Các hình ảnh này được kết hợp với nhau nhờ sử dụng máy tính để tạo ra hình ảnh chi tiết của tuyến vú.. CHT tuyến vú thường được thực hiện sau khi đã được sinh thiết tuyến vú và kết quả[r]
Trang 1KỸ THUẬT CHỤP CHT VÚ-NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KTV: NGUYỄN MẠNH HÙNG
Trang 2Cộng hưởng từ(CHT) tuyến vú là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được sử dụng để phát hiện ung thư và các bất thường khác ở tuyến vú Chụp CHT tuyến vú thu lại nhiều hình ảnh của tuyến vú Các hình ảnh này được kết hợp với nhau nhờ
sử dụng máy tính để tạo ra hình ảnh chi tiết của tuyến vú CHT tuyến vú thường được thực hiện sau khi đã được sinh thiết tuyến vú và kết quả là ung thư, và bác sĩ cần thêm thông tin về mức độ lan rộng của ung thư
I.GIÃU PHẪU TUYẾN VÚ
Hình 1 Giải phẫu tuyến vú
Ở phụ nữ trưởng thành, vú nằm giữa xương sườn 2- 6 theo trục dọc và giữa bờ xương ức với đường nách giữa trên trục ngang Trung bình, đường kính vú đo được là 10-12 cm, và dày 5-7 cm ở vùng trung tâm Mô tuyến vú cũng chiếu ra hố nách được gọi là đuôi nách của Spence Hình dạng của vú rất thay đổi nhưng thường có hình như cái nón ở phụ nữ chưa sinh đẻ và có thể chảy xệ lủng lẳng ở những phụ nữ đã sinh đẻ Cấu trúc vú gồm 3 thành phần: da, mô dưới da và mô vú, trong đó mô vú bao gồm cả mô tuyến và mô đệm Phần mô tuyến được chia thành 15-20 phân thuỳ, tất cả đều tập trung về núm vú Có tất cả khoảng 5 đến 10 ống dẫn sữa mở ra ở núm vú Mỗi ống dẫn ở 1 thuỳ được tạo thành từ các ống dẫn nhỏ hơn của 20-40 tiểu thuỳ Mô dưới da và mô đệm của vú bao gồm mỡ, các mô liên kết, mạch máu, sợi thần kinh và bạch huyết
Trang 3II. CHỈ ĐỊNH & CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1.Chỉ định:
- Đánh giá khối u nhỏ ( điều trị bảo tồn)
- Đánh giá khối u lớn : xâm lấn thành ngực, hạch nách
- Đánh giá đặt túi ngực, bơm silicon tự do
- Theo dõi sau phẫu thuật bảo tồn
2.Chống chỉ định:
- Bệnh nhân có mang các dị vật kim loại, dụng cụ cấy ghép, clips kim loại trong sọ, mạch máu…
- Bệnh nhân mắc hội chứng nhốt kín ( Claustrophobia)
III. CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN VÀ MÁY CHỤP
Chuẩn bị bệnh nhân:
+/Chỉ chụp cho bệnh nhân trong những ngày từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 14 sau khi hết kinh (bệnh nhân trong độ tuổi còn kinh)
+/Phải có một hình thức bằng văn bản thỏa thuận và phải được sự đồng ý bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân trước khi vào phòng máy
/Yêu cầu bệnh nhân bỏ tất cả các vật thể kim loại
+/Cung cấp nút tai hoặc tai nghe cho bệnh nhân
+/Giải thích các thủ tục cho bệnh nhân
+/ Hướng dẫn bệnh nhân giữ im trong quá trình chụp MRI
+/ Lưu ý trọng lượng của bệnh nhân
Trang 4Chuẩn bị máy chụp:Kiểm tra máy và kiểm tra cuộn Coil có ở trạng thái tốt cho
việc chụp MRI tuyến vú
Hình 2 Máy chụp CHT và Coil chụp CHT vú
IV. TIẾN HÀNH KỸ THUẬT CHỤP
1.Nhập thông tin bệnh nhân :Họ tên,tuổi,giới tính,ID cân nặng,chiều cao…
2.Di chuyển bệnh nhân vào bàn chụp:
- Đặt bệnh nhân nằm sấp dọc trên bàn chụp:
+ Đầu quay ra ngoài Hai tay bệnh nhân giơ lên đầu, chỉnh hai vú nằm cân đối và gọn ở trong coil
+ Di chuyển bàn vào đúng vị trí
+ Dặn dò BN hoặc người nhà
Trang 53.Bộ xung chụp tuyến vú
1/Localizer CONTRAST
2/T1W_tse_axial 5/T1W_axial_dynamic_fs
3/T2W_tse_axial_fs 6/T1W_tse_sag_fs_RT
4/DWI_ axial_b-800 7/T1W_tse_sag_fs_LT
1/Localizer:
Localize là hình T1W chup nhanh khoảng 18-25(s)
Có giá trị định vị cho các xung sau,không có giá trị trong chẩn đoán bệnh
Hình 3 Tư thế bệnh nhân chụp CHT vú
Trang 62/T1W_tse_axial
TR TE SLICE PHASE MATRIX FOV NXA
Gía trị của xung: Tín hiệu cao trên T1W có thể được nhìn thấy trong các hạch bạch huyết hoặc hoại tử mỡ Mỡ cũng được nhìn thấy trong các khối u Tổn thương vú
có chứa mỡ thường là lành tính trừ khi chúng phát triển nhanh chóng Các tổn
thương phát triển nhanh chóng nên được sinh thiết
Trang 73/T2W_tse_axial_fs
Giá trị của xung: Bản chất là xung T2W nên nó có tính chất của T2 nhưng vì lý do
ta sử dụng fatsat nên các mô mỡ chuyển từ tăng tín hiệu sang dạng giảm tín hiệu Qua đây chúng ta đánh giá các tổn thương đè đẩy choán chỗ gây phù (nếu có), đồng thời nó cũng cho chúng ta chẩn đoán phân biệt với các mô
mỡ
Hình 4 U vú phải và hạch hố nách phải trên T2W_fs
Trang 8Tổn thương tăng trên T2: u nang, hạch bạch huyết, hoại tử mỡ Lành tính T2 fatsat: tổn thương tăng tín hiệu hình 5 a là nang dịch, trên hình 5.b (T1W) không thể phân biệt dịch hay mỡ Xung T2 fatsat để phát hiện tổn
thương tăng tín hiệu Cường độ tín hiệu trung bình và thấp có thể do ung thư gây ra
Hình 5 Nang vú phải trên T2W_fs và T2W
4/DWI_axial_b-800
Giá trị của xung: Là xung có giá trị hỗ trợ chẩn đoán trong CHT vú Bản chất xung này nghiên cứu chuyển động phân tử nước theo hướng nào đó trong khoảng thời gian nhất định Nó sử dụng ba hệ số khuếch tán (B-VALUE) và bản đồ ADC (kết quả của căn bậc III ba hệ số khuếch tán (B- VALUE)) Hình ảnh tăng hay giảm tín
Trang 9hiệu của các hệ số khuếch tán và bản đồ ADC có giá trị trong các bệnh: nang, chấn thương, u, nhiễm trùng, áp-xe, …
Hình 6 Tổn thương u vú trên DWI và ADC
CONTRAST
- Tiến hành tiêm thuốc với số lượng 0,1mmol/kg, tốc độ khoảng 3ml/s nhưng đồng thời phải chụp xung thứ 5 Chính vì vậy, chúng ta phải chắc chắn xung 5 phải được đặt đúng vị trí và đã ở trạng thái sẵn sàng
5/T1W_axial_dynamic_fs
Chỉnh hướng:
- Coronal: Trục của xung đi theo đường nối giữa hai núm vú FOV đủ rộng để lấy hết hai núm vú và hố nách hai bên Tâm đặt vào giữa trung điểm đường nối giữa hai núm vú
- Sagital: Trục của xung đi theo đường cao của vú FOV đủ lớn để lấy hết vú Tâm đặt vào vùng sát với thành ngực
- Axial: FOV đủ rộng để lấy hết hai vú và hố nách hai bên Tâm đặt vào giữa thành ngực điểm giữa vòng cung thành ngực trước (xương ức)
Trang 10- Trong xung này còn có thêm một kỹ thuật Dynamic giúp chúng ta thu nhận hình ảnh ở các thời điểm khác nhau theo động học của mạch máu ở cùng
một vị trí chụp Đo 7 lần liên tục
Các kiểu đồ thị ngấm thuốc đối quang từ :
- Loại I: đô thị tích luỹ.(ngấm thuốc tăng dần)
- Loại II: đồ thị cao nguyên
- Loại III: đồ thị rửa thuốc (ngấm nhanh , thải nhanh)
Trang 11Hình 7 Các kiểu đồ thị ngấm thuốc đối quang từ tuyến vú
Trang 12Hình 8 Tổn thương và đồ thị dạng IB
Trang 13Hình 9 Tổn thương và đồ thị loại III
Trang 14Hình 10 Tổn thương và đồ thị loại III trên bệnh nhân đặt túi ngực
Hình 11 Đa u tuyến vú hai bên
6/T1W_tse_sag_fs_RT
Trang 157/T1W_tse_sag_fs_LT
*Giá trị của xung:
Giúp thấy rõ cấu trúc tuyến vú theo hướng 6-12h, qua đó đánh giá tổn thương so với cơ ngực hay hạch hố nách
Trang 16Hình 12 Tổn thương không xâm lấn cơ ngực (A) và có xâm lấn cơ ngực (B)
Hình 13 Hình ảnh hạch hố nách phải( Theo dõi hạch di căn)
Trang 174.NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Thời hạn làm CHT vú:
- Sau sinh thiết bất cứ lúc nào
- Sau phẫu thuật 1 tháng
- Sau xạ trị 3-6 tháng
CHT vú có độ nhạy :
- Ung thư xâm lấn ; 99%
- Ung thư tại chỗ ; 70 - 80%
CHT vú có độ đặc hiệu : 37% - 90% tùy thuộc:
- Kỹ thuật chụp MRI
- Tiêu chuẩn chẩn đoán
Hạn chế:
- Số lượng máy còn hạn chế
- Thời hạn chờ đợi làm CHT quá lâu:
o Chậm trễ cho việc chẩn đoán
o Chậm trễ cho việc tổng soát di căn trước phẩu thuật
o Chậm trễ cho việc điều trị
Những nguy cơ khi chụp cộng hưởng từ tuyến vú?
- Nguy cơ có kết quả dương tính giả: MRI có thể ghi nhận một vùng tổn
thương nghi ngờ mà sau khi đánh giá (sinh thiết) thêm thì kết quả lại là tổn thương lành tính Những trường hợp này được gọi là “dương tính giả” Điều này sẽ gây ra những lo lắng không cần thiết
- Nguy cơ phản ứng với thuốc tương phản từ Chụp MRI tuyến vú thường
cần phải tiêm thuốc đối quang từ để làm cho hình ảnh rõ ràng hơn Thuốc này có khả năng gây ra phản ứng dị ứng hay sock phản vệ
Trang 18KẾT LUẬN
CHT vú là một xét nghiệm có độ nhạy cao (99%), độ đặc hiệu (37% - 90% ) phụ thuộc vào chỉ định và kỹ thuật chính xác
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thị Hương, Cộng hưởng từ tuyến vú, Khoa Chẩn đoán hình ảnh
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (www.slideshare.net/nguyenbinh5621149/ai-
cuong-cht-tuyen-vu?fbclid=IwAR0Sb5bmYtGs_KqXQUthZ0JsJrq-tcGh1tyRAPUxYfyKHpKi5q9K-v_2wOc)
2 Nguyễn Quang Quyền, Netter F H (1996), Tuyến vú”, Atlas giải phẫu
người, Nhà xuất bản Y học
3 Dr J VIALA (2010), MRI vú, Lợi ích và giới hạn, Pôle Sein,Centre
d’Imagerie Médicale Hôpital Privé d’Antony France juliette.viala@free.fr
4 Leonard Glassman and Marieke Hazewinkel (2009), Breast-MRI,
(www.radiologyassistant.nl/en/p47a585a7401a9/breast-mri.html?fbclid=IwAR0eL66kUsCcbV6cbnLiTRrkhqWrNstGpiEVvJ_wikt
2o69Bq0BX3IhmbIg)