1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Bài tập có đáp án chi tiết về di truyền và biến dị cấp tế bào luyện thi THPT quốc gia phần 23 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

7 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 14,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là.. Thể đa [r]

Trang 1

12 - Luyện tập đột biến số lượng NST - P2

Câu 1 Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBb Nếu tế bào của loài tham gia giảm phân

mà NST kép AA không phân li ở giảm phân 2, bộ NST trong các giao tử có thể là:

C AAB, B,ab hoặc AAb, b, Ab D AaB và b hoặc Aab và B

Câu 2 Một loài sinh vật có 2n = 24 Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt, đã tạo ra các tế

bào con có tổng số 576 nhiễm sắc thể đơn Thể đột biến thuộc dạng

Câu 3 Xét một tế bào có kiểu gen Aaa, kiểu gen này có thể được hình thành từ cơ thể lưỡng bội

do đột biến:

A Đa bội và dị bội B ĐB gen và ĐB dị bội.

Câu 4 Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của đột biến?

A Sản lượng sữa của một giống bò giữa các kì vắt sữa thay đổi theo chế độ dinh dưỡng.

B Một bé trai có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tai thấp, hàm bé.

C Lợn con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.

D Một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu đỏ.

Câu 5 Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một

tế bào của thể tứ bội khi đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là

Câu 6 Cơ chế phát sinh thể một là do sự không phân li nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân

xảy ra ở

A tất cả các cặp nhiễm sắc thể B một cặp nhiễm sắc thể.

C ba cặp nhiễm sắc thể D vài cặp nhiễm sắc thể.

Câu 7 Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau:

(1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là

A (1) và (4) B (1) và (3) C (3) và (4) D (2) và (4).

Câu 8 Thể đa bội lẻ

A có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.

B có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n + 1.

C thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

D có khả năng sinh sản hữu tính.

Câu 9 Trong số các thể đột biến sau đây, thể không tìm thấy ở người là:

A thể đa bội B thể ba C thể một D thể đột biến gen trội Câu 10 Các cơ thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường vì

A bộ NST có số lượng lớn hơn bình thường.

B bộ NST có hình dạng thay đổi bất thường.

C cơ thể đa bội lẻ có sức sống và sức sinh sản kém.

Trang 2

D bộ NST bị lệch, trở ngại cho quá trình giảm phân.

Câu 11 Điểm khác nhau cơ bản giữa dạng tứ bội so với dạng lưỡng bội không phải là ở điểm

nào sau đây?

A Dạng tứ bội bị bất thụ, không có khả năng sinh sản hữu tính.

B Dạng tứ bội có sức sống, khả năng sinh trưởng và chống chịu cao hơn dạng lưỡng bội.

C Dạng tứ bội có cơ quan sinh dưỡng to hơn, năng suất cao hơn dạng lưỡng bội.

D Dạng tứ bội có số lượng nhiễm sắc thể gấp đôi dạng lưỡng bội.

Câu 12 Giao phấn cây cà chua lưỡng bội thuần chủng có quả đỏ với cây cà chua lưỡng bội quả

vàng thu F1 đều có quả đỏ Xử lý côsixin để tứ bội hóa các cây F1 rồi chọn 2 cây F1 tùy ý giao phấn với nhau Ở F2 thu 253 cây quả đỏ và 23 cây quả vàng Phát biểu nào sau đây là đúng về 2 cây F1 này?

A Một cây là 4n, cây còn lại là 2n.

B Cả 2 cây F1 đều là 4n do đa bội hóa thành công

C Cả 2 cây F1 đều là 2n do đa bội hóa không thành công

D Có 1 cây là 4n, 1 cây là 3n.

Câu 13 Xét cặp gen dị hợp Bb đều dài bằng nhau và nằm trên 1 cặp NST tường đồng Mỗi gen

đều có 120 vòng xoắn Gen trội chứa 30% Adenin, gen lặn có 4 loại đơn phân bằng nhau Cho 2 cây có cùng kiểu gen nói trên giao phấn, trong số các hợp tử F1 xuất hiện loại hợp tử chứa 1680 Guanin Kiểu gen của loại hợp tử trên là:

Câu 14 Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có

1200 nuclêôtit Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau Cho hai cây đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199 Kiểu gen của loại hợp tử này là

Câu 15 Một loài có 2n = 14 Quá trình nguyên phân liên tiếp 4 lần của một hợp tử của loài đòi

hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 147 nhiễm sắc thể đơn Biết thế hệ tế bào cuối cùng nhiễm sắc thể chưa nhân đôi Thể đột biến thuộc dạng

A thể đa B thể tam bội C thể một D thể tứ bội.

Câu 16 Trong các tế bào sinh dưỡng của một thể dị bội, bộ NST bị thừa 2 chiếc thuộc 2 cặp

NST đồng dạng khác nhau Thể dị bội này được gọi là thể

Câu 17 Ở một tế bào sinh dục của loài A xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 NST Tế

bào này giảm phân có thể tạo ra

A một loại giao tử duy nhất.

B hai loại giao tử bình thường với tỉ lệ bằng nhau.

C bốn loại giao tử gồm 1 loại giao tử bình thường, 3 loại giao tử có chuyển đoạn.

D bốn loại giao tử gồm 3 loại giao tử bình thường, 1 loại giao tử có chuyển đoạn.

Câu 18 Xác định tỉ lệ mỗi loại giao tử bình thường được sinh ra từ các cây đa bội :

Tỉ lệ giao tử: BBB, BBb, Bbb, bbb sinh ra từ kiểu gen BBBbbb là:

Trang 3

A 1/9/9/1 B 1/3/3/1 C 1/4/4/1 D 3/7/7/3

Câu 19 Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội Loài cây nào

sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó ?

1 Ngô 2 Đậu tương 3 Củ cải đường 4 Lúa đại mạch 5 Dưa hấu 6 Nho

Câu 20 Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui

định tính trạng lặn hạt trắng Cho cây dị hợp 4n tự thụ phấn, F1 đồng tính cây hạt đỏ Kiểu gen của cây bố mẹ là

A AAaa x AAAa B AAAa x AAAa C AAaa x AAAA D AAAA x AAAa

Câu 21 Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo

ra được các dạng tứ bội nào sau đây? 1 AAAA ; 2 AAAa ; 3 AAaa ; 4 Aaaa ; 5 aaaa

Câu 22 Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là

A cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ.

B quá trình tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn.

C quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn.

D sự phân ly không bình thường của nhiễm sắc thể ở kỳ sau của quá trình phân bào.

Câu 23 Khi xử lý các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa trong nguyên phân bằng tác nhân

cônsixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây: 1 AAAA 2 AAAa 3 Aaaa 4 aaaa 5 AAaa

Câu 24 Ở một loài thực vật, gen A; quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng Dùng cônsixin

để xử lí 2 hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa Cho các cây sau khi xử lí ở trên giao phấn với nhau thu được đời con có tỉ lệ phân li: 11 hoa đỏ : 1 hoa trắng Biết các cây bố mẹ giảm phân bình thường Kiểu gen của 2 cây đem lai ở trên (sau khi xử lí đột biến) là:

Câu 25 Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n) là

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: C

Một loài có bộ NST lưỡng bội AaBb tham gia giảm phân NST kép AA không phân ly ở giảm phân II

AaBb → nhân đôi AAaaBBbb → giảm phân I → AABB, aabb hoặc aaBB, AAbb → phân ly II giảm phân AA không phân ly → AAB, B, ab hoặc aB, AAb, b

Câu 2: A

Một loài sinh vật 2n=24 Một hợp tử nguyên phân 4 lần → tạo ra 576 nhiễm sắc thể đơn

Số NST trong tế bào con là 576:2^4 = 36

Trang 4

Loài sinh vật có 2n=24 → thể đột biến thuộc dạng thể tam bội.

Câu 3: A

Một tế bào có kiểu gen Aaa kiểu gen này có thể được hình thành từ cơ thể lưỡng bội do đột biến

đa bội hoặc đột biến dị bội ( tăng NST mang kiểu gen đó )

Câu 4: A

Hiện tượng B, C, D đều là biểu hiện của thể đột biến ảnh hưởng tới kiểu hình cá thể

Hiện tượng A là sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường hình thành kiểu hình

Câu 5: C

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=20 Thể tứ bội ;à 4n=40

Trong quá trình nguyên phân → NST nhân đôi tạo → 4n=40 NST kép → Kì sau nguyên phân NST phân ly về 2 cực của tế bào Ở kì sau của quá trình nguyên phân sẽ có 80 NST đơn

Câu 6: B

Thể một là dạng đột biến số lượng NST trong đó 1 cặp NST bị mất đi 1 chiếc

Cơ chế phát sinh thể một (2n-1) là so sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân

Câu 7: A

Từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội bằng cách đa bội hóa bộ NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội

Không có đột biến gen, những thể tứ bội được tạo ra bằng cách đa bội hóa từ hợp tử lưỡng bội là: AAaa (đa bội hóa từ cơ thể lưỡng bọi Aa) và aaaa (đa bội hóa từ cơ thể aa)

Câu 8: C

Thể Đa bội lẻ là thể đột biến đa bội mà dạng đột biến có số NST nguyên lẻ lần số NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n (3n, 4n, 5n, )Như vậy nó thường ko có khả năng sinh sản hữu tính

Câu 9: A

Ở người, cơ thể phức tạp nên cơ thể đa bội không thể sống và phát triển nhưng vẫn có các thể ba (bệnh Down 3 NST 21), thể 1 như bệnh Toc-nơ(1 NST X), thể đột biến gen trội

Câu 10: D

Các cơ thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường vì bộ NST của chúng

bị lệch tạo trở ngại trong quá trình giảm phân

Câu 11: A

Dạng tứ bội vẫn có khả năng sinh sản hữu tính, ví dụ: Hoa cây tứ bội tạo hạt phấn 2n giao phấn với giao tử giao tử bình thường n tạo ra cây tam bội 3n

> A sai

Câu 12: A

P thuần chủng → F1 quả đỏ nên F1 là Aa

Xử lý côsixin nếu thành công Aa → AAaa, nếu không thành công thì vẫn là Aa

Khi cho 2 cây F1 tùy ý lai với nhau, F2 thu được 11 đỏ : 1 vàng → F1: AAaa x Aa

Câu 13: C

Trang 5

Cặp gen dị hợp Bb dài bằng nhau, nằm trên 1 cặp NST tương đồng.

Mỗi gen có 120 vòng xoắn → N = 120 × 20 = 2400

Gen trội chứa 30%A → A = T = 0,3× 2400 = 720, G = X = 480

Gen lặn có 4 loại bằng nhau, A = T = G = X = 600

Cho hai cây cùng kiểu gen trên giao phấn với nhau → F1 có 1680G

A BBbb = 480× 2 + 600× 2 = 2160

B 480 + 600× 3 = 2280

C Bbb → 480 + 600 × 2 =1680

D BBb = 480× 2 + 600 = 1560

Câu 14: A

Gen trội có A=T=301 ; G=X=299

Gen lặn có A=T=G=X=300

Có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199 hợp tử

đó là Bbbb

Câu 15: B

Ta có

Vậy thể đột biến là thể tam bội 3n=21

Câu 16: D

bộ NST bị thừa 2 chiếc thuộc 2 cặp NST đồng dạng khác nhau là thể 3 kép

còn bộ NST bị thừa 2 chiếc thuộc 1 cặp NST là thể bốn đơn

Câu 17: C

Đột biến chuyển đoạn là đột biến có sự trao đổi đoạn trong một NST, hoặc giữa các NST không tương đồng Trong đột biến chuyển đoạn giữa các NST, một số gen của nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác

Chuyển đoạn tương hỗ, khi giảm phân sẽ có 4 loại giao tử, trong đó 1 loại bình thường

Giả sử: Sau đb chuyển đoạn (AA → Aa; BB → Bb) : AaBb → AB: Ab: aB: ab

Chỉ có 1 giao tử AB là bình thường, các giao tử khác đều mang đột biến chuyển đoạn

Câu 18: A

Tỷ lệ giao tử sinh ra từ cây có kiểu gen BBBbbb

BBB: 3C3 =1

BBb: 2C3× 1C3 =9

Bbb: 1C3 × 2C3 =9

Trang 6

bbb: 3C3 =1.

Tỷ lệ 1: 9: 9: 1

Câu 19: C

Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo giống tam bội Ưu điểm của những thể tam bội này là có cơ quan sinh dưỡng to, sức sinh sản lớn, sức chống chịu cao và thường tạo quả không hạt

Tạo giống tam bội không áp dụng với những cây trồng thu hoạch hạt

Những giống cây phù hợp với việc tạo giống tam bội là: củ cải đường, dưa hấu, nho

Câu 20: B

Ở một loài quy định A-hạt đỏ, a-hạt trắng

Cây 4n tự thụ phấn → đồng tính hạt đỏ

Kiểu gen của bố mẹ phải giống nhau vì đây là tự thụ phấn

Câu 21: C

Khi xử lý các dạng lưỡng bội bằng consixin có thể tạo các dạng tứ bội

AA → AAAA

Aa → AAaa

aa → aaaa

Câu 22: D

Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự phân ly không bình thường của nhiễm sắc thể ở kỳ sau của quá trình phân bào

Sự không phân ly một hoặc một số cặp NST sẽ tạo thành dạng đột biến lệch bội Còn sự không phân ly của toàn bộ các cặp NST sẽ tạo thành đột biến đa bội

Câu 23: D

Xử lý các dạng lưỡng bội AA, Aa, aa bằng tác nhân consixin có thể tạo được các dạng tứ bội:

AA → AAAA Aa → AAaa aa → aaaa

Câu 24: A

-hoa đỏ, a-hoa trắng

Dùng consxin xử lý 2 hợp tử lưỡng bội Aa Cho các cây giao phấn với nhau tạo ra 11 hoa đỏ: 1 hoa trắng → 12 tổ hợp giao tử

một bên tạo 6 giao tử và 1 bên tạo 2 loại giao tử chỉ có A là phù hợp

B Tỷ lệ hoa trắng = 1/2× 1/2 = 1/4

Trang 7

C Đời con k có cây hoa trắng (aaaa).

D Tỷ lệ hoa trắng = 1/6 × 1/6 = 1/36

Câu 25: D

Tỷ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con trong phép lai AAaa × AAaa là:

Tỷ lệ kiểu gen dị hợp = 1- tỷ lệ kiểu gen đồng hợp

Tỷ kệ kiểu gen đồng hợp: 1/6AA × 1/6AA + 1/6aa × 1/6aa = 2/36

Tỷ lệ kiểu gen dị hợp: 1- 2/36 = 34/36

Ngày đăng: 21/01/2021, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w