tuyến xâm nhiễm dạng xơ chai,đôi khi độ xâm nhiễm quá cao sẽ không hình thành bướu mà chỉ thấy thay đổi cấu trúc vú. (nguyên nhân âm giả trên siêu âm )..[r]
Trang 1SIÊU ÂM TUYẾN VÚ
Trang 2Phần I
I Kỹ thuật siêu âm tuyến vú
- Đầu dò linear có tần số cao >= 7,5 Mhz ,độ ly giải cao
- Đầu dò phải luôn vuông góc với mặt da
- Khi đè đầu dò thì các cấu trúc nằm sâu quan sát được rõ hơn
hinhanhykhoa.com
Trang 3- Mô mỡ thâm nhập vào tuyến vú dễ
chẩn đoán nhầm bướu vú,thường
gặp ở phụ nữ trung lưu (dùng đầu dò
đè vào cấu trúc đó để phân biệt mỡ hay bướu )
- Khảo sát vú phải khảo sát cả hố nách
Trang 4Đầu dò vuông góc với da
Trang 5II.Tuyến vú bình thường
1.Vài nét về giải phẫu
Mô tuyến vú dầy ở ¼ trên ngoài
- 3 thành phần chính của vú:ống tuyến ,mô sợi và mô mỡ Tùy theo sự phân bố các thành phần này mà tạo hình ảnh rất đa dạng của tuyến vú
- Có 15-20 thùy/vú và 38-80 tiểu thùy/thùy
- Mãn kinh thì tuyến vú thoái triển chứa rất nhiều mô mỡ
Trang 6• Lớp mỡ sau tuyến vú chỉ thấy ở người
mập Các bóng lưng do dây chằng Cooper tạo ra sẽ mất đi khi ép vú
- Khoảng 30 tuổi bắt đầu có sự thoái triển
đầu tiên của tuyến vú
Trang 7Đơn vi tiểu thùy - ống tận: đơn vị giải phẫu nhỏ nhất của tuyến vú
Trang 82 Giải phẫu siêu âm
• ➔ống tuyến vú, ống gian tiểu thùy, ống tận cùng, tiểu thùy , đơn vị tiểu thùy – ống tận.
• ➔mô liên kết: gian thùy chứa mô sợi, mỡ
• + Mỡ sau vú.
• + Núm vú: ngay sát đầu dò, có bóng lưng Hình bầu dục, tròn.
• + Vùng sau núm vú: ống sữa chánh song song chùm tia.
• + Tuyến vú phụ, thường gặp nhất là ở hố náøch, trong mô mỡ dưới da
Trang 9Mỡ dưới da Dây chằng Cooper Khối sợi-tuyến Mỡ sau tuyến vú
Cơ ngực lớn
Trang 10hinhanhykhoa.com
Trang 12• Những biến đổi bình thường và thay đổi theo tuổi của tuyến vú :
- Tuổi dậy thì :Các ống tuyến chưa phân
nhánh
- Vú của người trẻ :Lớp mỡ rất ít,mô tuyến thường nhiều hơn mô sợi ,khá đồng nhất
hinhanhykhoa.com
Trang 13- Tuổi trung niên :Hình ảnh vú đa dạng Hình ảnh của đảo tuyến (# tiểu thùy) dễ lầm với bướu
- Tuổi mãn kinh:Vú thoái triển nhiều ,vú mỡ hay vú sợi-mỡ tùy theo mô vú còn nhiều
hay ít
- Thai và cho con bú :Tuyến vú tăng sản
Trang 14hinhanhykhoa.com
Trang 15- Ở nam:Vú chứa ít ống tuyến ,lớp mỡ tùy theo thể tạng mà dày hay mỏng
- Thay đổi sợi bọc :Là hiện tượng thường sảy ra trong quá trình biến đổi của tuyến
vú do sự tác động của nội tiết
Trang 16Tuyến vú nữ độc thân
hinhanhykhoa.com
Trang 19Tuyến vú giai đọan tiết sữa
Trang 20Tuyến vú cho con bú
hinhanhykhoa.com
Trang 21Cách xác định vị trí của sang thương: sang thương ở vú bên
nào, vị trí mấy giờ và cách núm vú bao nhiêu
Trang 22PHẦN II: BỆNH LÝ BƯỚU LÀNH TÍNH
I.Bướu sợi tuyến :
1 Bướu sợi tuyến điển hình
- Nữ trẻ ,có 1 hay nhiều bướu ở 1 hay 2 vú
- Bướu hình bầu dục ,giới hạn rõ,mô tuyến
vú chung quanh đồng dạng ,bóng lưng
bên ,tăng âm sau, đồng nhất,mô tuyến vú trước và sau bướu có thể bị ép dẹp nhưng không xâm lấn
Trang 23• Độ tăng âm nhiều ít,có hay không thậm
chí có bóng lưng phụ thuộc vào số lượng
mô sợi có trong bướu.Bướu càng nhiều
mô tuyến thì càng tăng âm phía sau ,càng nhiều mô sợi càng làm giảm âm
- D/W <0,8(hình bầu dục) ,trục bướu hướng theo các ống tuyến
- Độ hồi âm của bướu có thể kém,rất kém hay = mô mỡ
- Di động:ép dẹp và di động
Trang 30hinhanhykhoa.com
Trang 32II BƯỚU DIỆP THỂ :
- Giống bướu sợi tuyến về lâm sàng và
bệnh học:thường gặp ở nữ sau 45
tuổi.Bướu quá to có thể gây loét da
- Về siêu âm :Có 3 hình thái
+ Nếu bướu đặc dễ lầm với bướu sợi tuyến + Nếu bướu có hóa nang bên trong rất dễ
chẩn đoán bướu diệp thể
+ Nếu bướu hoại tử nhiều dễ lầm lẫn với
ung thư vú
Trang 35III BƯỚU NHÚ TRONG ỐNG DẪN SỮA
Trang 362 Siêu âm : Có 3 dạng:Trong ống ,trong
Trang 37Các lọai dịch tiết và mối tương quan
Thai dãn ống sữa ,bệnh lý vú:u nhú gai,thay đổi sợi bọc ,ung thư
Trang 38Trong ống
Trang 39Trong nang
Trang 40Dạng đặc
Trang 41IV BƯỚU MỠ VÀ BƯỚU SỢI TUYẾN MỠ 1.Bướu mỡ
- Thường nằm trong mô mỡ dưới da nhiều hơn trong mô tuyến và mỡ sau tuyến
-Siêu âm :Bướu có hình bầu dục ,giới hạn rõ ,ép dẹp ,độ hồi âm bằng mô mỡ Một số
trường hợp có echo dày hoặc kém hơn
Trang 42Những bướu trong mô mỡ dưới da có độ echo bằng mô mỡ rất khó nhận biết trên siêu âm
-Khi bướu nằm trong mô mỡ có echo kém
dễ lầm với bướu sợi tuyến
Trang 452 Bướu sợi tuyến –mỡ (Hamartom)
+Hiếm gặp :Gồm mô mỡ và mô sợi Nếu
thành phần sợi được gọi là
adenolipome.Hamartom có kích thước
thay đổi ,có thành phần là tiểu thùy tuyến
vú được bao bọc bởi mô mỡ và mô sợi
bình thường
+ Hình ảnh siêu âm :Là bướu dạng đặc giới
hạn rõ,echo kém có thể giảm âm Hình
ảnh thay đổi do sự thay đổi các thành
phần trong bướu
Trang 47V .THAY ĐỔI SỢI BỌC TUYẾN VÚ
-Mô tuyến vú được cấu tạo bởi : mô sợi ,mô tuyến, mô đệm
Tất cả các thành phần được sắp xếp 1 cách có trật tự và phát triển đồng đều nhau.Khi 1 trong những thành phần
nêu trên phát triển bất thuờng và
không còn trật tự thì được gọi là thay đổi sợi bọc tuyến vú.(TĐSB).
Trang 49-Phân loại bệnh:
+Hoá sợi của vú :bệnh nhân đau vú (thường trước mỗi chu kỳ kinh).
+Bệnh nang: thường gặp nhất (là những bọc dịch đơn thuần, thường là lành tính).
+Tăng sản tuyến lành tính : có thể tạo u , biến đổi bản chất theo thời gian, dễ lầm với tổn
thương ác tính (cần phải theo dõi kỹ).
Trang 50Có thể trên 1 người kết hợp nhiều loại thay đổi sợi bọc khác nhau.
Thay đổi sợi bọc tuyến vú đơn thuần là 1 thay đổi lành tính của vú ,nhưng cũng có
tỷ lệ nhỏ biến đổi bản chất theo thời
gian.Vì vậy tuỳ theo loại mà bác sĩ chuyên khoa hẹn tái khám theo thời gian khác
nhau
-Lời khuyên: tốt nhất khi có thay đổi sợi
bọc tuyến vú nên hẹn bệnh nhân tái khám mỗi 6 tháng 1 lần
Trang 53PHẦN III:TỔN THƯƠNG DẠNG VIÊM
I.Nhiễm trùng :
• Nang abcess hóa :Nang bờ không
đều,không đồng nhất ,gồm phần đặc và nang,tăng âm do có dịch bên trong
Trang 58II Viêm hiếm khác:
-Lao vú:Nguyên phát,thứ phát
+ Tuyến vú có sang thương nốt,giới hạn rõ ,có xơ hóa
+ Lâm sàng giống K dạng loét
+ Siêu âm không đặc hiệu:Đôi khi thấy
abces lạnh ở thành ngực dạng khuy áo.+ Abes dưới quầng vú
Trang 59Có 3 dạng lao vú
1.Dạng nốt
-Lâm sàng :Giới hạn rõ ,phát triển chậm
,đau ít Thường tạo thành khối,lớn dần và xâm nhiễm da Về sau trở nên đau do lở loét hay tạo mủ trong xoang ống tuyến vú Rất khó phân biệt với carcinom
Trang 60- Siêu âm: Khối echo kém đường viền rõ hoặc khối dạng nang phức tạp.
-Nhũ ảnh; Nốt đậm độ cao ,giới hạn rõ ,tròn hay bầu dục ,halo(+),ít tổn thương da,thay đổi hình dạng và bờ trên 2 thế chụp
Trang 622.Dạng lan tỏa
• Lâm sàng:Hay viêm lao gieo rắc :Rất
nhiều ổ nhỏ có thể tạo dò Vùng da tương ứng dày,có thể lở loét Thường có hạch nách
• Siêu âm= Khối echo kém đường viền rõ
• Nhũ ảnh:Vú cản quang cao dày ,đau phù nề,giống ung thư dạng viêm
Trang 66PHẦN IV Nang-thay đổi lành tính của vú
–nữ hóa tuyến vú
I.Nang và dãn ống sữa
1.Lâm sàng:Tuổi từ 35-55,không tăng kích thước và số lượng sau mãn kinh.Không triệu chứng trừ khi nang lớn nhanh ,biến chứng như dịch trong nang đỏ hay dịch
vàng trong
Trang 67Tuy nhiên nguyên nhân tạo ra do nội tiết
cũng có thể chỉ tạo ra 1 nang duy nhất hay trong vô số các nang tạo ra do nội tiết có thể có 1 nang do tắc nghẽn
Trang 683.Siêu âm
a.Nang điển hình :Bờ đều và ép dẹp,tăng
âm sau
Hình dạng nang;Nang to có hình cầu và ép cấu trúc xung quanh.Nang nhỏ dẹp ,bờ không đều khó phân biệt với dãn ống
tuyến
Nhiều nang nằm gần nhau có bờ đa cung ,vách ngăn mỏng giữa các nang ,có bóng lưng bên và di động không nhiều
Trang 72b.Nang không điển hình
Tổn thương có hình nang nhưng không phải nang điển hình
Nguyên nhân:Cặn tế bào,sữa,máu ,chất
viêm.
1 số đặc điểm riêng
-Nang có cặn
-Nang có bóng lưng và echo trong nang
-Nang có vôi hóa
-Nang sau FNAC
-Dày vách nang do viêm,sau phẫu thuật
.Chẩn đoán phân biệt với áp xe Đôi khi
thấy áp xe lạnh ở thành ngực dạng khuy áo.
Trang 74Nang có cặn
Trang 75Nang xuất huyết
Trang 76Nang nhiễm trùng
Trang 774.Chỉ định chọc hút nang vú
-Nang to
-Tất cả những nang không điển hình
-Do tâm lý hay đau do chèn ép
Nang vú rất hay gặp trong quá trình khảo
sát siêu âm tuyến vú ,việc chọc hút nang chỉ nên tiến hành khi đúng chỉ định.Ngược lại việc đánh giá nang tạo thành do
nguyên nhân nội tiết hay là hậu quả của bít lòng ống,chèn ép từ ngoài vào là điều quan trọng
Trang 78Bọc sữa: hình ảnh SA phụ thuộc sự cô đặc sữa, dựa vào LS là
cần thiết.
Trang 85III.Tạo hình
1.Nhằm làm tăng thể tích tuyến vú
-Đặt túi nước hay bơm silicone
-Biến chứng sớm hay trễ
-Siêu âm :Thấy hình ảnh túi không biến
chứng,túi rách ,túi cũ Siêu âm không phát hiện được bao xơ ,đôi khi thấy dải dày
sáng trên bề mặt túi
-Bơm silicone tạo hạt silicone bên cạnh
phần silicone lan tràn vào trong mô mỡ
(Hình ảnh bão tuyết )
2.Nhằm giảm thể tích tuyến vú đối với người
có tuyến vú quá lớn
Trang 93- U điển hình :Lõi echo kém và halo
echo dày bao quanh,bóng lưng không đồng nhất có thể thấy vi vôi hóa trong u.
Trang 94LÀNH TRUNG GIAN ÁC
to +/- đều rõ (+) (-) tăng
Đa cung
Mô mỡ Không đều
to
Không đổi
Không đều
>0,8 rất kém không đồng nhất nhỏ
+/- không đều không rõ (-)
(+) giãm
Trang 95CARCINÔM OTV XÂM LẤN:
70 – 80% >90% CÓ TẠO U NÊN CÓ THỂ PHÁT HIỆN TRÊN SA.
Trang 96Xâm nhiễm mo mỡ Tuyến vú đứt đoạn
Trang 97Xaâm nhieãm da
Trang 103b Những đặc điểm khác
- Xâm nhiễm mô mỡ dưới
- Dãn ống sữa :Do bướu làm tắc nghẽn ống ,thành ống dầy
- Xâm nhiễm dây chằng Cooper:Dây chằng dầy ,ngắn,co kéo da,cơ ngực ,hạch
Trang 1062 Carcinom tiểu thùy xâm lấn
- 10% thường 2 bên hay đa ổ Ở dạng xâm nhiễm lan tỏa khó phát hiện trên siêu âm
và nhũ ảnh
- Siêu âm :Thường giống carcinom ống
tuyến xâm nhiễm dạng xơ chai,đôi khi độ xâm nhiễm quá cao sẽ không hình thành bướu mà chỉ thấy thay đổi cấu trúc vú
(nguyên nhân âm giả trên siêu âm )
Trang 1073 Carcinom dạng keo (nhầy): 5% gặp ở
người già
- Mô học có 2 loại :
+ Dạng đồng nhất ,phát triển chậm ,tiên lượng tốt
+ Dạng hỗn hợp :Tiên lượng xấu .
Trang 108Hình ảnh siêu âm đa dạng
+ Dạng đồng nhất :giới hạn rõ ,bờ đều hay
đa cung ,cấu trúc echo kém giống mô mỡ dưới da nên dễ lầm với bướu mỡ hay đảo mỡ,nhất là đối với người mãn kinh,nên
Trang 109CAR Nhầy
Trang 1104.Carcinom dạng tủy
-Hiếm gặp khoảng <5%,tiên lượng tốt
-Bướu to nằm ở ngoại biên ,giới hạn rõ,ít xâm nhiễm da
- Siêu âm :Giới hạn rõ ,tròn hay đa
cung.D/W cao ,bờ kém đều không
halo.Cấu trúc echo rất kém ,không đồng nhất,thường có hoại tử hay xuất huyết trong bướu,ít calci,không bóng lưng,di động nhưng không ép dẹp.Siêu âm màu không có giá trị
Trang 1125.Carcinom dạng viêm
- Chiếm khoảng 1-3%,tiên lượng xấu
- Chẩn đoán dựa vào lâm sàng :Đau ,tăng thể tích tuyến vú ,da phù nề đỏ,co kéo
núm vú ,hạch nách có thể hạch 2 bên do dẫn lưu bạch huyết ,chỉ khoảng ½ trường hợp có u
Trang 113- Siêu âm :Da dầy sáng do phù nề.Mỡ tăng
độ echo ,mất phân cách giữa mỡ và
tuyến
+ Dãn tĩnh mạch dưới da
+ Dãn hệ bạch huyết
+ Bướu không phải luôn luôn phát hiện
được ,nếu thấy có bướu thì bướu đó
giống carcinom ống tuyến xâm lấn
+ Hạch :ở nách,cạnh ức,dưới và trên đòn
Trang 114CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CAO
-Tuổi già >66 % phụ nữ > 5o tuổi
- Màu da:Trắng>đen ,người do thái,nữ
tu và người tầng lớp cao
-Tuổi có kinh đầu tiên sớm ,tuổi mãn
kinh trễ,tuổi sanh con đầu tiên >30 tuổi,không có con
-Trọng lượng cơ thể sau mãn
kinh:Người béo phì
- Nguy cơ cao gấp 5 lần đối với bệnh
nhân đã mổ ung thư vú 1 bên
Trang 115Tiền căn ung thư vú của gia đình:Là mối liên quan giá trị nhất là ung thư xảy ra
trước mãn kinh và 2 bên vú.Nguy cơ gấp
2 lần khi mẹ hoặc chị bị ung thư.Nguy cơ gấp 3 lần nếu cả 2 cùng mặc bệnh.25% bệnh nhân có gene di truyền mắc ung thư sớm hơn 10 năm 20% đám vi vôi hóa là ung thư vú
Trang 117-K vú di căn;Xương ,phổi ,gan
-K di căn vú :
+Hiếm khi thấy ung thư vú bên này di căn qua vú bên kia
Trang 120Hạch trong vú
Thường gặp khi chụp nhũ ảnh,siêu âm khó phát hiện
Hình bầu dục ,giới hạn rõ,bờ đều,thấu
quang bên trong
Trang 123Lymphom nguyên phát di cănvú
Trang 124CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG