Hai cặp alen A,a và B,b tương tác bổ trợ với nhau quy định hình dạng quả theo tỷ lệ 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài, còn alen D quy định màu đỏ trội hoàn toàn so với d quy định màu trắng.. Các cặp[r]
Trang 1Ôn tập QLDT - Mỗi gen trên một NST - Đề 1
Câu 1 Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt màu đỏ với nhau, đời lai thu được 9/16 hạt mầu đỏ; 6/16 hạt
màu nâu: 1/16 hạt màu trắng Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật :
A tương tác phân li độc lập
B tương tác bổ trợ
C tương tác cộng gộp
D phân tính
Câu 2 Trong một gia đình,, mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, sinh được con gái kiểu gen
XAXaXa Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST, Kết luận nào sau đây dúng về quá trình giảm phân ở bố và mẹ
A Trong giảm phân I, ở bố NST giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường
B Trong giảm phân I, ở mẹ NST giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường
C Trong giảm phân II, ở bố NST giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường
D Trong giảm phân II, ở mẹ NST giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường
Câu 3 Một cá thể với kiểu gen AaBbDd sau 1 thời gian dài thực hiện giao phối gần, sẽ xuất hiện bao
nhiêu dòng thuần?
A 2
B 4
C 8
D 6
Câu 4 Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Trong
một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sau đây ?
A Thể không
B Thể ba
C Thể một
D Thể bốn
Câu 5 người ta gọi bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vi:
A bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST Y không có alen tương ứng trên NST X
B bệnh gây ra do đột biến gen trội trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y
C bệnh gây ra do đột biến gen trội trên NST Y không có alen tương ứng trên NST X
D bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y
Câu 6 Cơ thể có kiểu gen BbDd, một số tế bào sinh dục giảm phân không bình thường ở cặp Dd có thể
tạo ra các loại giao tử lệch bội là
A BDd, Bdd, BDD, BO
B BDd, B, BDD, Bdd, bDd, b, BDD, bdd
C BD, Bd, bD, bd
D BDD,BO, bdd, bO
Câu 7 Ở đậu hà lan, tính trạng hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn Tính trạng do một cặp gen nằm
trên NST thường qui định Thế hệ xuất phát cho giao phấn cây ♂ hạt trơn thuần chủng với cây ♀ hạt nhăn sau đó cho F1 giao phấn lại với cây mẹ ở thế hệ xuất phát Theo lí thuyết thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời sau là:
A 100% hạt trơn
B 100% hạt nhăn
C 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn
D 1 hạt trơn : 1 hạt nhăn
Câu 8 Ở phép lai AaBbCc x AaBbCc, tỉ lệ cơ thể mang 4 alen trội là:
A 27/64
B 15/64
C 3/64
D 9/64
Trang 2Câu 9 Bố mẹ đều có kiểu gen AaBbDd thì con lai kiểu gen AAbbdd chiếm tỉ lệ
A 1/32
B 1/16
C 1/8
D 1/64
Câu 10 cơ thể có kiểu gen AaBbDdEe(F1) khi cho lai phân tích thì số lượng các loại kiểu hình ở F2 sẽ là
bao nhiêu? (biết trội lặn hoàn toàn)
A 4
B 8
C 16
D 32
Câu 11 Thực hiên phép lai P: AaBBDdEe x AaBBDdEe Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdEe ở F1 là
A 1/32
B 1/16
C 0
D 1/64
Câu 12 Thực chất của hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là
A Sản phẩm của các gen khác locut tương tác nhau xác định 1 kiểu hình
B Nhiều gen cùng locut xác định 1 kiểu hình chung
C Các gen khác locut tương tác trực tiếp nhau xác định 1 kiểu hình
D Gen này làm biến đổi gen khác không alen khi tính trạng hình thành
Câu 13 Phép lai AaBbDd x Aa Bbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn hoàn toàn về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là
A 9/ 16
B 3/ 32
C 1/ 16
D 1/32
Câu 14 Nếu cho cây có kiểu gen AaBbCcDdEe tự thụ phấn thì xác suất để 1 hạt mọc thành cây có kiểu
hình A-bbC-D-ee là bao nhiêu? Biết rằng các cặp alen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
A 0,026
B 0,105
C 0,046
D 0,035
Câu 15 Ở một loài thực vật, khi cho các cây thuần chủng P có hoa màu đỏ lai với cây có hoa màu trắng,
F1 thu được tất cả các cây có hoa màu đỏ Cho các cây F1 lai với một cây có màu trắng, thế hệ sau thu được tỉ lệ kiểu hình là 5 cây hoa màu trắng: 3 cây hoa màu đỏ Ở loài thực vật này, để kiểu hình con lai thu được là 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ thì kiểu gen của cơ thể đem lai phải như thế nào?
A AaBb x aabb
B Aabb x aaBb hoặc AaBb x Aabb
C AaBb x Aabb
D AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Câu 16 Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp
(A1,a1,A2,a2,A3,a3),chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm Khi cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất được F1 Cho F1 giao phấn với nhau, tỷ lệ số cây có chiều cao 150cm là :
A 6/64
B 32/64
C 15/64
D 20/64
Câu 17 Lai giữa hai cây thuần chủng thân cao với thân thấp, F1 đều có thân cao Cho F1 lai với một cây
khác, F2 thu được 62,5% cây thân cao : 37,5% cây thân thấp Tính trạng chiều cao của cây di truyền theo qui luật nào?
A Tương tác bổ trợ kiểu 9 : 6 : 1
B Tương tác át chế kiểu 12 : 3 : 1.
C Tương tác tác bổ trợ kiểu 9 : 7
Trang 3D Tương tác át chế kiểu 13 : 3.
Câu 18 Lai hai giống bí ngô quả tròn có nguồn gốc từ hai địa phương khác nhau, người ta thu được F1 có
quả dẹt và F2 phân ly theo tỷ lệ 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài Phép lai phân tích F1 sẽ thu được tỉ lệ:
A 1 tròn: 2 dẹt: 1 dài
B 3 dẹt: 1 dài
C 1 dẹt: 2 tròn: 1 dài
D 3 tròn: 3 dẹt: 1 dài: 1 bầu
Câu 19 Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng
thụ tinh Tính theo lý thuyết phép lai giữa 2 cây tứ bội có kiểu gen Aaaa cho đời con có kiểu gen đồng hợp chiếm tỷ lệ :
A 1/4
B 1/9
C 17/18
D 4/9
Câu 20 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào
sau đây tạo ra ở đời con có 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?
A AaBbDd x aabbdd
B AaBbDd x AaBbDD
C AaBbdd x AabbDd
D AaBbDd x aabbDD
Câu 21 Lai con bọ cánh cứng cái có cánh màu nâu với con đực có cánh màu xám được F1 đều có cánh màu xám F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 là : 35 con cái có cánh màu nâu, 38 con cái có cánh màu xám, 78 con đực có cánh màu xám Kết luận về kết quả trên là :
A Ở loài bọ cánh cứng này thì XX là con đực, XY là con cái Gen qui định màu cánh nằm trên nhiễm sắc
thể thường
B Ở loài bọ cánh cứng này thì XX là con cái, XY là con đực Gen qui định màu cánh nằm trên nhiễm sắc
thể X
C Ở loài bọ cánh cứng này thì XX là con cái, XY là con đực Gen qui định màu cánh nằm trên nhiễm sắc
thể thường
D Ở loài bọ cánh cứng này thì XX là con đực, XY là con cái Gen qui định màu cánh nằm trên
nhiễm sắc thể X
Câu 22 Ở một loài thực vật, P thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản giao phấn với nhau
F1 thu được 100% cây thân cao Cho F1 tự thụ phấn F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp Tính theo lý thuyết, trong số các cây thân thấp thu được ở F2 thì tỉ lệ cây thuần chủng là :
A 3/16
B 1/7
C 3/7
D 1/3
Câu 23 Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a Cho biết không có đột
biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?
A Aa × aa
B XAXa × XAY
C AA × Aa
D XAXA × XaY
Câu 24 Sự tương tác giữa các gen không alen có thể nhận biết khi
A tiến hành lai hai cặp tính trạng mà ở F2 sự phân li kiểu hình của 2 cặp tính trạng là 9 : 3 : 3 :1
B sự phân li kiểu hình ở F2 là 3 trội : 1 lặn
C có sự biến đổi tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời F2 theo như phép lai 2 cặp tính trạng của MenĐen
D F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một trong 2 bên bố mẹ
Câu 25 Một loài thực vật gen A-: quy định cây cao, gen a: cây thấp; BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa
trắng Các gen di truyền độc lập P thuần chủng: cây cao, hoa trắng x cây thấp, hoa đỏ được F1, cho F1 lai với cây có kiểu hình thân thấp, hoa hồng tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
A 3 cao, đỏ: 3 cao, trắng: 6 thấp, hồng: 6 cao, hồng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ
Trang 4B 3 cao, đỏ: 3 cao, trắng: 2 thấp, hồng: 2 cao, hồng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ
C 6 cao, đỏ: 1cao, trắng: 2 cao, hồng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ: 2 thấp, hồng
D 1 cao, đỏ: 1cao, trắng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ: 2 thấp, hồng: 2 cao, hồng
Câu 26 Ở phép lai AaBbDd x aaBbdd, theo lí thuyết thì đời F1 có tỉ lệ số cá thể thuần chủng là:
A 12,5%
B 6,5%
C 18,75%
D 37,5%
Câu 27 Ở một loài thực vật, xét 3 cặp gen phân ly độc lập, tính trạng trội là trội hoàn toàn Phép lai
AaBbDd x AaBbDd cho F1 có tỷ lệ dị hợp 2 cặp gen, đồng hợp 1 cặp gen là
A 3/8
B 3/16
C 1/4
D 1/32
Câu 28 Hai cặp alen A,a và B,b tương tác bổ trợ với nhau quy định hình dạng quả theo tỷ lệ 9 dẹt: 6 tròn:
1 dài, còn alen D quy định màu đỏ trội hoàn toàn so với d quy định màu trắng Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau Phép lai nào cho tỷ lệ cây hoa đỏ, quả dẹt là 18,75%?
A AaBBDd x AABBDd
B AaBbDd x aabbDd
C AaBbDd x AaBbDd
D AaBbDd x AaBbdd
Câu 29 Kiểu gen AAbb được tạo ra từ phép lai: AaBb x AABb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A 3/8
B 1/8
C 4/8
D 1/4
Câu 30 Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng Trong phép lai phân tích một cây hoa
màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Có thể kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi
A một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính
B hai cặp gen liên kết hoàn toàn
C hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ (bổ sung)
D hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp
Câu 31 Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục
và 31 cây bí quả dài Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
A phân li độc lập
B liên kết gen hoàn toàn
C tương tác cộng gộp
D tương tác bổ trợ
Câu 32 Cho P: AaBB x AAbb Kiểu gen ở con lai được tự đa bội hóa thành (4n) là :
A AAAaBBbb
B AaaaBBbb
C AAAaBBBB và Aaaabbbb
D AAaaBBbb và AAAABBbb
Câu 33 Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa Quá trình
giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội ở đời con là
A 1/36
B 1/6
C 1/12
D 1/2
Câu 34 Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội
là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho số cá thể mang kiểu gen có
2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ lệ
A 3/32
Trang 5B 9/64
C 81/256
D 27/64
Câu 35 Lai hai giống ngô đồng hợp tử, khác nhau về 6 cặp gen, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng,
các cặp phân li độc lập nhau đã thu được F1 có 1 kiểu hình Khi tạp giao F1 với nhau, tính theo lí thuyết, ở
F2 có tổng số kiểu gen và số kiểu gen đồng hợp tử về cả 6 gen nêu trên là
A 729 và 32
B 729 và 64
C 243 và 64
D 243 và 32
Câu 36 Ở đậu Hà lan: Trơn trội so với nhăn Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn được F1 đồng loạt trơn
F1 tự thụ phấn được F2; Xác suất để bắt gặp ở F2 có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là bao nhiêu?
A 3/ 16
B 27/ 64
C 9/16
D 9/256
Câu 37 Hiện tượng tác động đa hiệu của gen là
A một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
B nhiều gen có thể tương tác với nhau để biểu hiện lên nhiều tính trạng khác nhau
C nhiều gen có thể tương tác với nhau để biểu hiện lên một tính trạng
D một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của một tính trạng
Câu 38 Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy
định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen
là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình hoa đỏ, thân cao chiếm tỉ lệ
A 25%
B 56,25%
C 6,25%
D 18,75%
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
F1 có 16 tổ hợp = 4.4
-> P : AaBb x AaBb
F1: 9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1 aabb
Kiểu hình : 9 hạt đỏ (A-B-) : 6 hạt nâu (A-bb ; aaB-) : 1 hạt trắng (aabb)
-> Tương tác bổ trợ
Câu 2: D
Bố: XAY
Mẹ : XAXa
Con: XAXaXa -> Xuất hiện XaXa chỉ có thể có nguồn gốc từ mẹ vì trong KG của bố không có Xa
-> ở Mẹ xảy ra rối loạn trong GP:
XAXa -(Nhân đôi)-> XAXAXaXa - (GPI) -> XAXA ; XaXa
Nếu Rối loạn trong GP II thì : XAXA -> XAXA ; O
Và XaXa -> XaXa ; 0
Vậy trong giảm phân II, ở mẹ NST giới tính không phân li , ở bố giảm phân bình thường cho ra 2 giao tử
XA và Y
Câu 3: C
Công thức
Vjết ra
AABBDD, AAbbDD, AABBdd, aaBBDD, AAbbdd, aaBBdd, aabbDD,aabbdd
Trang 6Câu 4: C
P: BB (đỏ) x Bb (đỏ)
F1: Phần lớn cây hoa đỏ (B-) : 1 vài hoa trắng (b-)
Thấy: BB giảm phân bình thường luôn cho
B-Bb giảm phân cho giao tử B và b
F1 xuất hiện hoa trắng (b-), tức là không được nhận alen B từ cây hoa đỏ có KG BB
( Do Kiểu gen BB rối loạn trong giảm phân, chỉ tạo giao tử BB )
-> Cây hoa trắng là thể đột biến : 2n - 1 (thiếu 1 NST)
Câu 5: D
Do bệnh mù màu và máu khó đông là bệnh do gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y
→ Ở nam giới : Do có bộ NST XY nên chỉ cần có 1 alen lặn trong kiểu gen đã biểu hiện bệnh
→ Bệnh thường gặp ở nam giới hơn, vì thế người ta gọi bệnh mù màu và máu khó đông là bệnh của nam giới
Câu 6: B
Bb -> B, b (GP bình thường)Dd -> D, d (GP bình thường)
Dd -> Dd, 0 ( Rối loạn GPI)
Dd -> DD, dd ( Rối loạn GPII)
Vậy ta có các giao tử là :
-Giao tử bình thường : BD, Bd
- Giao tử đột biến : BDd, B, BDD, Bdd, bDd, b, bDD, bdd
Câu 7: D
A: Hạt trơn, a: Hạt nhăn
A >> a
Ptc: ♂ AA x ♀ aa
F1: Aa
F1 x ♀ aa: Aa x aa
F2: 1 Aa : 1 aa
( 1 hạt trơn : 1 hạt nhăn)
Câu 8: B
Tỷ lệ cơ thể mang 4 gen trội là:
6C4 / 4^3
= 15/64
Câu 9: D
P: AaBbDd x AaBbDd
Xét từng cặp:
Aa x Aa -> F: 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa
Tương tự với Bb x Bb và Dd x Dd
-> Con lai có kiểu gen AAbbdd chiếm tỉ lệ: 1/4 1/4 1/4 = 1/64
Câu 10: C
P: AaBbDdEe x aabbddee
Xét riêng từng cặp:
Aa x aa -> TLKH: ( 1 : 1 )-> 2 kiểu hình
tương tự với các cặp còn lại
-> Số lượng các loại kiểu hình ở F2: 2^4 = 16
Câu 11: C
Aa x Aa -> 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa
BB x BB -> 100% BB
Dd x Dd -> 1/4 DD : 1/2 Dd : 1/4 dd
Ee x Ee -> 1/4 EE : 1/2 Ee : 1/4 ee
-> Tỉ lệ KG AaBbDdEe ở F1 = 1/2 0 1/2 1/2 = 0
Câu 12: A
Trang 7Các gen không alen là các gen khác locut
-> Tương tác giữa các gen không alen là sản phẩm của các gen khác locut tương tác nhau xác định 1 kiểu hình
Câu 13: D
Xét riêng từng cặp:
Aa x Aa -> 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa
Bb x bb -> 1/4 BB : 1/2 Bb : 1/4 bb
Dd x dd -> 1/2 Dd : 1/2 dd
Tỷ lệ kiểu hình lặn hoàn toàn về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là:
1/4 1/4 1/2 = 1/32
Câu 14: A
Xét riêng từng cặp:
Aa x Aa -> 3/4 A- : 1/4 aa
Tương tự với các cặp còn lại
-> Xác suất để 1 hạt mọc thành cây có kiểu hình A-bbC-D-ee là:
3/4 (A-) 1/4 (bb) 3/4 (C-) 3/4 (D-) 1/4 (ee) = 0,0264
Câu 15: D
F2: 5 trắng : 3 đỏ = 8 tổ hợp = 4 2
-> F1: AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb
Đỏ :
A-B-Trắng: aaB- , A-bb, aabb
Để F2' thu được tỉ lệ : 3 trắng : 1 đỏ = 4 tổ hợp = 2 2 = 4.1
( 4 1 ) -> Kiểu gen là AaBb x aabb
( 2 2 ) -> Kiểu gen là aaBb x Aabb
Câu 16: D
Cây cao nhất có KG là: a1a1a2a2a3a3
Cây thấp nhất có KG là: A1A1A2A2A3A3
F1: A1a1A2a2A3a3
Cây có chiều cao 150 cm là cây bị thấp đi : 210 - 150 = 60 cm
-> cây cao 150 cm có chứa 3 alen trội trong KG
Cây đó có tỉ lệ là : 6C3/2^6 = 20/64
Câu 17: D
F2: 62,5% cây thân cao : 37,5% cây thân thấp
-> Cao / thấp = 5/3
Tỉ lệ 5 : 3 xuất hiện ở 2 kiểu tương tác là 9 :7 và 13: 3
Lai cây cao với cây thấp F1 toàn cây cao,
mà F2 tỉ lệ cây cao 5/8 vậy nó thuộc tương tác 13 :3
Câu 18: C
F2: 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài = 16 tổ hợp = 4 4
-> F1 có kiểu gen : AaBb
F2 : 9( A-B-) Dẹt : 6 Tròn ( 3A-bb + 3 aaB-) : 1 dài (aabb)
Lai phân tích F1 : AaBb x aabb
(1/2 Aa : 1/2 aa)(1/2 Bb : 1/2 bb)
Fa: 1/4 AaBb : 1/4 Aabb : 1/4 aaBb : 1/4 aabb
1/4 Dẹt : 1/2 Tròn : 1/4 dài
Câu 19: A
P:Aaaa x Aaaa
G: (1/2 Aa : 1/2 aa) (1/2 Aa : 1/2 aa)
F1: 1/4 AAaa : 1/2 Aaaa : 1/4 aaaa
-> Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp = 1/4
Câu 20: B
18 loại kiểu gen = 3 3 2
4 loại kiểu hình = 2 2 1
2 cặp gen phải dị hợp ( để mỗi cặp gen cho 3 loại kiểu gen khác nhau và 2 loại kiểu hình khác nhau) : AaBb
x AaBb
Trang 8Câu 21: D
F2 phân li theo tỉ lệ : 35 con cái có cánh màu nâu, 38 con cái có cánh màu xám, 78 con đực có cánh màu xám
-> Gen qui định màu cánh nằm trên NST X
F1: Toàn cánh xám -> Cánh Xám là tính trạng trội
F1: XAXa x XAY
F2: XAXA : XAY : XAXa : XaY
F2: 2 Xám (XAXA + XAXa) : 1 Xám (XAY): 1 Nâu (XaY)
Vậy XX : Đực, XY: cái
Câu 22: C
tỉ lệ F2 9 cao : 7 thấp
=> tính trạng do 2 cặp gen không alen tương tác bổ trợ
=> tỉ lệ đồng hợp trong số cây trắng là 1/7AAbb+1/7aaBB+1/7aabb=3/7
Câu 23: D
1 gen có hai alen là A và a tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen chứng tỏ gen thuộc vùng không tương đồng trên NST giới tính X
Kiểu gen XAY hay XaY luôn cho 2 loại giao tử XA, Y hoặc Xa , Y
Để đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1 thì Kiểu gen còn lại chỉ cho 1 loại giao tử -> KG đó là XaXa hoặc XAXA
-> XAXA x XaY
Câu 24: C
Sự tương tác giữa các gen không alen có thể nhận biết khi có sự biến đổi tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời F2 theo như phép lai 2 cặp tính trạng của MenĐen ( Biến đổi tỉ lệ kiểu hình từ tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1)
Ví dụ: Tương tác bổ sung có tỉ lệ 9:7
Câu 25: D
Ptc: Cây cao,hoa trắng x cây thấp, hoa đỏ
AAbb x aaBB
F1: AaBb (Cây thân cao, hoa hồng)
F1 x cây thân thấp, hoa hồng : AaBb x aaBb
Xét riêng từng cặp : Aa x aa => TLKH:(1 cao : 1 thấp)
Bb x Bb -> TLKH (1 Đỏ : 2 Hồng : 1 Trắng)
=> F2:( 1 cao: 1 thấp).(1 đỏ: 2 hồng : 1 trắng)= 1 cao, đỏ: 2 cao, hồng: 1 cao, trắng: 1 thấp, đỏ: 2 thấp, hồng:
1 thấp, trắng
Câu 26: A
Xét riêng từng cặp:
Aa x aa -> F1: 1/2 Aa : 1/2 aa
Bb x Bb -> F1: 1/4 BB : 1/2 Bb : 1/4 bb -> Đồng hợp (AA + aa) = 1/2
Dd x dd -> F1: 1/2 Dd : 1/2 dd
Vậy F1 có tỉ lệ số cá thể thuần chủng là: 1/2 1/2 1/2 = 1/8 = 12,5%
Câu 27: A
P: AaBbDd x AaBbDd
Xét riêng từng cặp : Aa x Aa => 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa
=> Tỷ lệ đồng hợp (aa + AA)= 2.1/4=1/2
Tỷ lệ dị hợp Aa = 1/2
Tương tự với cặp Bb x Bb và Dd x Dd cũng cho tỷ lệ đồng hợp và dị hợp đều bằng 1/2
=> Để F1 có tỷ lệ 2 Dị hợp, 1 đồng hợp = (1/2)^2 1/2 2C3 = 3/8
(Vì 3 phép lai có vai trò tương đương, cứ 2 trong 3 phép lai sẽ cho ra đồng hợp)
Câu 28: B
F : 9 det (A- B -) : 6 tròn (3 A- bb : 3 aaB-) : 1 dài (aabb)
-> 1 KG của P phải là AaBbDd
Tỷ lệ cây hoa đỏ, quả dẹt (A-B- D-) là 18,75% = 3/16 = 1/2 1/2 3/4
-> Aa x aa -> 1/2 Aa
Bb x bb -> 1/2 Bb
Dd x Dd -> 3/4 D- : 1/4 dd
-> AaBbDd x aabbDd
Trang 9Câu 29: B
Aa x AA -> 1/2 AA : 1/2 Aa
Bb x Bb -> 1/4 BB : 1/2 Bb : 1/4 bb
Tỉ lệ kiểu gen AAbb = 1/2 1/4 = 1/8
Câu 30: C
Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỷ lệ 3 trắng: 1 đỏ → cây hoa đỏ đem lai phân tích dị hợp 2 cặp gen ( tạo 4 loại giao tử) → Màu sắc hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung với nhau
Khi có mặt 2 gen trội → kiểu hình, có mặt 1 trong 2 gen trội hoặc k có gen trội nào → quy định kiểu hình khác
Câu 31: D
Lai bí quả tròn với nhau, đời con thu được tỷ lệ 9 bí tròn: 6 bí bầu dục: 1 bó quả dài
Tỷ lệ 9:6:1 → quy luật tương tác bổ trợ
Câu 32: D
AaBB × AAbb → AaBb và AABb → tự đa bội hóa
AaBb → AAaaBBbb ; AABb → AAAABBbb
Câu 33: C
Cà chua tứ bội AAaa × Aa → kiểu gen đồng hợp tử trội: AAA = 1/6× 1/2 = 1/12
Câu 34: A
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định 1 tính trạng,gen trội là trội hoàn toàn AaBbDdHh × AaBbDdHh → cá thể mang 2 cặp đồng hợp và 2 cặp dị hợp: (1/4)^2 × (1/2)^2 × 4C2 = 6/64 = 3/32
Câu 35: B
Lai hai giống ngô đồng hợp tử, khác nhau 6 cặp gen → các cặp phân li độc lập
Tạp giao F1 với nhau Số kiểu gen 3^6= 729 kiểu gen
Số kiểu gen đồng hợp: 2^6 = 64
Câu 36: B
Ở đậu Hà Lan, trơn trội so với nhăn Hạt trơn × hạt nhăn → hạt trơn → hạt trơn đồng hợp ( AA) → hạt trơn F1 (Aa) → Aa × Aa → 3/4 A-:1/4aa
3 quả hạt trơn và 1 hạt nhăn là: (3/4)^3 × 1/4 x 4C3 = 27/64
Câu 37: A
Hiện tượng đa hiệu của gen: Một gen có thể tác động lên sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
Câu 38: C
xét tính trạng màu hoa: AaBb x aabb
=> hoa đỏ A-B- = 0,25
xét tính trạng chiều cao cây : Dd x Dd => thân cao dd = 0,25
=> kiểu hình hoa đỏ,thân cao = 0,25.0,25 = 0,0625