1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Bài tập có đáp án về quy luật di truyền, mỗi gen trên một nhiễm sắc thể thường lớp 12 phần 29 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

9 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 75,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tửD. Menđe[r]

Trang 1

8 – Ôn tập phần di truyền Menden số 3

Câu 1: Tất cả các trường hợp sau đây đều là quy luật di truyền một gen quy định một tính trạng, trừ trường hợp

A Sự biểu hiện của alen này át hoàn toàn sự biểu hiện của alen khác trong cùng một locus gen.

B Sự biểu hiện của alen này át hoàn toàn sự biểu hiện của alen khác giữa các locus gen.

C Trội không hoàn toàn.

D Đồng trội.

Câu 2: Một alen nào đó có thể biểu hiện kiểu hình khác nhau tùy thuộc nó được di truyền từ bố hay từ mẹ Hiện

tượng này được gọi là di truyền:

A Theo dòng mẹ

B Liên kết với giới tính

C Riêng rẽ

D Pha trộn

Câu 3: Cho biết alen trội quy định tính trạng trội, trội hoàn toàn so với alen lặn quy định tính trạng lặn, các gen

nằm trên các NST khác nhau Thực hiện phép lai: P: AaBbDdee x aaBbddEe Tỷ lệ kiểu gen mang hai alen trội nhận được ở thế hệ F1 là

A 7/16.

B 3/16.

C 5/16.

D 9/16.

Câu 4: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:

A Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.

B Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng.

C Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.

D Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng.

Câu 5: Giống thuần chủng là giống có

A A kiểu hình ở thế hệ con hoàn toàn giống bố mẹ.

B đặc tính di truyền đồng nhất nhưng không ổn định qua các thế hệ.

C đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định qua các thế hệ.

D kiểu hình ở thế hệ sau hoàn toàn giống bố hoặc giống mẹ.

Câu 6: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:

1 Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2 Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3

3 Tạo các dòng thuần chủng

4 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

A 1, 2, 3, 4

B 2, 3, 4, 1

C 3, 2, 4, 1

D 2, 1, 3, 4

Câu 7: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong

tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

A A Cho F1 lai phân tích

B Cho F2 tự thụ phấn

C Cho F1 giao phấn với nhau

Trang 2

D Cho F1 tự thụ phấn.

Câu 8: Điều không thuộc bản chất của qui luật phân li của Menđen là

A A mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp nhân tố di truyền quy đinh

B mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui đinh.

C do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố của cặp

D các giao tử là thuần khiết.

Câu 9: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:

A mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.

B mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

C mỗi g.tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn

D mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

Câu 10: Vận dụng định luật phân li con người đã

1- Xác định được kiểu gen đồng hợp trội hay dị hợp nhờ phương pháp thụ phấn

2- Dự đoán tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con

3- Duy trì được ưu thế lai từ thế hệ F1 sang thế hệ F2

4- Không cho F1 làmgiống trừ trường hợp F1 sinh sảnsinh dưỡng

5- Góp phấn giài thích hiện tượng thoái hóa giống do giao phối gần

Số phương án đúng là

A 4

B 3

C 5

D 2

Câu 11: Trong lai phân tích làm thế nào để biết cá thể mang tính trạng trội đem lai là dị hợp?

A Nếu thế hệ lai đồng tính chứng tỏ cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp

B Nếu thế hệ lai phân tính chứng tỏ cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp

C Nếu thế hệ lai phân tính chứng tỏ cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp

D Nếu thế hệ lai đồng tính chứng tỏ cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây trong phân bào được sử dụng để giải thích các quy luật di truyền Menđen?

A A Sự phân chia của NST

B Sự nhân đôi và phân li của NST

C Sự tiếp hợp và bắt chéo NST

D Sự phân chia tâm động ở kì sau.

Câu 13: Trường hợp nào sau đây gen không di truyền theo quy luật phân li của Men den

A Các gen cùng nằm trên một NST và sự phân li NST diễn ra bình thường

B Gen nằm trên vùng tương đồng của NSTgiới tính

C Gen nằm trong NST và xảy ra sự rối loạn phân li của NST trong giảm phân

D Các gen cùng nằm trên 1 NST và xảy ra hoán vị với tần số là 50%

Câu 14: Xét các trường hợp sau :

1- Gen nằm trên NST giới tính ở vùng tương đồng và trên cặp NST có nhiều cặp gen

2- Gen nằm trong tế bào chất trong ty thể hoặc trong lục lạp và trong mỗi bào quan có nhiều gen 3- Gen nằm trên NST thường và trên mỗi cặp NST có nhiều cặp gen

4- Gen nằm trên NST thường và trên mỗi cặp NST có ít cặp gen

5- Gen nằm trong tế bào chất trong ty thể hoặc trong lục lạp và trong mỗi bào quan có ít gen

Trang 3

6- Gen nằm trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng

Trong các trường hợp trên có bao nhiêu trường hợp gen không tồn tại thành cặp alen

A 3 trường hợp

B 5 trường hợp

C 4 trường hợp

D 2 trường hợp

Câu 15: Với phép lai AaBb × AaBb trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, trội lặn hoàn

toàn sẽ cho ra các cơ thể lai mang 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

A

9

16

B.

3

16

C.

6

16

D.

1

16

Câu 16: Ở đậu Hà Lan: Gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn với gen a quy định hạt xanh Gen B quy

định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn Sự di truyền của 2 cặp gen này không phụ thuộc vào nhau

Phép lai nào dưới đây sẽ không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn ở thế hệ sau?

A Aabb × aaBb.

B AaBb × AaBb.

C AaBb × aabb.

D aaBB × aabb.

Câu 17: Ở ngô, kiểu gen AA quy định màu xanh; Aa màu tím, aa màu trắng Alen B quy định hạt trơn trội hoàn

toàn so với alen b quy định hạt nhăn Các gen quy định màu sắc hạt và hình dạng vỏ hạt di truyền độc lập với nhau Bố mẹ dị hợp về cả hai tính trang giao phấn với nhau, tỉ lệ cây có hạt tím, trơn là:

A 18,75%.

B 37,5%.

C 12,5%.

D 56,25%.

Câu 18: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai :

AaBbDd × AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình A – bbdd ở đời con là

A

3

256

B.

1

16

C.

3

64

D.

9

64

Trang 4

Câu 19: Cho biết cặp gen Aa qui định chiều cao cây và cặp gen Bb qui định màu hạt trội lặn hoàn toàn Cặp

gen Dd qui định hình dạng quả trội lặn không hoàn toàn Phép lai xuất phát có kiểu gen: AaBbDd x AaBbDd thì

ở thế hệ F1 số loại kiểu hình và tỷ lệ kiểu hình sẽ phân li là:

A 8 loại kiểu hình và tỉ lệ 9 : 18 : 9 : 3 : 6 : 3 : 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1.

B 8 loại kiểu hình và tỉ lệ 27 : 9 : 9 : 3 : 9 : 3 : 3 : 1.

C 12 loại kiểu hình và tỉ lệ 9 : 18 : 9 : 3 : 6 : 3 : 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1.

D 12 loại kiểu hình và tỉ lệ 27 : 9 : 9 : 3 : 9 : 3 : 3 : 1.

Câu 20: Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành tối đa bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau ở thế

hệ F1?

A 10.

B 28.

C 54.

D 27.

Câu 21: Biết AA hoa đỏ, Aa hoa hồng, aa hoa trắng, B cánh kép trội hoàn toàn b cánh đơn Các cặp gen này

nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau Nếu màu sắc hoa phân li 1 : 1, tính trạng cánh hoa đồng tính thì

số phép lai tối đa cho kết quả trên bằng bao nhiêu?

A 6.

B 4.

C 12.

D 8.

Câu 22: Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd với mỗi gen quy định một tính trạng Kết quả ít được nghiệm đúng

trong thực tế là:

A F1 có 27 kiểu gen.

B Số loại giao tử của P là 8.

C F1 có 8 kiểu hình.

D F1 có tỉ lệ kiểu gen bằng (1:2:1)3

Câu 23: Hai cơ thể đều có kiểu gen AaBbCcDDEe giao phối với nhau, tất cả các gen đều phân li độc lập Tỉ lệ

các con có kiểu gen giống bố mẹ ở đời sau là:

A.

1

4

B.

1

16

C.

1

32

D.

1

64

Câu 24: Cho biết không xảy ra đột biến, Tính theo lí thuyết, xác suất sinh con mang 3 alen trội của một cặp vợ

chồng có kiểu gen AaBBDdEe × AaBbddEe là

A.

15

64

B.

30

64

Trang 5

20

64

D.

28

64

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: B

Sự biểu hiện của alen này át hoàn toàn sự biểu hiện của alen khác giữa các locus gen là quy luật tương tác gen

át chế giữa các gen không alen

Câu 2: D

Hiện tượng một alen nào đó có thể biểu hiện kiểu hình khác nhau tùy thuộc nó được di truyền từ bố hay từ mẹ

là di truyền pha trộn

Câu 3: C

Lời giải:

-Số giao tử tạo ra từ 1 kiểu gen là 2n, n là số cặp gen dị hợp

AaBbDdee (tạm gọi là bên bố) tạo ra 23 = 8 giao tử

aaBbddEe (mẹ) tạo ra 22 = 4 giao tử

=> F1 có 8x4=32 tổ hợp giao tử

-Dùng toán tổ hợp: Bố có 3 alen trội Mẹ có 2 alen trội

Kiểu gen có 2 alen trội sẽ có các trường hợp:

nhận 2 alen trội từ bố, ko alen trội nào từ mẹ: = 3

nhận 1 từ bố, 1 từ mẹ: x = 6

nhận 2 alen trội từ mẹ: = 1

=> Tỷ lệ kiểu gen mang 2 alen trội = =

Câu 4: C

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:

Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng

Từ gen, qua quá trình phiên mã tạo ra các mARN mang thông tin mã hóa sản phẩm ra ngoài nhân tế bào Tại đây xảy ra quá trình dịch mã, từ trình tự mã hóa trên các mARN, được phiên dịch và tổng hợp nên các chuỗi polipeptit Các chuỗi polipeptit là nguyên liệu, sau đó được cắt axit amin mở đầu ( Met) , cuộn xoắn hoặc gấp khúc thành cấu trúc bậc 2 của protein, sau đó tiếp tục được chế biến thành các protein có chức năng sinh học Các protein tương tác với nhau, tham gia vào các quá trình kiến tạo nên cơ thể, biểu hiện ra bên ngoài các tính trạng của cơ thể

Câu 5: C

Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất về kiểu gen và kiểu hình , các đặc tính di truyền ổn định qua các thế hệ

Khi ta đem lai 2 cá thể của cùng một dòng thuần với nhau ( hoặc cho tự thụ phấn ở thực vật) cho đời con có kiểu hình và kiểu gen giống hệt của bố mẹ

P: AA x AA

F1 : AA

Đặc tính di truyền đồng nhất là đời con giống hệt bố mẹ Ổn định là điều này không thay đổi qua các thế hẹ tự thụ hoặc giao phối cận huyết

Trang 6

Câu 6: C

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

(3)Tạo các dòng thuần chủng

(2) Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3

(4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

(1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

Đây là một quy trình mà đến nay, các nhà khoa học trên thế giới đều tuân theo một cách chặt chẽ khi tìm tòi và chứng minh các qui luật, định luật từ thực nghiệm

- Kiểm soát chặt chẽ nguyên liệu cho quá trình thí nghiệm để đảm bảo tính chính xác cũng như làm đơn giản để

dễ dàng nghiên cứu, dự đoán

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép lại số liệu

- Phân tích kết quả và dựa vào kết quả rút ra nhận xét

- Đưa ra giả thuyết và kiểm định lại giả thuyết

Câu 7: A

Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách cho F1 lai phân tích

ở đây, khi cho F1 lai phân tích, ông đã dựa vào giả thuyết của mình để rồi dự đoán kết quả Sau đó đem F1 đi lai, nếu như phép lai cho kết quả đúng như dự kiến của ông thì giả thuyết của ông là đúng

Câu 8: A

Điều không thuộc bản chất của qui luật phân li của Menđen là mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp nhân tố di truyền quy đinh

Đối tượng nghiên cứu của menden chỉ là đậu Hà lan và các tính trạng ông nghiên cứu đều là các tính trạng đơn gen, do 1 cặp alen qui định nên ông kết luận mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui đinh Còn tính trạng do nhiều gen tương tác cùng qui định (do nhiều cặp nhân tố di truyền quy đinh) sau này mới được phát hiện ra

Câu 9: B

Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ

Mỗi giao tử CHỈ chứa một trong 2 nhân tố di truyền, hoặc nguồn gốc từ bố hoặc nguồn gốc từ mẹ Điều này được sinh học hiện đại giải thích qua quá trình giảm phân

Đáp án B

A sai do đều chứa tức là chứa 1 của bố, một của mẹ tức là giao tử dạng Aa

C sai do chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ tức là giao tử dạng Aa

D sai do đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ tức là giao tử dạng AA hoặc aa

Câu 10: B

Các phương án đúng là

1.Xác định được kiểu gen đồng hợp trội hay dị hợp nhờ phương pháp thụ phấn

Giải thích : đồng hợp trội khi lai phân tích cho đời con đơn tính: AA x aa, đời con : Aa-100% trội

Dị hợp khi đời con là phân tính : Aa x aa, đời con : Aa : aa – 1 trội : 1 lặn

2.Dự đoán tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con

5 Góp phấn giài thích hiện tượng thoái hóa giống do giao phối gần vì diều này làm tăng tỉ lệ đồng hợp lặn mang cá gen gây bệnh

Đáp án B

3,4 sai do giải thích điều này cần kết hợp thêm giả thuyết siêu trội nữa

Câu 11: C

Trong lai phân tích để biết cá thể mang tính trạng trội đem lai là dị hợp nếu thế hệ con lai phân tính

Điều này được giải thích bằng sơ đồ sau:

P: Aa x aa

Trang 7

F1 : 1/2Aa : 1/2aa

Thế hệ con lai phân tính 1 trội : 1 lặn

Còn kiểu gen đòng hợp trội AA xaa thì sẽ cho thế hẹ con lai 100% tính trạng trội(Aa)

Câu 12: B

Giải thích các quy luật di truyền của Menden là sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể trong giảm phân Qui luật phân li Menden đề cập đến hai alen của một gen qui định một tính trạng thì 50% số giao tử mang alen này và 50% số giao tử mang alen còn lại

Sự nhân đôi và phân li NST trong giảm phân đã tạo ra 4 giao tử, 2 giao tử mang alen này và 2 giao tử mang alen kia

Câu 13: C

Gen không di truyền theo quy luật phân li của Men den là ở trường hợp gen nằm trong NST và xảy ra sự rối loạn phân li của NST trong giảm

Điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li menden là quá trình giảm phân bình thường, khi đó 50% số giao tử

sẽ mang alen này và 50% giao tử sẽ mang alen kia

Câu 14: A

Các trường hợp gen không tồn tại thành cặp alen là :

2 Gen nằm trong tế bào chất trong ty thể hoặc trong lục lạp và trong mỗi bào quan có nhiều gen

5 Gen nằm trong tế bào chất trong ty thể hoặc trong lục lạp và trong mỗi bào quan có ít gen

Dù ít hay nhiều, gen nằm trong tế bào chất đều đứng riêng lẻ

6.Gen nằm trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng

ở vùng không tương đồng, gen không tồn tại thành cặp alen mà trên Y sẽ có những gen khác biệt hoàn toàn so với trên X

Câu 15: D

Cá thể mang hai tính trạng lặn có kiểu gen aabb

Xét từng cặp gen trong phép lai AaBb × Aabb

Aa x aa =>

3

4A- (cao):

1

4aa (thấp)

Bb x Bb =>

3

4 B- :

1

4 bb

Tỷ lệ kiều gen aabb ở thế hệ con lai là

1

4 x

1

4 =

1

Câu 16: D

aaBB x aabb => aaBb, không xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn

Câu 17: B

AaBb x AaBb => (1AA : 2Aa : 1aa)(3B_ : 1bb)

=> Tỷ lệ cây hạt tím, trơn AaB_ là = 0,375 = 37,5%

Câu 18: C

Aa x Aa =>

3

4

Trang 8

A-Bb x A-Bb =>

1

4bb

Dd x Dd =>

1

4dd

=> Tỷ lệ A-bbdd:

3

4 x

1

4 x

1

4 =

3 64

Câu 19: C

Aa x Aa   2 kiểu hình với tỷ lệ: 3 trội : 1 thấp

Bb x Bb   3 trội : 1 lặn

Dd x Dd   1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

Số kiểu hình 2 x 2 x 3 = 12

Tỷ lệ: (3:1)(3:1)(1:2:1) = 9 : 18 : 9 : 3 : 6 : 3 : 3 :6 : 3 : 1 : 2 : 1

Câu 20: D

Xét phép lai từng cặp gen của bố mẹ:

Nếu 2 bên dị hợp => F1 có 3 kiểu gen

Nếu 2 bên đồng hợp =>F1 có 1 kiểu gen

Nếu 1 bên đồng hợp, 1 bên dị hợp => F1 có2 kiểu

Số loại kiểu gen tối đa ở F1 = 3x1x3x3=27

Câu 21: C

Xét tính trạng màu sắc hoa: tỷ lệ 1:1 => 2 tổ hợp giao tử

=> 1 bên cho 2 giao tử, 1 bên cho 1 giao tử

Các phép lai: AA x Aa

Aa x aa

Xét tính trạng dạng cánh: tính trạng cánh hoa đồng tính

Các phép lai: BB x BB

BB x Bb

BB x bb

bb x bb

=> Số phép lai có thể xảy ra là ( 1 + 2 + 2 +1 ) x 2 = 12

Câu 22: D

Xét riêng tứng cặp gen ta có:

P: Aa x Aa   G: A,a   F1: 1AA: 2Aa: 1aa (3 kiểu gen) Nếu gen trội là trội hoàn toàn thì F1 có 2 kiểu hình phân li tỉ lệ 3:1; nếu gen trội là trội không hoàn toàn thì F1 có 3 kiểu hình phân li tỉ lệ 1:2:1

Tương tự các cặp gen khác cũng có tỉ lệ phân li như trên

Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd mỗi gen quy định 1 cặp tính trạng thì ta có:

- Số loại giao tử P là 23=8 có thể xuất hiện trong thực tế vì số lượng tế bào sinh dục của P giảm phân lớn nên có thể xuất hiện đủ cả 8 loại giao tử

- Số kiểu gen ở F1 là 33=27 có thể xuất hiện trong thực tế vì số lượng cá thể đời con F1 được tạo ra lớn nên có thể xuất hiện đủ 27 loại kiểu gen

- Số lượng kiểu hình F1 là 23=8 có thể xuất hiện trong thực tế vì số lượng cá thể đời con F1 được tạo ra lớn nên

có thể xuất hiện đủ 8 loại kiểu hình

- Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là (1:2:1)3 ít xuất hiện trong thực tế vì khả năng thụ tinh của các loại giao tử, sức ống của các cá thể có kiểu gen khác nhau là không ngang nhau nên tỉ lệ này chỉ đúng trên lý thuyết còn thực tế chỉ đạt được ở mức gần đúng nếu có số lượng các cá thể đem lai lớn Đáp án D

Trang 9

Câu 23: B

P: AaBbCcDDEe x AaBbCcDDEe

Aa x Aa =>

1

Bb x Bb =>

1

Cc x Cc =>

1

2Cc

Ee x Ee =>

1

2Ee

=> Tỷ lệ con có kiểu hình giống bố mẹ (A-B-C-D-E-): =

1 16

Câu 24: A

BB x Bb chắc chắn cho đời con B-Dd x B- dd chắc chắn cho đời con d-Đời con có dạng B-d- Vậy xác suất sinh con mang 3 alen trội của cặp vợ chồng là

=

Ngày đăng: 21/01/2021, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w