Tuy nhiên không phải là một kỹ thuật chụp CT đơn giản, kỹ thuật CT Venography đòi hỏi quy trình thực hiện chặt chẽ từ các khâu chỉ định chống chỉ định chuẩn bị bệnh nhân lựa chọn protoco[r]
Trang 1CT VENOGRAPHY: LOWER EXT FOR VEIN MAPPING
BÁO CÁO VIÊN:
KTV VƯƠNG MINH HUY
Page 1
KTV VƯƠNG MINH HUY
– BV S.I.S CẦN THƠ
Là kỹ thuật
KỸ THUẬT CHỤP CT TĨNH MẠCH CHI DƯỚI
CT VENOGRAPHY: LOWER EXT FOR VEIN MAPPING
khảo sát tĩnh mạch chi dưới bằng phương pháp tiêm thuốc
Page 2
tương phản trực tiếp
KỸ THUẬT CHỤP CT TĨNH MẠCH CHI DƯỚI
CT VENOGRAPHY: LOWER EXT FOR VEIN MAPPING
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:
I - Quy trình II – Quy trình III – Quy trình IV – Quy trình V Cá
Page 3
I Quy trình
chuẩn bị Bệnh
nhân
II Quy trình
chuẩn bị dụng
cụ
III Quy trình thực hiện kỹ thuật
IV Quy trình tái tạo hình ảnh
V – Các ca lâm sàng VI – Kết Luận
LÀ QUY TRÌNH QUAN TRỌNG NHẤT TRONG KỸ THUẬT CHỤP DVT CŨNG NHƯ TRONG TẤT CẢ CÁC KỸ THUẬT CĐHA
I – QUY TRÌNH CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN
CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC CHỤP:
- Nhịn ăn từ 4h – 6h Xét nghiệm Ure (3,5 – 8,33) – Creatine (44,2 – 132,6) và độ lọc cầu Thận phải ở ngưỡng bình thường
- Giải thích quá trình thực hiện và sàng lọc quy trình sốc phản vệ trước khi cho bệnh nhân làm giấy cam kết tiêm cản quang
Page 4
- Cho bệnh nhân thay áo quần và loại bỏ tất cả các vật dụng kim loại ra ngoài
LẬP ĐƯỜNG TRUYỀN:
- Kim luồn 22 – 24G
- Lấy đường truyền bên chân cần chụp hay cả 2 chân nếu chụp 2 bên
- Vị trí ưu tiên đầu tĩnh mạch quay ngay hỏm khuỷu
Trang 2II – QUY TRÌNH CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
MÁY BƠM TIÊM 2 XYLANH:
• Kiểm tra sự hoạt động của máy
• Lấy thuốc và đuổi hết khí trong cả 2 xylanh
THUỐC CẢN QUANG:
• Loại 100 mL và còn hạn sử dụng
• Chọn chương trình và cài đặt protocol hợp lý
• Thuốc tương phản được pha trộn theo tỉ lệ 40% thuốc và 60% nước muối
• Phải được làm ấm
• Pha thuốc cản quang với nước cất với tỷ
lệ 50/50
Page 5
MÁY DỤNG CỤ TIÊM TRUYỀN:
• Kim 22G – 24G
• Nếu chụp 2 chân thì cần gắn thêm 1 dây nối bên cạnh
• 4 dây Garo
III – QUY TRÌNH THỰC HIỆN KỸ THUẬT
* Giải thích quy trình chụp cho bệnh nhân hợp tác tốt
Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân
* Hai tay đưa lên phía trên đầu Hai chân duỗi thẳng và khép lại và kết nối với máy bơm tiêm
* Đặt bệnh nhân nằm ngửa trên bàn chụp theo hướng Foot – Head, hai tay đưa cao lên đầu
* Kết ối ới á b tiê kiể t đ ờ t ề ị t í đặt ki ó
Page 6
* Định vị Laser ở giữa đầu 2 ngón chân cái của bệnh nhân
* Kết nối với máy bơm tiêm kiểm tra đường truyền xem vị trí đặt kim có thoát mạch hay không
III – QUY TRÌNH THỰC HIỆN KỸ THUẬT
Bước 2: Thiết lập Protocol hợp lý
Q ét hì h đị h ị t ê à hậ 2 đế
Quét hình định vị trên mào chậu 2cm đến hết các ngón chân.
Kỹ thuật chụp gồm 3 phase:
1 Phase không thuốc.
2 Ph tĩ h h â
2 Phase tĩnh mạch sâu.
3 Phase tĩnh mạch nông
III – QUY TRÌNH THỰC HIỆN KỸ THUẬT
Dùng để khảo sát và loại trừ các tổn thương U chèn ép.Nếu xuất hiện U chèn ép chúng ta có thể hủy kỹ thuật và chuyển sang kỹ
th ật á đị h tí h hất ủ khối U
Bước 3.1: Pha không cản quang
thuật xác định tính chất của khối U
Protocol chụp tĩnh mạch sâu:
• Flow = 0.9 – 1.2 ml/s (Áp lực tối đa của tĩnh mạch chi dưới)
• Contrast = 50 ml (Sau pha thuốc và nước cất)
• Delay = Sau khi tiêm hết ống 50ml chúng ta sẽ phát tia
Bước 3.2: Pha tĩnh mạch sâu
• Quét từ dưới lên trên
• Độ dày lát cắt 5mm
Trang 3III – QUY TRÌNH THỰC HIỆN KỸ THUẬT
Bước 3.3:Hình ảnh quy trình thì tĩnh mạch sâu
Phase tĩnh mạch sâu:
• Thực hiện garo vị trí bẹn đùi hai bên
• Mục đích chỉ cho thuốc về tĩnh mạch sâu.
Page 9
• Sử dụng 50ml thuốc tương phản đã pha bơm với tốc độ 0.9 – 1.2 ml/s.
• Bơm vừa xong thuốc thì bắt đầu quét.
III – QUY TRÌNH THỰC HIỆN KỸ THUẬT
Bước 3.3: Pha tĩnh mạch nông
Protocol chụp tĩnh mạch sâu:
• Flow = 0.9 – 1.2 ml/s (Áp lực tối đa của tĩnh mạch chi dưới)
• Contrast = 50 ml (Sau pha thuốc và nước cất còn lại)
• Delay = Sau khi tiêm hết ống 50ml chúng ta sẽ phát tia
• Quét từ trên xuống dưới
Độ dà lát ắt 5
Page 10
• Độ dày lát cắt 5mm
• Mức di chuyển bàn 5mm
III – QUY TRÌNH THỰC HIỆN KỸ THUẬT
Bước 3.3:Hình ảnh quy trình thì tĩnh mạch nông
Phase tĩnh mạch nông: ạ g
• Giữ nguyên garo vị trí bẹn đùi hai bên
và garo ở vị trí cổ chân.
• Đánh giá tĩnh mạch nông và các nhánh tuần hoàn bàng hệ.
Page 11
g ệ
• Sử dụng 50ml thuốc tương phản còn lại bơm với tốc độ 1ml/s.
• Bơm vừa xong thuốc thì bắt đầu quét từ trên xuống dưới.
IV – TÁI TẠO HÌNH ẢNH
Hình ảnh phase tĩnh mạch sâu
Page 12
Trang 4IV – TÁI TẠO HÌNH ẢNH
Hình ảnh phase tĩnh mạch nông
Page 13
V – CÁC CA LÂM SÀNG
Page 14
• Bệnh nhân nữ 32 tuổi có hội chứng Klippel-Trénaunay
Trang 5V – CÁC CA LÂM SÀNG
V – CÁC CA LÂM SÀNG
Bệnh nhân nam
57 tuổi với hình ảnh huyết khối tĩnh mạch sâu
Page 18
ạ bên phải
V – CÁC CA LÂM SÀNG
Bệnh nhân nam
72 tuổi với hình ảnh huyết khối tĩnh mạch sâu
Page 19
ạ bên phải
VI - KẾT LUẬN
Khó khăn:
Hiện giờ đối với thuyên tắc tĩnh mạch sâu siêu âm đang nắm lợi thế vì tính thông dụng ,giá tiền cũng như sự bổ sung kỹ thuật chưa được rộng rãi
Do Đó:
Kỹ thuật CT Venography là kỹ thuật không mới nhưng không nhiều Bác sĩ lâm sàng biết đến, giúp đánh giá các bệnh lý
về tĩnh mạch chi dưới như chèn ép khoang, dị dạng tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch, cầu nối tĩnh mạch và đánh giá sau điều trị
Với lượng thuốc cản quang thấp và dựng hình ảnh 3D giải phẫu cây tĩnh mạch với độ tương phản cao là một lợi thế của kỹ thuật này khi kết hợp cùng với siêu âm Tuy nhiên không phải là một kỹ thuật chụp CT đơn giản, kỹ thuật CT Venography đòi hỏi quy trình thực hiện chặt chẽ từ các khâu chỉ định chống chỉ định chuẩn bị bệnh nhân lựa chọn protocol phù hợp Chất lượng hình ảnh
Page 20
trình thực hiện chặt chẽ từ các khâu chỉ định, chống chỉ định, chuẩn bị bệnh nhân, lựa chọn protocol phù hợp Chất lượng hình ảnh phụ thuộc rất nhiều về trình độ và kinh nghiệm của kỹ thuật viên cũng như kinh nghiệm chẩn đoán phát hiện bệnh lý của Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh
Tóm lại:
kỹ thuật CT Venography cung cấp những thông tin rất giá trị trong chẩn đoán bệnh lý tĩnh mạch, rút ngắn thời gian chẩn đoán, an toàn để phát hiện các bệnh lý mạch máu của người bệnh
Trang 6VI –TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Direct CT Venography for Evaluation of the Lower Extremity Venous Anomalies of Klippel-Trénaunay Syndrome
https://www.ajronline.org/doi/full/10.2214/AJR.08.1151?fbclid=IwAR1nGHZS-jcpFRzZNaLWbrKJweWJjjjSSvlvkKLfF-iuQzhanpQqbS3tWjw
2 Three-Dimensional CT Venography of Varicose Veins of the Lower Extremity: Image Quality and Comparison with
Doppler Sonography
https://www.ajronline.org/doi/full/10.2214/AJR.07.3471?fbclid=IwAR2Z9r5aMPLv6OeJOL_GuTZISWBuRguEhcZAA1
yNP2DtEaoOvBwq8bZwEpo
3 Computed tomographic venography for varicose veins of the lower extremities: prospective comparison of 80-kVp and
conventional 120 kVp protocols
Page 21
conventional 120-kVp protocols
https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/22992610?fbclid=IwAR3iCd4_vDXGjBYvMaGpzr9LEkYmSCXr-7IGf2cCg6mat0LEE7rJo7I5xnE
VI - KẾT LUẬN
“TẤT CẢ THÀNH CÔNG CỦA 1 CA HÌNH ẢNH ĐỀU BẮT
ĐẦU TỪ KỸ THUẬT VIÊN”
Page 22
Xin cám ơn tất cả quý đồng nghiệp đã lắng nghe