Công tác kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp FDI giúp phát hiện điểm bất hợp lý, sai trái trong tổ chức thực hiện để kịp thời điều chỉnh hoặc kiến nghị việc điều chỉnh p[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đầu tư nước ngoài đã và đang mang lại lợi ích cho tất cả các nước trên thế giới, cả nước nhận đầu tư và nước đi đầu tư Lợi ích nhất là việc bổ sung vào năng lực vốn trong nước phục vụ đầu tư mở rộng và phát triển kinh tế, đồng thời tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đa dạng hóa rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận và góp phần vào việc phát triển kinh tế các nước
Đối với Việt Nam, một nước đang phát triển, cần có một nguồn vốn đầu tư rất lớn trong khi khả năng tích lũy vốn trong nước còn nhiều hạn chế, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế xã hội là vấn đề mang tính chiến lược Hơn nữa, cạnh tranh thu hút vốn đầu tư cũng đang diễn ra quyết liệt giữa nước
ta và nhiều nước khác trong khu vực và trên thế giới nhất là các nước khu vực Đông
và Nam Âu, khu vực Đông Nam Á với hoàn cảnh tương tự, nhưng có một số mặt lợi thế hơn ta
Do vậy, muốn thu hút có hiệu lực dòng vốn đầu tư nước ngoài giúp cho phát triển kinh tế trong nước, cần phải có sự thay đổi trong cách thức quản lý nhà nước
Thích ứng với yêu cầu đó, học viên lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm thu hút có hiệu lực nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý
công của mình
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương được kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước nhằm thu hút có hiệu lực vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước nhằm thu hút có hiệu lực vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý của nhà nước nhằm thu hút có hiệu lực vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đến năm 2020
Trang 2CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI
Trong chương I, tác giả tập trung làm rõ vấn đề về 1 Cơ sở lý luận và ảnh hưởng của FDI đối với sự phát triển của nước nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm khái niệm, ảnh hưởng của FDI đến nền kinh tế, các hình thức FDI, các yếu
tố ảnh hưởng đến thu hút FDI tại các nước nhận FDI; 2 Nội dung chủ yếu của quản
lý nhà nước trong hoạt động thu hút FDI gồm khái niệm, mục tiêu, nội dung quản lý nhà nước như hoạch định chiến lược quy hoạch thu hút FDI; ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách thu hút vốn FDI, thực hiện các biện pháp xúc tiến đầu tư
và kiểm soát hoạt động thu hút vốn FDI
1 Hoạch định chiến lược, quy hoạch thu hút FDI:
Thông qua các công cụ, chiến lược kế hoạch để định hướng các doanh nghiệp FDI theo đúng mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước Việc xây dựng chiến lược quy hoạch cần thống nhất quan điểm, nhận thức, tiếp nhận kinh nghiệm thành công của các nước có cùng điều kiện để xây dựng thể chế, tạo lập môi trường đầu tư
và kinh doanh hấp dẫn Xây dựng chiến lược, kế hoạch thu hút FDI cần phải có tính động, không được khép kín mà phải có sự liên kết giữa các vùng và các địa phương, đảm bảo lợi ích của cả hai bên Để thực hiện tốt chức năng này phải xây dựng thống nhất tổ chức bộ máy quản lý thích hợp trên cơ sở phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp và tối ưu các chức năng quản lý của các bộ phận trong bộ máy quản lý hoạt động FDI
Bên cạnh đó, với tình hình hiện tại, quy hoạch không thể chạy theo số lượng mà cần quan tâm đến chất lượng dự án, theo quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh của thị trường Nhà nước phải xây dựng kế hoạch hiêu quả, sát với tình hình thực tế hiện nay; cần chú trọng công tác dự báo, ̣định hướng, cập nhật thông tin trong nước và quốc tế, cơ chế linh hoạt trước biến động của thị trường trong nước
và quốc tế
2.Ban hành và tổ chức thực hiện chính sách thu hút FDI
Trang 3Các chính sách thu hút FDI có thể kể đến như: Chính sách đảm bảo đầu tư, chính sách cơ cấu đầu tư, chính sách tài chính và các công cụ khuyến khích tài chính, chính sách lao động, tạo môi trường thuận lợi cho thu hút vốn FDI
Chính sách đảm bảo đầu tư
Trong quá trình thu hút FDI, đảm bảo sở hữu cho các nhà ĐTNN luôn là vấn
đề được đặt ra hàng đầu đối với các nước nhận đầu tư Các nước nhận đầu tư phải
có những quy định cụ thể để đảm bảo quyền sở hữu về vốn và tài sản đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài, đảm bảo về quyền không tước đoạt, sung công hay quốc hữu hóa đối với tài sản hợp pháp của nhà đầu tư, đảm bảo đền bù trong trường hợp tài sản của nhà đầu tư bị phá hủy do xung đột khủng bố trong nội bộ nước nhận đầu tư hoặc các thiệt hại liên quan đến rủi ro chính trị… để họ có thể yên tâm khi đầu tư
Chính sách về cơ cấu đầu tư
Trong chính sách này xác định rõ những địa bàn, những ngành và lĩnh vực
mà nhà đầu tư nước ngoài được tự do đầu tư, những ngành, lĩnh vực đòi hỏi một số điều kiện nhất định khi đầu tư và những địa bàn lĩnh vực được khuyến khích hoặc hạn chế đầu tư
Chính sách tài chính và các công cụ khuyến khích tài chính:
Chính sách thuế: thời gian miễn thuế, chính sách thuế đối với các doanh nghiệp tại các địa bàn đặc biệt như khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu vực đang gặp khó khăn đang được khuyến khích đầu tư Các mức ưu đãi tài chính, tiền tệ dành cho vốn ĐTNN trước hết phải đảm bảo cho các chủ đầu tư tìm kiếm được lợi nhuận cao nhất trong điều kiện kinh doanh chung của khu vực và của mỗi nước để khuyến khích họ đầu tư vào trong nước và những nơi, những ngành mà Chính Phủ muốn khuyến khích đầu tư
Chính sách tiền tệ: quản lý các công cụ điều hành tiền tệ của nước phát nhận
đầu tư như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất và tỷ giá hối đoái trong một thời gian nhất định
Chính sách đất đai: Các chính sách về sở hữu đất đai, thời gian giao và cho thuê đất đai, quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất, các chính sách miễn, giảm thuê
Trang 4đất, mặt bằng kho bãi, mặt nước, mặt biển…Các chính sách đất đai đi liền với các chính sách quản lý kinh doanh các bất động sản này
Chính sách lao động:
Các chính sách về việc phát triển lực lượng lao động để đáp ứng như cầu về
số lượng và chất lượng của các doanh nghiệp ĐTNN, quy định việc thiết kế các chương trình đào tạo để thay thế lao động nước ngoài bằng lao động trong nước
Tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Môi trường chính trị:
Một môi trường chính trị ổn định với thể chế pháp lý hoàn thiện là một trong những ưu tiên của các nhà ĐTNN khi xem xét đầu tư tại một đất nước khác
Môi trường pháp lý
Hệ thống pháp luật kinh doanh, hành chính khoa học, hiệu quả và rõ ràng giúp các nhà ĐTNN thuận tiện hơn trong việc áp dụng và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đối với nước nhận đầu tư
Chính sách cải cách hành chính trong thẩm định và cấp giấy phép đầu tư, giảm bớt các thủ tục hành chính đối với nhà đầu tư Thực hiện giảm dần thời gian thẩm định và cấp giấy phép
Chính sách chống tham nhũng: Nhà nước thực hiện triệt để chính sách chống tham nhũng trên toàn bộ hệ thống
Quy định về quyền sở hữu trí tuệ: Quy định này nhằm đảm bảo quyền sở hữu
về phát minh, sáng chế, nhãn hiệu thương mại
Môi trường kinh doanh:
Nền kinh tế ổn định với mức lạm phát ổn định, cơ sở hạ tầng tốt là tiền đề để thu hút các nhà ĐTNN tham gia đầu tư có chất lượng theo đúng định hướng phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam
Việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng là điều kiện tiên quyết cho để các chủ đầu tư nước ngoài có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai trên thực tế các dự án đầu tư dã cam kết
1.2.3.3 Thực hiện hoạt động xúctiến đầu tư (XTĐT) có hiệu lực
Trang 5Xúc tiến đầu tư đóng vai trò quan trọng trong thu hút đầu Làm tốt khâu
XTÐT cũng là tiền đề quan trọng để lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực với những dự án đầu tư tốt, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu lực thu hút đầu tư, thực hiện thành công tái cơ cấu đầu tư
Ở cấp quốc gia, hoạt động xúc tiến đầu tư thực hiện trên mô hình rộng khắp mang tính bao trùm trên tất cả các địa phương trên cả nước, các ngành nghề và mang tính chất dàn trải
Hoạt động xúc tiến đầu tư bao gồm: Xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư, xây dựng hình ảnh đất nước, xây dựng các mối quan hệ quốc tế, lựa chọn cơ hội và mục tiêu đầu tư, cung cấp dịch vụ và hỗ trợ đầu tư, đánh giá giám sát công tác đầu
tư
1.2.3.4.Kiểm soát hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Mục tiêu:
Công tác kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp FDI giúp phát hiện điểm bất hợp lý, sai trái trong tổ chức thực hiện để kịp thời điều chỉnh hoặc kiến nghị việc điều chỉnh pháp luật, chính sách về đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật
Ngoài ra, việc thẩm tra để sàng lọc bớt các nhà đầu tư thiếu năng lực là cần thiết nhưng để quản lý các dự án đầu tư FDI hiệu lực, khâu hậu kiểm sau cấp phép là quan trọng nhất
Các hình thức kiểm soát hoạt động của các dự án, doanh nghiệp có vốn FDI: Phân loại dự án FDI để có các biện pháp tương ứng trong quá trình quản lý của nhà nước với dự án đầu tư nước ngoài, tăng hiệu lực thu hút những dự án thực
sự có chất lượng, đảm bảo hiệu quả kinh tế và xã hội của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM THU HÚT CÓ HIỆU LỰC VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 -2012
Chương 2 tác giả trình bày các nội dung chính sau 1) Bối cảnh thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2008 -2012 và kết quả thu hút FDI trong năm năm qua 2)
Trang 6Thực trạng quản lý nhà nước nhằm thu hút vốn FDI tại Việt Nam từ 2008 -2012 3) Đánh giá quản lý nhà nước và nhận xét nguyên nhân của các điểm yếu cũng như điểm mạnh của quản lý nhà nước trong thời gian qua
2.1 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn
2008 - 2012
2.1.1 Bối cảnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam:
Với việc tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam được coi
là tiếp tục mở cửa nền kinh tế để tiếp nhận các dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn hơn bao giờ hết Tuy nhiên, giai đoạn từ 2008 – 2012, tình hình kinh tế thế giới có những biến động phức tạp, khó đoán, bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt của các nước láng giềng có cùng điểu kiện nhưng lại có kinh nghiệm quản lý và thu hút vốn FDI lâu đời hơn Việt Nam đã khiến cho dòng vốn đầu tư trực tiếp nước nước ngoài vào Việt Nam có xu hướng giảm
2.1 2 Kết quả thu hút vốn FDI tại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2012:
Trong phần này, tác giả tổng hợp số liệu thống kê về thu hút FDI trong giai đoạn 2008 -2012 trên hai phương diện: số lượng (dự án đăng ký, số lượng giải ngân, kết quả xuất nhập khẩu ) và chất lượng vốn FDI (so với mục tiêu phát triển kinh tế đã đề ra của đất nước) để thấy được kết quả của hiệu lực của công tác quản
lý nhà nước đối với thu hút vốn FDI
2.2.Thực trạng quản lý nhà nước nhằm thu hút có hiệu lực FDI giai đoạn
2008 – 2012
Phần này tác giả nêu lên thực trạng công tác quản lý nhà nước: 1)Việc hoạch định quy hoạch thu hút vốn FDI theo ngành, vùng, đối tác; 2) ban hành tổ chức thực hiện các chính sách đối với thu hút FDI, tạo lập môi trường thu hút đầu tư tiến dần đến hoàn hảo và phù hợp với thông lệ quốc tế; 3) Hoàn thiện hoạt động xúc tiến đầu tư; 4) Hoạt động kiểm soát thu hút FDI
2.3.Đánh giá quản lý nhà nước nhằm thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn
2008 – 2012:
Trang 7Đánh giá kết quả quản lý nhà nước đối với thu hút FDI theo 2 tiêu chí: 1) Tiêu chí thu hút vốn FDI trong 5 năm qua.2) Đánh giá theo nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút FDI
Nhận xét nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến kết quả trên
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM THU HÚT CÓ HIỆU LỰC VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM ĐẾN 2020
Chương này tác giả trình bày 3 nội dung chính: 1) Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm thu hút có hiệu lực FDI vào Việt Nam đến năm 2020; 2) Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với FDI; 3) Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm thu hút có hiệu lực vốn FDI cùng một số kiến nghị của tác giả
3.1.1.Quan điểm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đến 2020
Để thực hiện có thể thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế với mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa đến năm
2020, việc thu hút FDI có hiệu lực cần theo các định hướng:
Một là, tạo bướcchuyển mạnh từ chạy theo số lượng sang chọn lọc dự án có chất lượng với công nghệ cao, thân thiện với môi trường
Hai là, tăng cường các dự án lớn, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu
Ba là, tạo điều kiện tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài với nhau và với các doanh nghiệp trong nước, phù hợp với lợi ích tổng thể của quốc gia
Bốn là, chuyển dần thu hút FDI với lợi thế giá nhân công rẻ sang cạnh tranh bằng nguồn nhân lực chất lượng cao
Muốn thực hiện tốt các định hướng trên, quan điểm về quản lý nhà nước được hoạch định như sau:
- Thứ nhất, về hoạch định chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài: Thu hút đầu
tư nước ngoài có định hướng và có chọn lọc vào các lĩnh vực quan trọng: công nghệ
Trang 8cao, công nghiệp phụ trợ, phát triển cơ sở hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực; chế biến nông sản, phát triển các vùng khó khăn, nông nghiệp và nông thôn, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, các ngành có tỷ trọng xuất khẩu lớn; các ngành có ý nghĩa về an sinh xã hội (khám chữa bệnh, công nghiệp dược, vacxim, sinh phẩm), bảo đảm môi trường
và an ninh quốc gia
- Thứ hai, về hoạch định chính sách pháp luật quản lý thu hút đầu tư FDI:
Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch phải được quy định và điều chỉnh trong một văn bản quy phạm pháp luật cấp đạo luật, nhằm tránh tình trạng mất cân đối, cấp phép tràn lan, gây dư thừa, lãng phí, hiệu quả đầu tư thấp trong bối cảnh việc cấp phép và quản lý đầu tư đã được phân cấp về các địa phương
- Thứ ba, về hoạt động xúc tiến đầu tư: XTĐT có trọng tâm, trọng điểm rõ
ràng, và gắn với mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Xúc tiến đầu tư sẽ được thực hiện theo kế hoạch, định hướng rõ ràng, tránh chồng chéo
- Thứ tư, về quản lý nhà nước sau cấp phép: Quản lý nhà nước cần được
thiết kế để các thể chế có thể kiểm soát và giảm khả năng độc quyền của nhà đầu tư nước ngoài Phát huy sức mạnh của FDI và hạn chế tác động tiêu cực mà nó mang lại cần nâng cao năng lực khu vực kinh tế trong nước, xây dựng môi trường cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
3.1.2.Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước
3.1.2.1 Hoàn thiện hoạch định quy hoạch chiến lược thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: vào các dự án có chất lượng, có giá trị gia tăng cao,
sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, phát triển kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển dịch vụ hiện đại, tăng cường thu hút các dự án quy mô lớn, sản phẩm có tính cạnh tranh cao, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc gia, từ đó xây dựng, phát triển hệ thống các ngành, doanh nghiệp phụ trợ, khuyến khích các dự án công nghiệp chuyển dần từ gia công sang sản xuất, lựa chọn các nhà đầu tư lớn, có uy tín
Trang 9đầu tư phát triển thị trường tài chính, chú trọng đến các dự án có quy mô vừa và nhỏ phù hợp với từng ngành kinh tế, từng địa phương
3.1.2.2 Hoàn thiện đường lối chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, cạnh tranh minh bạch tại Việt Nam
Xây dựng pháp luật theo nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất, ổn định, tạo điều kiện thuận lợi hơn, định hướng lâu dài ngày càng phù hợp hơn với thông lệ quốc tế, nhất là khi Việt Nam đã trở thành thành viên tích cực của các tổ chức toàn cầu hóa như WTO, Diễn đàn kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương, ASEAN…
3.1.2.3 Hoàn thiện pháp luật về XTĐT và công tác xúc tiến đầu tư nước ngoài
Công tác xúc tiến đầu tư cần được đổi mới, nâng cao chất lượng và cần được điều chỉnh bằng một văn bản quy phạm pháp luật tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho công tác quản lý nhà nước, cơ chế phối hợp và tổ chức thực hiện hoạt động này
3.1.2.4 Hoàn thiện việc đổi mới công tác kiểm tra giám sát, tăng hậu kiểm đối với các dự án FDI
Công tác kiểm tra đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, hoạt động kiểm tra gắn với mục đích hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả theo quy định của pháp luật Tránh tình trạng lạm dụng kiểm tra để gây nhũng nhiễu làm giảm uy tín và hiệu lực của quản lý nhà nước gây e ngại đối với các nhà đầu tư nước ngoài
3.2.Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm thu hút có hiệu lực vốn FDI vào Việt Nam đến 2020
Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm thu hút có hiệu lực vốn FDI vào Việt Nam đến 2020 được tác giả chia làm các nhóm giải pháp lớn như giải pháp
về chiến lược quy hoạch thu hút FDI, nhóm giải pháp về ban hành và thực hiện chính sách thu hút FDI, nhóm giải pháp về tạo môi trường đầu tư nhằm thu hút mạnh mẽ FDI, nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư, kiểm soát các hoạt động thu hút
Trang 10đầu tư cùng một số các giải pháp khác Tác giả cũng nêu một số kiến nghị thực hiện giải pháp
KẾT LUẬN
Trong tiến trình phục hồi, phát triển kinh tế sau suy thoái và hướng tới một
xã hội ngày càng tiến bộ văn mình, Việt Nam đã và đang rất cần sự hỗ trợ về vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý từ hoạt động FDI
Với việc tăng cường quản lý nhà nước trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế chính trị toàn cầu từ 2008 đến nay, Việt Nam đã tạo nên được những bước tiến quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước nhằm thu hút có hiệu lực dòng vốn FDI vào phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước bao gồm: Xây dựng chiến lược quy hoạch thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; Xây dựng hệ thống chính sách, pháp luật thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, xây dựng hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức bộ máy quản lý FDI và xây dựng quy trình thanh kiểm tra các dự án FDI
Từ những nghiên cứu về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn trong hoạt động quản lý nhà nước nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có hiệu lực, luận văn trình bày những thành tựu quản lý nhà nước trong thu hút có hiệu lực vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, xác định định hướng thu hút vốn FDI trong giai đoạn tới Luận văn cũng đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tạo thế và lực của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta trong giai đoạn tới