Bệnh nhân 21 tuổi, tức bìu (T) khi ngồi lâu, siêu âm cho thấy giãn trung bình (độ II) tĩnh mạch tinh (T), gray scal không làm nghiêm pháp Valsalva, Doppler màu với.. nghiệm pháp Valsal[r]
Trang 1GIÃN TĨNH MẠCH THỪNG TINH
BS Lê Văn TàiTrung tâm Y khoa MEDIC
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
• Giãn bất thường tĩnh mạch tinh Bệnh hiếm khi xuất hiện trước tuổi dậy thì, ở lứa tuổi
thiếu niên tỷ lệ gặp phải từ 8-10% nhưng kể
từ lứa tuổi vị thành niên theo thống kê chung của các tác giả gặp ở khoảng 15%.
• Đa phần bên trái khoảng 90%, có thể 2 bên
• Năm 2004, theo nghiên cứu của Gat và cộng
sự, có tới 80% các trường hợp giãn tĩnh
mạch thừng tinh bên trái trên lâm sàng (sờ
thấy búi tĩnh mạch giãn) thì có giãn kèm theo
cả bên phải khi thăm khám siêu âm Doppler.
Trang 3• Gây vô sinh 20% (độ II, III), 40 % vô sinh nam nguyên phát, 80% vô sinh nam thứphát.
• Theo Tổ chức Y tế Thế giới, giãn tĩnh
mạch thừng tinh gặp ở 11,7% người đàn ông có tinh dịch đồ bình thường
Trang 4NGUYÊN NHÂN
• Do tĩnh mạch tinh (T) dài hơn bên phải, đổ thẳng góc vào tĩnh mạch thận (T), tĩnh mạch tinh (P) đổ xiên góc vào tĩnh mạch chủ dưới.
• Do giải phẫu bất thường.
• Do tĩnh mạch tinh không có van hay van suy yếu làm 1 lượng máu chảy ngược.
• Do huyết khối tĩnh mạch thận.
• Chèn ép tĩnh mạch thận (T) chỗ giữa động mạch mạc treo
tràng trên & động mạch chủ bụng (đường kính tĩnh mạch thận
do ở đoạn giữa > 10 mm, vận tốc v < 15 cm/s), hiện tượng nutcracker.
• Do tăng áp lực ổ bụng: u sau phúc mạc, bón.
• Do đặc thù công việc như đứng lâu, ngồi lâu (tài xế lái xe ngồi lâu).
Trang 5GIẢI PHẨU
• Tĩnh mạch tinh có nguyên ủy xuất phát từ tinh hoàn và
nhận máu từ các nhánh mào tinh hoàn
• Tĩnh mạch tinh trong do các tĩnh mạch hợp lại với nhau tạo nên một đám rối tĩnh mạch quấn ngoằn ngoèo đi
trong thừng tinh, đi lên và tập hợp lại thành nhánh lớn, bên trái đổ vào tĩnh mạch thận và bên phải đổ vào tĩnh mạch chủ bụng Tĩnh mạch có các van để tránh máu trào ngược.
• Do tĩnh mạch tinh nối thông với rất nhiều tĩnh mạch xung quanh động mạch tinh hoàn nên nó đóng vai trò như một
bộ phận tản nhiệt của tinh hoàn, nhiệt độ tinh hoàn thấp hơn nhiệt độ cơ thể 1 – 2°C
Trang 7TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
• Thường không có triệu chứng
nặng, thường vào buổi chiều (giãn lâu &
độ II, III)
• Khám tư thế đứng & nghiệm pháp
Valsalva (làm tăng áp lực ổ bụng bằng cách hít sâu rồi bịt mũi miệng, thở mạnh không cho ra hơi, hay rặn mạnh)
Trang 8• Theo Dubin & Amelar (hội nghị quốc tế
Độ III: sờ thấy, tĩnh mạch giãn thấy ngoài
da không cần nghiệm pháp Valsalva
Trang 11• Tinh hoàn trẻ nhỏ cấu trúc đồng nhất, echo hơi kém, sau 8 tuổi echo tăng dần, sau dậy thì & ngưới lớn có echo dầy trung bình.
• Tính thể tích tinh hoàn: thể tích hình ellipse: dài x rộng x dầy x 0,52
• Trẻ 1 – 12 tuổi V # 1-2 ml, tuổi dậy thì 4 ml
Trang 12• Theo tác giả Nguyễn Thiện Hùng
• Tinh hoàn phải: Chiều dài: 3,85 0,39 cm Chiều rộng: 1,88 0,24 cm Bề dày (chiều trước-sau) : 1,86 0,34 cm
• Tinh hoàn trái: Chiều dài: 3,71 0,25 cm Chiều rộng: 1,87 0,22 cm
• Bề dày (chiều trước-sau) : 1,86 0,36 cm
Trang 14• Tĩnh mạch của đám rối tĩnh mạch tinh
(pampiniform plexus) bình thường đường kính khoảng 0,5 - 1,5 mm
• Giãn khi lớn hơn 2 mm Gồm những cấu trúc hình ống, ngoằn ngoèo, lòng chứa
dịch echo trống, Doppler màu thấy dòng máu chảy ngược khi làm nghiệm pháp
Valsalva
Trang 15• Thấy ở phía trên hay ngoài tinh hoàn, giãn
nặng hơn có thể thấy tĩnh mạch giãn tới vùng sau, dưới tinh hoàn.
• Có thể vừa giãn ở ngoài & giãn trong tinh
hoàn, tuy nhiên có trường hợp chỉ giãn trong tinh hoàn.
• Doppler màu có độ nhạy, độ chuyên biệt
100%.
• Doppler màu (color Doppler), Doppler phổ
(pulse Doppler) thường chỉ đo được khi làm nghiệm pháp Valsalva
Trang 16• Trong những trường hợp giãn nặng lâu
ngày gây teo nhẹ tinh hoàn bên giãn, nên
đo kích thước, thể tích tinh hoàn
• Trong những trường hợp giãn tĩnh mạch tinh (độ II, III) nên làm thêm siêu âm bụng tìm nguyên nhân, có thể kết hợp CT
Trang 17• Phân độ trên siêu âm
• Giãn nh ẹ (độ I): Gray scale không thấy giãn,
giãn khi làm nghiệm pháp Valsalva, thấy rõ trên Doppler màu.
• Giãn trung bình (độ II): Gray scale thấy giãn
ở cực trên bìu Doppler màu thấy dòng chảy ngược với nghiệm pháp Valsalva.
• Giãn n ặng (độ III): Gray scale thấy nhiều
tĩnh mạch giãn Doppler màu với nghiệm
pháp Valsalva thấy nhiều tĩnh mạch giãn có tín hiệu màu từ cực trên xuống cực dưới bìu
do có dòng máu chảy ngược.
Trang 18Giãn nhẹ: Độ I
Bệnh nhân 34 tuổi lâm sàng viêm niệu đạo, siêu âm bìu kiểm tra cho thấy giãn nhẹ (độ I) tĩnh mạch tinh (T) khi làm Valsalva
Trang 19Giãn trung bình: Độ II
Bệnh nhân 21 tuổi, tức bìu (T) khi ngồi lâu, siêu âm cho thấy giãn trung bình (độ II) tĩnh mạch tinh (T), gray scal không làm nghiêm pháp Valsalva, Doppler màu với
nghiệm pháp Valsalva.
Trang 20Giãn nặng: Độ III
Bệnh nhân 34 tuổi, đau tức bìu (T) khoảng 1 năm, gray scale, Doppler màu cho thấy hình ảnh giãn nặng (độ III), Doppler phổ có hình ảnh dòng chảy đảo ngược, giãn tĩnh mạch da bìu khi đứng
Trang 21Giãn trong tinh hoàn
Images obtained from a 59-year-old man (left testis) with a history of ipsilateral
orchidopexy with subsequent testicular atrophy A, Enlargement of subcapsular veins
beneath the tunica albuginea (arrow) and within the testicular parenchyma (curved arrow)
B, Color Doppler sonography shows flow in the enlarged veins (arrowheads) C, Pulsed
Doppler sonography shows venous flow and a positive response to the Valsalva maneuver
Tétreau R, Julian P, Lyonnet D, Rouvière O J Ultrasound Med 2007 Dec; 26(12):1767-73.
Trang 22Images obtained from a 30-year-old man referred for a painful testis
with a history of bilateral orchidopexy A, Enlarged intratesticular veins
are visible in the parenchyma (arrows) and the subcapsular areas
(curved arrows) of the left testis B, Color Doppler sonography shows
venous flow in the enlarged vessels
Tétreau R, Julian P, Lyonnet D, Rouvière O J Ultrasound Med 2007 Dec; 26(12):1767-73.
Trang 23ĐIỀU TRỊ
• Ch ỉ định: Đau kéo dài (độ II, III), vô sinh , thay đổi
tinh dịch đồ (tinh trùng ít, yếu, dị dạng)
• Ph ẩu thuật (vi phẩu): giãn độ III, độ II điều trị nội
không cải thiện, vô sinh
• Sau mổ tinh dịch đồ cải thiện 60 – 80 %, tỉ lệ có
Trang 26TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Quang PhD, Trung tâm nam học, BV Việt Đức Giãn tĩnh mạch tinh.
2 Nguyễn Thiện Hùng Cấu trúc siêu âm các tạng bụng và đầu mặt cổ ở người Việt nam
3 Ahmet T Turgut , MD et al Chronic Constipation as a Causative Factor for Development of Varicocele in
Men A Prospective Ultrasonographic Study J Ultrasound Med 2007 Jan; 26(1):5-10.
4 Sinem Karazincir, MD et al Incidence of the Retroaortic Left Renal Vein in Patients With Varicocele J
Ultrasound Med 2007 May; 26(5):601-4.
5 Vikram S Dogra, MD et al Sonography of the Scrotum Radiology 2003 Apr; 227(1):18-36
6 Leo Pallwein , MD et al The Influence of Left Renal Vein Entrapment on Outcome After Surgical Varicocele
Repair: A Color Doppler Sonographic Demonstration J Ultrasound Med 2004 May; 23(5):595-601
7. Rifkin, MD et al The role of diagnostic ultrasonography in varicocele evaluation J Ultrasound Med 1983
10 Dubin L, Amelar RD Varicocelectomy: 986 cases in a twelve-year study Urology 1977 Nov; 10(5):446-9.
11 Dr Yuranga Weerakkody and Dr Rupesh Namdev et al Varicocele grading on colour Doppler ultrasound
Radiopaedia.org
12 Tétreau R, Julian P, Lyonnet D, Rouvière O Intratesticular varicocele: an easy diagnosis but unclear
physiopathologic characteristics J Ultrasound Med 2007 Dec; 26(12):1767-73.
13 Kessler A1, Meirsdorf S, Graif M, Gottlieb P, Strauss S Intratesticular varicocele: gray scale and color
Doppler sonographic appearance J Ultrasound Med 2005 Dec; 24(12):1711-6
Trang 27THANH YOU VERY MUCH!