1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Bài tập có đáp án chi tiết về di truyền và biến dị cấp tế bào luyện thi THPT quốc gia phần 30 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

8 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 14,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xuất hiện đột biến số lượng nhiễm sắc thể là rối loạn cơ chế phân li ở kì sau của quá trình phân bào.. Rối loạn phân ly của toàn bộ bộ NST → đột biến đa bội?[r]

Trang 1

15 - Ôn tập di truyền và biến dị cấp tế bào - Đề 3

Câu 1 Sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n của loài tạo thể:

Câu 2 Trong quá trình phân bào, cơ chế tác động của cônsixin là:

A cản trở sự hình thành thoi vô sắc B làm cho tế bào to hơn bình thường.

C cản trở sự phân chia của tế bào D làm cho bộ nhiễm sắc thể tăng lên.

Câu 3 Chất cônsinxin ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc nên thường dùng để gây đột biến:

A Gen B Cấu trúc nhiễm sắc thể C Thể đa bội D Thể dị bội.

Câu 4 Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình

thường hình thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

Câu 5 Mô tả nào dưới đây là không đúng với điểm giống nhau và khác nhau giữa thể đa bội và

dị bội?

A Đều thuộc dạng đột biến số lượng NST.

B Đều do rối loạn phân ly của toàn bộ bộ NST trong qua trình phân bào nguyên phân hoặc

giảm phân

C Đều là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.

D Đều có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục hoặc ở giai đoạn tiền phôi.

Câu 6 Trong nguyên phân sự biến mất của màng nhân và nhân con xảy ra ở:

Câu 7 Sự khác bịêt chủ yếu trong quá trình nguyên phân của tế bào động vật và thực vật ở:

A Tế bào thực vật không tạo thoi vô sắc khi thực hiện nguyên phân

B Kì cuối của nguyên phân ở tế bào thực vật trong tế bào chất hình thành 1 vách ngăn chia tế

bào mẹ thành 2 tế bào con

C Tế bào thực vật không thực hiện phân đôi nhiễm sắc thể trong giai đoạn chuẩn bị mà ở kì đầu

D Tế bào thực vật không phá vỡ màng nhân trong quá trình phân bào

Câu 8 một tế bào sinh dục lưỡng bội 2n= 8, khi thực hiện giảm phân số NST ở mỗi tế bào ở kì

sau lần giảm phân II là bao nhiêu

A 8 NST kép B 8 NST đơn C 4 NST kép D 16 NST đơn

Câu 9 Loại đột biến NST nào dưới đây làm tăng cường hoặc giảm thiếu sự biểu hiện của tính

trạng:

Câu 10 Trong quá trình nguyên phân nhiễm sắc thể nhìn thấy rõ nhất ở kì:

Câu 11 Một gen có 3000 nu và 3900 liên kết hiđrô Sau khi đột biến ở 1 cặp nu, gen tự nhân

đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 4193A và 6300 guanin Số lượng từng loại nu của gen sau đột biến là:

C A=T= 599; G=X = 900 D A=T= 900; G=X = 600

Trang 2

Câu 12 Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là a Trong

trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này ở kì sau của giảm phân

II là:

Câu 13 Bộ NST của một loài 2n = 24

A Số NST ở thể đa bội chẵn là 24 hoặc 48 B Số NST ở thể đơn bội là 12 hoặc 18

C Số NST ở thể dị bội là 25 hoặc 36 D Số NST ở thể đa bội là 36 hoặc 48 Câu 14 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xuất hiện đột biến số lượng NST là do:

A Tế bào chất phân chia không đều ở kì cuối của quá trình phân bào.

B NST nhân đôi không bình thường.

C Một số cặp NST không phân li ở kỳ sau của phân bào giảm phân.

D Rối loạn cơ chế phân li ở kỳ sau của quá trình phân bào.

Câu 15 Bộ NST lưỡng bội bình thường của một loài có 12 NST, trong tế bào cá thể B chỉ có 1

NST ở cặp thứ 4, cá thể đó là thể

Câu 16 Đột biến nhiễm sắc thể gồm các dạng

A đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể B thêm đoạn và đảo đoạn

nhiễm sắc thể

Câu 17 Đột biến lặp đoạn thường xuất hiện kèm với đột biến :

C chuyển đoạn tương hỗ D đảo đoạn

Câu 18 Số NST môi trường cung cấp cho 4 tế bào của thỏ (2n = 44) nguyên phân 3 lần bằng

nhau là :

Câu 19 Đột biến cấu trúc NST ở sinh vật thường dẫn đến hậu quả gì?

A Ảnh hưởng tới hoạt động của NST trong tế bào

B Rối loạn quá trình tự nhân đôi ADN

C Làm NST bị đứt gãy dẫn đến thay đổi vật chất di truyền

D Thường gây chết, giảm sức sống hoặc thay đổi biểu hiện tính trạng

Câu 20 Một loài có 2n = 24 Quan sát một tế bào của loài thấy có 23 NST bình thường và 1

NST có tâm động ở vị trí khác thường nhưng kích thước không đổi NST khác thường này có thể được hình thành do đột biến NST dạng:

A Chuyển đoạn không tương hỗ B Lặp đoạn nhỏ

C Đảo đoạn mang tâm động D Đảo đoạn ngoài tâm động

Câu 21 Có 30 tế bào xôma của một loài nguyên phân, ở kì sau người ta đếm được 1440 NST

Số crômatit ở kì giữa và bộ NST ở kì cuối trong một tế bào là:

A 96 và 48 B 24 và 12 C 96 và 24 D 48 và 24.

Câu 22 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Một tế bào sinh dưỡng của loài này

nguyên phân liên tiếp 5 lần Ở kì giữa của lần phân bào thứ 5 trong tất cả tế bào con có

A 768 NST đơn B 384 NST kép C 768 NST kép D 384 crômatit

Trang 3

Câu 23 Một loài có 2n = 12 Một hợp tử của loài nguyên phân liên tiếp 3 đợt môi trường cung

cấp nguyên liệu tương đương 77 NST đơn Hợp tử sẽ phát triển thành thể đột biến dạng

A thể không B thể ba C thể một D thể đa bội.

Câu 24 Thể ba của một loài sinh vật ( 2n = 14) có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử thừa 1

NST ?

Câu 25 Hội chứng Đao ở người có nguyên nhân do

A rối loạn phân ly cặp nhiễm sắc thể XX ở mẹ B rối loạn phân ly cặp NST số 21 ở

bố

C rối loạn phân ly cặp NST số 21 ở mẹ D rối loạn phân ly cặp NST số 21 ở mẹ

hoặc bố

Câu 26 Ở thể đột biến của một loài, một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 lần

liên tiếp đã tạo ra các tế bào con có tổng cộng 72 NST đơn Bộ NST của loài có thể là

A 2n = 6 hoặc 2n = 8 B 2n = 8 hoặc 2n =10.

C 2n = 12 hoặc 2n = 14 D 2n = 8 hoặc 2n = 16.

Câu 27 Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế

bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là

Câu 28 Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen b bị đột biến thành gen B Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn Các kiểu gen nào sau đây không

phải của thể đột biến?

A AABb, aabb B aaBB, AABb C AAbb, Aabb D AaBb, AABb Câu 29 Ruồi giấm có 2n = 8 Quan sát 1 tế bào ruồi giấm thấy 7 NST bình thường và 1 NST có

tâm động ở vị trí khác thường nhưng kích thước không thay đổi NST khác thường này có thể được hình thành do đột biến

A Đảo đoạn nhiễm sắc thể không mang tâm động B Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

C Đảo đoạn nhiễm sắc thể mang tâm động D Chuyển đoạn không tương hỗ Câu 30 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm tăng số lượng gen trên NST là:

NST

C Đột biến lặp đoạn và chuyển đoạn giữa 2 NST D Đột biến chuyển đoạn và đảo

đoạn

Câu 31 Ở thể đột biến của một loài, sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần

đã tạo ra số tế bào có tổng cộng là 144 NST Bộ NST lưỡng bội của loài có thể là

Câu 32 Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương

đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?

Câu 33 Trong chu kỳ nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở :

Trang 4

A Kỳ đầu và kì cuối B Kỳ sau và kì giữa

C Kỳ sau và kỳ cuối D Kỳ cuối và kỳ giữa

Câu 34 Những kỳ nào sau đây trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép ?

A Trung gian, đầu và cuối B Đầu, giữa , cuối

C Trung gian, đầu và giữa D Đầu, giữa, sau và cuối

Câu 35 Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân ?

A Tế bào phân chia trước rồi đên nhân phân chia

B Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất

C Nhân và tế bào phân chia cùng lúc

D Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: B

Sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n của loài tạo nên thể tứ bội ( 4n)

Câu 2: A

Trong quá trình phân bào, cơ chế tác động của consixin là cản trở sự hình thành thoi vô sắc Consixin là hóa chất gây đột biến tự đa bội

Câu 3: C

Chất consixin ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc nên thường dùng để gây đột biến thể đa bội

Câu 4: C

+, KG AaBbddEe cho tối đa 23=8 loại tt

+, Một tb sinh tinh giảm phân bình thường sẽ cho ra 4 tinh trùng chia 2 loại

→ Ba tb sinh tinh sẽ cho tối đa: 3 x 2 = 6 (tinh trùng)

Do 6 < 8

Câu 5: B

Thể đa bội hình thành do rối loạin phân ly NST ở toàn bộ các cặp NST

Thể lệch bội (dị bội) hình thành do rối loạn phân ly ở 1 hay một số cặp NST chứ không phải toàn

bộ bộ NST

Câu 6: B

Trong nguyên phân sự biến mất của màng nhân và nhân con xảy ra ở kì đầu

Kì đầu: màng nhân và nhân con tiêu biến trong suốt quá trình đến kì cuối màng nhân và nhân con hình thành

Câu 7: B

Quá trình nguyên phân ở ĐV và TV khác nhau ở giai đoạn phân chia tế bào chất

Trang 5

+ ĐV: Tế bào chất phân chia bằng cách thắt dần ở phần giữa tb mẹ cho tới khi hình thành hai tb con

+ TV: Tế bào chất không thắt lại mà hình thành một vách ngăn bằng xenlulozơ chia tb mẹ thành

2 tb con

Câu 8: B

Ở kì sau giảm phân II, các NST tồn tại ở trạng thái 2n = 8 NST đơn

Câu 9: D

Loại đột biến NST làm tăng cường hoặc giảm thiểu sự biểu hiện tính trạng là đột biến lặp đoạn

Câu 10: B

Trong quá trình nguyên phân NST thấy rõ nhất ở kì giữa

Kì đầu: NST bắt đầu co ngắn đóng xoắn, màng nhân tiêu biến

Kì giữa: NST co ngắn cực đại,thể hiện hình dạng đặc trưng, xếp thành 1 hàng trên mp xích đạo của thoi phân bào

Kì sau: NST phân ly về 2 cực của tế bào nhờ sự co rút của thoi vô sắc

Kì cuối: NST phân ly về 2 cực của tế bào, NST dãn xoắn, có sự phân chia tế bào chất

Câu 11: C

Số Nu từng loại của gen sau đb là:

A = 4193 : (23 - 1) = 599 = T

G = 6300 : (23 - 1) = 900 = X

Câu 12: A

Hàm lượng ADN trong tb lưỡng bội (2n) là a

Mà ở kì sau giảm phân 2, tb có bộ NST 2n đơn nên có hàm lượng ADN là a

Câu 13: D

Bộ NST của một loài 2n=24

A Số NST là 24 là dạng lưỡng bội chữ không phải đa bội chẵn

B Số NST ở thể đơn bội là n=12

C Số NST ở thể di bội, các dạng 2n-1, 2n+1, 2n-2, 2n+2

D Số NST ở thể đa bội là 3n=36, 4n=48

Câu 14: D

Trang 6

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xuất hiện đột biến số lượng nhiễm sắc thể là rối loạn cơ chế phân

li ở kì sau của quá trình phân bào

Rối loạn phân ly của toàn bộ bộ NST → đột biến đa bội

Rối loạn phân ly của 1 hoặc một số cặp NST thì → đột biến dị bội

Câu 15: A

Bộ NST lưỡng bội bình thường của một loài có 12 NST trong tế bào cá thể B chỉ có 1 NST ở cặp thứ 4 → bộ NST bị thiếu 1 chiếc → dạng thể một

Câu 16: A

Đột biến NST gồm các dạng là đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST

Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng là đột biến mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn

Đột biến số lượng NST gồm các dạng là đột biến dị bội và đột biến đa bội

Câu 17: A

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai Cromatit của cặp NST tương đồng sẽ làm cho 1 NST bị mất một đoạn và 1 NST có thêm một đoạn tương đồng

→ Đb mất đoạn và đb lặp đoạn

Câu 18: A

Số NST môi trường cung cấp cho 4 tế bào của thỏ (2n=44) nguyên phân 4 lần bằng nhau là: 4× (2^3-1) × 44 = 1232

Câu 19: D

Đột biến cấu trúc NST ở sinh vật thường dẫn đến hậu quả làm mất cân bằng gen, gây chết giảm sức sống hoặc thay đổi biểu hiện tính trạng

Câu 20: C

Một loài có 2n=24 Quan sát một tế bào thấy có 23 NST bình thường và 1 NST có tâm động ở vị trí khác thường nhưng kích thước không đổi → NST đó có thể bị đột biến dạng đảo đoạn mang tâm động Đoạn NST bị đảo có mang tâm động nên khi đảo 180 độ → thay đổi vị trí của tâm động

Câu 21: D

Số NST có ở kì sau của một tb là 4n đơn

→ 30 x 4n = 1440

→ 2n = 24

Số cromatit ở kì giữa trong một tb là 4n = 48

Bộ NST ở kì cuối của một tb là 2n = 24 NST đơn

Câu 22: B

Một loài thực vật có bộ NST 2n=24 Một tế bào sinh dưỡng nguyên phân 5 lần Tại kì giữa lần phân bào thứ 5 , lúc này trải qua 4 lần phân bào → số tế bào 2^4 =16

Trang 7

Trong tất cả các tế bào con có: 24 × 16 = 384 NST kép.

Câu 23: C

Số NST có trong hợp tử là:

77 : (23 - 1) = 11 = 2n -1 (thể một)

Câu 24: C

2n = 14 → n = 7

Ta có với mỗi loại thể ba sẽ cho một loại giao tử thừa một NST

→ Số loại giao tử thừa 1 NST tối đa = Số loại thể ba tối đa = = 7

Câu 25: D

Hội chứng Đao có 3 NST số 21 Nguyên nhân do sự kết hợp giữa một giao tử đb thừa 1 NST số

21 và một giao tử bình thường

Giao tử mang đb này có thể hình thành do sự rối loạn phân ly của bố hoặc mẹ

Câu 26: B

Số lượng NST có trong tb sinh dục là: 72 : 23= 9

→ Tb này bị đb thể một hoặc thể ba

+ Nếu bị đb thể một: 2n - 1 = 9 → 2n = 10

+ Nếu bị đb thể ba: 2n + 1 = 9 → 2n = 8

Câu 27: D

Số nhóm gen liên kết bằng 8

→ Loài có bộ NST 2n = 2 x 8 = 16

Thể ba của loài này có số lượng NST là: 2n + 1 = 17

→ Ở kì giữa của nguyên phân mỗi tb có 17 NST kép

Câu 28: C

A bị đột biến thành a nên: AA và Aa là bình thường, aa là thể đb

b bị đột biến thành B nên: bb là bình thường, BB và Bb là thể đột biến

→ KG không phải của thể đb là: AAbb, Aabb

Câu 29: C

KHi 1 NST có tâm động ở vị trí khác thường nhưng kích thước không thay đổi thì do NST đó đã

bị đột biến đảo đoạn mang tâm động

Câu 30: C

Chỉ có đột biến lặp đoạn và chuyển đoạn giữa 2 NST mới làm tăng số lượng gen trên NST

Câu 31: A

Trang 8

Số lượng NST có trong tb sinh dục là: 144 : 24= 9.

→ Tb này bị đb thể một hoặc thể ba

+ Nếu bị đb thể một: 2n - 1 = 9 → 2n = 10

+ Nếu bị đb thể ba: 2n + 1 = 9 → 2n = 8

Câu 32: B

Thể một của loài thực vật này sẽ có số lượng NST là 2n-1 (do bị mất 1 NST trong cặp NST tương đồng nào đó - ở đây là cặp Dd)

Câu 33: C

NST ở trạng thái kép từ lúc nhân đôi ở chu kỳ trung gian tới lúc trước kì sau ở kỳ sau, NST đã tách tâm động, nên NST ở trạng thái đơn ở lỳ sau và kỳ cuối

Câu 34: C

NST bắt đầu nhân đôi ở kì trung gian và tách nhau qua tâm động ở kì sau

→ NST tồn tại ở trạng thái 2n kép ở kì trung gian, đầu, giữa

Câu 35: B

Ở cuối kì sau hoặc đầu kì cuối, sau khi nhân phân chia thì tb tiến hành phân chia tế bào chất và hình thành hai tế bào con

Ngày đăng: 21/01/2021, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w