = 67,64% = 50% + lặn về 2 tính trạng → lặn về hai tính trạng = 16,74% → lặn về 1 tính trạng = 50% - 2 ( lặn về hai tính trạng) = 50 - 2 × 17,64 = 14,72
F1 có kiểu hình lặn về một trong 3 tính trạng :
+ 2 trội của phép lai 1, 1 lặn phép lai 2 : 67,64 × 1/4 = 16,91
+ 1 trội của phép lai 1, 1 trội của phép lai 2 = 14,72 × 3/4 = 11,04
Tỷ lệ F1 là: 16,91 + 11,04 = 27,95
Câu 20: A
giảm phân bình thường → và
Khi có hoán vị gen: Bb và Dd với tần số 20% → là giao tử liên kết = 40%
Câu 21: A
Trong 200 tế bào, 40 tế bào giảm phân → hoán vị gen → 0,2 % số tế bào xảy ra hoán vị → 0,1% giao tử liên kết, 0,1% giao tử hoán vị
Tần số hoán vị = tỷ lệ giao tử có hoán vị gen = 0,1 = 10%
Câu 22: A
có hoán vị D và d với tần số 18%
Gọi a là số tế bào xảy ra hoán vị gen → 2a giao tử hoán vị gen
Mỗi tế bào sẽ tạo 4 loại giao tử, a tế bào hoán vị → 2a giao tử hoán vị và 2 a giao tử liên kết
Số giao tử tạo ra từ 1000 tế bào là: 1000 × 4 = 4000
Tần số hoán vị gen = 18% = 2a/4000 → a = 360
Số tế bào không xảy ra hoán vị gen = 1000 = 360 = 640
Câu 23: B
Hình dạng quả do Aa và Bb quy định A-B-: quả tròn, A-bb, aaB-, aabb: quả dài Màu sắc hoa do 1 gen quy định, D vàng trội so với d trắng
Lai phân tích thu được: Dài/ tròn = 3/1 , AaBb × aabb
Vàng/trắng = 1/1 → Dd × dd → cơ thể đem lai phân tích dị hợp 3 cặp gen → tỷ lệ khác phân ly độc lập
Có nhóm tỷ lệ lớn và nhóm có tỷ lệ nhỏ → có hoán vị gen
Xét tròn, vàng = A-D-bb = 7% = B × d
Trang 10B = 14% × 0,5 B
14% → giao tử hoán vị → dị hợp chéo
Câu 24: D
Tần số trao đổi chéo đơn AD =10%, AB = 20%
BD =30cM , AD= 10cM, AB =20cM
Kiểu gen DAB/dab → giao tử aBD tạo ra do trao đổi chéo kép giữa D-b, B-d
Tần số trao đổi chéo bằng tích tần số trao đổi đơn = 0,1 × 0,2 = 0,02
Tỷ lệ giao tử aBD trao đổi chéo kép = 1/2× 0,02 = 0,01
Câu 25: D
Câu 26: B
Tế bào sinh tinh có trình tự gen trên cặp NST tương đồng và loại tinh trùng có kiểu gen
xuất hiện do cơ chế chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng
Câu 27: B
Ab
aB Dd tự thụ phấn.
Tỷ lệ cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng, trao đổi chéo chỉ xảy ra ở cây đực với f=20%
Xét riêng từng cặp tính trạng
Ab
aB×
Ab
aB Tỷ lệ A-B-: ( 0,4 × 0,5) × 2 + (0,1 × 1) = 0,5
Dd × Dd → 3/4 D-: 1/4 dd
Tỷ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội sẽ là: 0,5 × 3/4 = 37,5%
Câu 28: C
Loài thực vật có 12 NST, 2n=12 → n=6
Giảm phân bình thường → 2^6 = 64 loại giao tử
Giảm phân có trao đổi chéo đơn ở cặp 1, 3, 5 → 2^3 × 4^3 = 512
Số hạt phấn tạo thêm so với trường hợp không có trao đổi chéo là: 512 - 64 = 448