Câu 8: Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân trong lần nguyên phân thứ 3 , ở một tế bào có cặp NST số 1 không phân li , các cặp NST khác phân li bình thường, những lần nguyên phân [r]
Trang 110 - Các dạng bài tập phần đột biến nhiễm sắc thể số 2
Câu 1: Nguyên nhân gây ra đột biến mất đoạn là do:
A các tác nhân vật lí và hóa học làm một đoạn của NST bị tách rời ra và không được gắn trở lại vào NST cũ.
B quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo không bình thường giữa các cromatit trong giảm phân I
C các tác nhân hóa học tác động vào cấu trúc NST và do quá trình tiếp hợp trao đổi chéo không cân giữa các
cromatit trong giảm phân I
D đầu mút của NST không được khôi phục trong quá trình tự nhân đôi ADN
Câu 2: Ở phép lai Aa x aa tạo ra thể đột biến mà trên cơ thể này có một nhóm tế bào có kiểu gen aa , các tế bào
còn lại có kiểu gen Aa Hãy chọn kết luận đúng
A Đột biến lệch bội được phát sinh trong nguyên phân
B Đột biến lệch bội được phát sinh trong giảm phân
C Đột biến gen được phát sinh trong nguyên phân
D Đột biến gen được phát sinh trong giảm phân
Câu 3: Giả sử trong quá trình giảm phân của giới cái có một cặp NST mang kiểu gen Bb không phân li trong
giảm phân I , giảm phân II diễn ra bình thường thì ở phép lai ♂AaBB x ♀ aaBb sẽ sinh ra thể ba có kiểu gen như sau
A AaBBb và aaBBb
B AaBBB và aaBBB
C AAaBBb vàAaaBBb
D AAaBBB và aaaBBB
Câu 4: Ở phép lai ♂AaBb x ♀ Aabb , đời con đã phát sinh một cây tứ bội có kiểu gen AAAa Bbbb Đột biến
được phát sinh ở
A Lần giảm phân II của giới đực và giảm phân I hoặc II của giới cái
B Lần giảm phân I của cả hai giới
C Lần giảm phân II của giới đực và giảm phân I của giới cái
D Lần giảm phân I của giới đực và lần giảm phân II của giới cái
Câu 5: Ở kì sau cuả nguyên phân trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến lệch bội dạng thể 3 có 42 NST
đơn Bộ NST lưỡng bội của loài này là
A 2n = 20
B 2n = 40
C 2n = 42
D 2n = 18
Câu 6: Một loại thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến được kí hiệu từ 1 đến 6
mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào của thể đột biến (1)21 NST
(2)18 NST
(3)9 NST
(4)15 NST
(5)42 NST
(6)54 NST
Những thể đột biến đa bội lẻ là
A (2) , (5 ) , (6)
B (1) , (3 ) , (4)
C (1) , (4 ) , (5)
D (2) , (3 ) , (6)
Trang 2Câu 7: Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.
B thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp đa bội hóa
C thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
D thể dị đa bội thường gặp ở ĐV, ít gặp ở TV
Câu 8: Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân trong lần nguyên phân thứ 3 , ở một tế bào có cặp NST số
1 không phân li , các cặp NST khác phân li bình thường, những lần nguyên phân tiếp theo diễn ra bình thường hợp tử phát triển thành phôi Phôi này có bao nhiêu loại tế bào khác nhau
A Hai loại
B Ba loại
C Bốn loại
D Năm loại
Câu 9: Ở ruồi giấm cái có kí hiệu các cặp NST có kí hiệu các cặp NST AaBbDdXY (mỗi chữ cái ứng với một
NST đơn) Ở một số tế bào trong quá trình giảm phân cặp Bb có trao đổi đoạn tại 1 điểm, cặp NST XY rối loạn phân bào ở lần phân bào I, thì có thể tạo nên bao nhiêu loại tinh trùng?
A 16
B 64
C 32
D 48
Câu 10: Một loài thực vật lưỡng bội 2n = 8 , các cặp NST tương đồng được kí hiệu Aa, Bb,Ee, Dddo đột biến
lệch bội đã làm xuất hiện thế một Thể một này có bộ NST nào trong các bộ NST sau
A AaBbEe
B AaBbDdEe
C AaaBbDdEe
D AaBbDEe
Câu 11: Có một bệnh nhân vừa bị chứng bệnh Đao vừa bị Claiphenter Một tế bào của bệnh nhân này đang ở
kì sau cuả giảm phân I , số NST có trong tế bào tại thời điểm này là :
A 47
B 94
C 96
D 48
Câu 12:
Dùng consixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây tứ bội giảm phân đều cho giao tử 2n, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen Aaaa ở đời con là:
A 1/36
B 8/36
C 18/36
D 5/36
Câu 13: Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau Biết rằng cặp gen A, a nằm trên cặp NST số 2,
cặp gen B, b nằm trên cặp NST số 6 Do xảy ra đột biến trong giảm phân đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp NST
số 2 Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen được tạo ra từ phép lai đó?
A AAaBb và AaaBb
B Aaabb và AaaBB
C AAaBb và AAAbb
Trang 3D AaaBb và AAAbb
Câu 14: Trong một loài có bộ NST 2n = 36.Một tế bào sinh dục chín của thể đột biến thể một kép tiến hành
nguyên phân giảm phân Nếu các cặp NST đều phân li bình thường ở kì sau của giảm phân I trong tế bào có bao nhiêu NST
A 18
B 38
C 36
D 34
Câu 15: Ở một loài thực vật alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Biết rằng
cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 35 cây đỏ : 1 cây hoa trắng
A Aaaa x Aaaa
B AAaa x AAaa
C AAaa x Aaaa
D AAAa x AAAa
Câu 16: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội Gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui
định quả vàng Cho biết cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n và cây lưỡng bội giảm phân cho giao tử n Các phép lai cho tỉ lệ phân li
A AAaa x aa và AAaa x Aaaa
B AAaa x Aa và AAaa x Aaaa
C AAaa x Aa và AAaa x aaaa
D AAaa x Aa và AAaa x AAaa
Câu 17: Gen A quy định hoa đỏ ,gen a quy định hoa trắng(gen A trội hoàn toàn).Lai hai cây tứ bội hoa đỏ và
hoa trắng thuần chủng Kết quả kiểu hình ở F2 là:
A 100 % hoa đỏ
B 35 đỏ:1 trắng
C 11 đỏ : 1 trắng
D 5 đỏ : 1 trắng
Câu 18: Loài A và loài B thuộc cùng 1 chi, loài A có bộ NST 2n = 18, loài B có bộ NST 2n = 20 Giả sử thành
phần gen và hàm lượng ADN trên 2 bộ NST giống nhau Dạng đột biến nào sau đây có thể xảy ra ở loài A để hình thành loài B?
A đột biến đảo đoạn
B đột biến chuyển đoạn Robertson
C đột biến chuyển đoạn tương hỗ
D đột biến lặp đoạn NST
Câu 19: Cơ chế phát sinh đột biến dị bội NST là:
A Do sự phông phân li của cặp NST ở kì cuối nguyên phân
B Do sự không phân li của cặp NST ở kì sau của quá trình nguyên phân
C Do sự không phân li của cặp NST ở kì sau của quá trình phân bào
D Do sự không phân li của cặp NST ở kì sau của quá trình GP
Câu 20: Cho biết gen A: thân cao, gen a: thân thấp Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường Tỉ lệ kiểu
hình tạo ra từ Aaaa x Aaaa là:
A 11 thân cao : 1 thân thấp
B 3 thân cao : 1 thân thấp
C 9 thân cao : 7 thân thấp
Trang 4D 15 thân cao : 1 thân thấp
Câu 21: Cho các phép lai sau
1- AAaaBBbb x AAAABBBb
2-AaaaBBBBx AaaaBBbb
3-AaaaBBbb x AAAaBbbb
4- AAAaBbbbx AAAABBBb
5-AAAaBBbb x Aaaabbbb
6-AAaaBBbb x AAaabbbb
Biết các cây tứ bội giảm phân cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường
Theo lí thuyết những phép lai nào cho tỷ lệ đời con có kiểu gen phân li theo tỷ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1
A 2, 4
B 3,6
C 2,5
D 1,5
Câu 22: Ở một loài thực vật tam bội, hạt phấn lưỡng bội không đủ sức cạnh tranh với hạt phấn đơn bội Hãy
xác định tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai ♂ AAa x ♀ Aaa, biết rằng các giao tử cái có sức sống như nhau và gen A qui định hoa đỏ, a qui định hoa trắng
A A 3 đỏ : 5 trắng
B 11 đỏ : 1 trắng
C 5 đỏ : 1 trắng
D 27 đỏ : 1 trắng
Câu 23: Cho biết N: hạt nâu, n: hạt trắng Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường Phép lai không thể
tạo ra kiểu hình hạt trắng ở con là:
A P: NNnn x NNnn
B P: NNNn x nnnn
C P: NNn x Nnnn
D P: Nnn x NNnn
Câu 24: Khi người ta cho lai các thể tứ bội: P AAaa x AAaa Trong trường hợp giảm phân, thụ tinh bình
thường thì tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F1 sẽ là:
A 1 aaaa : 8 AAAA : 8 Aaaa : 18 AAaa : 1 AAAA
B 1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8 Aaaa : 1 aaaa
C 1aaaa : 18AAaa : 8 AAa : 8Aaaa : 1AAAA
D 1 AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 18Aaaa : 1aaaa
Câu 25: Ở một loài thực vật alen A quy định quả trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng , alen B quy
định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinh đột biến mới, các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bôi AAaaBbbb tự thụ phấn Theo lí thuyết tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A 105: 35 : 3:1
B 105: 35: 9:1
C 35:35: 1:1
D 33:11:1:1
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: C
Trang 5Nguyên nhân gây ra đột biến mất đoạn là do các tác nhân hóa học tác động vào cấu trúc NST khiến cho NST bị đứt gãy Nguyên nhân thứ hai là do quá trình tiếp hợp trao đổi chéo không cân giữa các cromatit trong giảm phân I, sau khi một đoạn NST đứt ra trong quá trình tiếp hợp nhưng không có đoạn NST mới gắn vào
Câu 2: C
Tạo ra cơ thể vừa mang kiểu gen aa, vừa mang kiểu gen Aa là thể khảm, chỉ có thể xuất hiện do đột biến gen được phát sinh trong nguyên phân
Câu 3: A
Giao tử đực: AB và aB
Giao tử cái: bình thường aB và ab
Đột biến aBb và a
Thể ba được sinh ra có thể là AaBBb, aBBb
Câu 4: D
Kiểu gen AAAa được tạo thành từ giao tử AA và Aa
Kiểu gen Bbbb được tạo thành từ giao tử Bb và bb
Xét kiểu gen AAAa
Do ở 2 bên bố mẹ đều có kiểu gen Aa nên để tạo giao tử AA thì đột biến phát sinh ở giảm phân II và giao tử Aa được hình thành do đột biến ở giảm phân I
Xét kiểu gen Bbbb
Bố có Bb nên giao tử Bb do bố tạo ra, phát sinh đột biến ở lần giảm phân I
Mẹ bb nên giao tử bb do bố tạo ra, phát sinh đột biến ở lần giảm phân II
Vậy đột biến phát sinh ở lần giảm phân I của giới đực, và giảm phân II ở giới cái
Câu 5: A
Kì sau nguyên phân, từ 1 NST kép đã tách thành 2 NST đơn nhưng tất cả NST đều nằm trong 1 tế bào
Do đó bộ NST của cá thể này có 42 : 2 = 21 NST
Mà đây là dạng đột biến thể ba 2n+1 nên bộ NST lưỡng bội của loài là 20
Câu 6: A
(1)21 = 6 x 3+3 không là đột biến đa bội lẻ
(2) 18= 6 x 3 là đột biến thể tam bội
(3) 9 =6+3 không là đột biến đa bội lẻ
(4) 15 = 6 x 2 +3 không là đột biến đa bội lẻ
(5) 42 = 6 x 7 là đột biến đa bội lẻ 7n
(6)54 = 6 x 9 là đột biến đa bội lẻ 9n
Câu 7: D
Phương án D là không đúng do thể dị đa bội xảy ra ở thực vật nhiều hơn ở động vật do các thể đột biến ở thực vật có khả năng chống chịu tốt nhiều
Câu 8: B
Một tế bào có cặp NST số 1 không phân li, tạo ra 2 tế bào con với bộ NST là 2n+2 và 2n-2
2 tế bào này tiếp tục nguyên phân tạo thành 2 dòng tế bào
Các tế bào khác nguyên phân bình thường tạo thêm dòng tế bào thứ 3 trong cá thể
Vậy có tất cả 3 dòng tế bào
Câu 9: B
Xét các thể có kiểu gen AaBbDdXY
Cặp gen Aa và Dd phân li bình thường => 2 cặp NST trên phân li tạo ra 4 loại giao tử khác nhau
Cặp NST Bb có xảy ra hiện tương trao đổi đoạn => tạo ra 4 giao tử
Cặp NST giới tính
Trang 6- Tế bào giảm phân bình thường : 2 giao tử bình thường
- Tế bào giảm phân bị đột biến không phân li ở phân bào 1 nên tạo ra 2 giao tử đột biến
=> Tổng số giao tử được tạo ra tử cặp NST giới tính : là 4
=> Số tinh trùng được tao ra là
2 x 2 x 4 x 4= 64
Câu 10: D
Thể một là thể co bộ NST 2n-1
đáp án D., cặp Dd thiếu mất 1 chiếc
Câu 11: D
Vừa bị đao( chứa 3 nhiễm sắc thể số 21) vừa bị Claiphenter ( NST giới tính là XXY)
Vậy bộ NST người này là 46+2 = 48
Kì sau giảm phân I, NST kép được chia đều về 2 cực của tế bào nhưng tế bào chưa phân chia
Vậy số NST là 48 NST kép
Câu 12: B
Thể tứ bội: AAaa Tạo ra giao tử có tỉ lệ 1/6 AA, 4/6 Aa, 1/6 aa
Kiểu gen Aaaa có tỉ lệ 4/6 x 1/6 + ⅙ x 4/6 = 8/36
Câu 13: A
Thể ba ở NST số 2 tức là chứa cặp gen
A Phép lai Aa x Aa
Kiểu gen Aa cho các giao tử:
Bình thường : A, a
Đột biến: Aa, 0, AA, aa
Thể ba tạo ra là Aaa và AAa, AAA,aaa
Phép lai BB x bb
Tạo ra Bb
Câu 14: D
Thể một kép có bộ NST là 36-2 = 34
Kì sau giảm phân I, NST ở trạng thái kép, phân li về 2 cực nhưng tế bào chưa phân chia nên tế bào có 34 NST kép
Câu 15: B
Tỉ lệ hoa trắng: 1/36 = 1/6 x 1/6
Cây hoa trắng tứ bội aaaa tạo ra từ 2 giao tử aa
Do đó mỗi bên bố mẹ đều cho giao tử aa = 1/6
Mà tỉ lệ giao tử 1/6 aa chỉ xuất hiện ở cây tứ bội kiểu gen AAaa
Câu 16: B
Tỉ lệ cây quả vàng là 1/12 = ⅙ x 1/2
Giao tử lặn chiếm tỉ lệ 1/6 chỉ xuất hiện ở cây tứ bội AAaa
Giao tử lặn chiếm tỉ lệ ½ xuất hiện ở cây tứ bội Aaaa và cây lưỡng bội Aa
Câu 17: B
Sơ đồ lai:
P: AAAA x aaaa
F1 AAaa
F1 x F1 : AAaa x AAaa
Giao tử: 1/6 AA: 4/6 Aa: 1/6 aa
Trang 7Số cây trắng 1/6 x 1/6 = 1/36
Vậy F2 35 đỏ : 1 trắng
Câu 18: B
Loài B hơn loài A 2 NST
Từ loài A để tạo ra loài B chỉ có thể từ đột biến lệch bội hoặc đột biến chuyển đoạn Robertson
Các đột biến cấu trúc khác không tạo nên NST mới được
Câu 19: C
Đột biến dị bội do sự không phân li của cặp NST ở kì sau của nguyên phân hoặc ở giảm phân, sau đó qua thụ tinh tạo thể đột biến
Gọi chung lại là không phân li kì sau phân bào
Câu 20: B
Kiểu gen Aaaa cho giao tử ½ Aa và ½ aa
Tỉ lệ kiểu gen của phép lai: ¼ AAaa : ½ Aaaa : ¼ aaaa
Tỉ lệ kiểu hình 3 thân cao : 1 thân thấp
Câu 21: C
8:4:4:2:2:1:1:1:1 = (4:1:1)(2:1:1)
=> Xét tỷ lệ kiểu gen F1 từng cặp gen: một phép lai cho (4:1:1); một phép lai cho (2:1:1)
Tỷ lệ kiểu gen (4:1:1) => P có dạng: AAaa (hoặc BBbb) x đồng hợp
Tỷ lệ kiểu gen (2:1:1) => P: AAAa x AAAa hoặc AAAa x Aaaa hoặc Aaaa x Aaaa (tương tự với B)
=> (2), (5)
Câu 22: C
Giao tử đực: 2/3 A : 1/3 a
Giao tử cái: 2/6 Aa : 1/6 aa : 1/6 A : 2/6 a quy đổi ½ giao tử A- : ½ giao tử lặn a
Kiểu hình lặn ½ x 1/3 = 1/6
Kiểu hình trội 5/6
Câu 23: B
Phép lai không cho kiểu hình hạt trắng ở đời con xảy ra khi có ít nhất một cây làm bố( hoặc mẹ) giảm phân không cho giao tử lặn là NNNN hoặc NNNn
Câu 24: B
Kiểu gen AAaa cho giao tử 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa
Tỉ lệ kiểu gen F1 là 1/36 AAAA : 8/36 AAAa : 18/36 AAaa : 8/36 Aaaa : 1/36 aaaa
Câu 25: A
Do 2 gen phân li độc lập
Xét gen qui định màu quả: AAaa x AAaa
AAaa giảm phân cho 1 AA: 4 Aa : 1 aa
=> AAaa x AAaa = (1 AA: 4 Aa : 1 aa)( 1 AA: 4 Aa : 1 aa )= (5A- :1aa) ( 5A- :1aa) = 35A- : 1aaaa
Cho kiểu hình 35 đỏ : 1 vàng
Xét gen qui định vị quả: Bbbb x Bbbb
Bbbb giảm phân cho 1 Bb : 1bb
=> Bbbb x Bbbbn = (1 Bb : 1bb) (1 Bb : 1bb) = 3B- : 1 bbbb
Cho kiểu hình 3 ngọt : 1 chua
Xét cả 2 gen:
Tỉ lệ kiểu hình là (35:1) x (3:1) = 105:35:3:1